1. Cách ghi đơn vị tính trên hóa đơn dịch vụ

Thưa luật sư, tôi học kế toán mới đi làm, công ty tôi là công ty cung ứng dịch vụ, nộp thuế theo phương pháp khấu trừ và có sử dụng hóa đơn đặt in. Vì tôi mới vào làm, có một dịch vụ có một ô là đơn vị tính. Tôi không rõ dịch vụ thì ghi đơn vị tính thế nào thưa luật sư?
Cảm ơn và mong nhận được sự tư vấn từ luật minh khuê.

Luật sư tư vấn:

Cám ơn bạn đã gửi câu hỏi của mình đến Công ty Luật Minh Khuê . Với thắc mắc của bạn, uật Minh Khuê xin được đưa ra quan điểm tư vấn của mình như sau:

Về nguyên tắc xuất hóa đơn với hàng dịch vụ thì ngày lập hóa đơn đối với cung ứng dịch vụ là ngày hoàn thành việc cung ứng dịch vụ, không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền. Trường hợp tổ chức cung ứng dịch vụ thực hiện thu tiền trước hoặc trong khi cung ứng dịch vụ thì ngày lập hóa đơn là ngày thu tiền.

Các tiêu thức về thông tin khách hàng, mã số thuế, số thứ tự, tên các mặt hàng, hàng hóa và dịch vụ, bạn phải ghi đầy đủ.

Theo sự việc bạn trình bày thì công ty bạn là công ty cung ứng dịch vụ và có sự dụng hóa đơn. Theo hướng dẫn tại Thông tư 119/2014/TT-BTC thì:

Điều 5. Sửa đổi, bổ sung Thông tư số 39/2014/TT-BTC ngày 31/3/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Nghị định số 51/2010/NĐ-CP ngày 14/5/2010 và Nghị định số 04/2014/NĐ-CP ngày 17/01/2014 của Chính phủ quy định về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ như sau:

2. Sửa đổi, bổ sung Điều 4 Thông tư số 39/2014/TT-BTC như sau:

b) Sửa đổi điểm a Khoản 3 Điều 4 Thông tư số 39/2014/TT-BTC như sau:

“a) Tổ chức kinh doanh bán hàng hóa, dịch vụ có thể tạo, phát hành và sử dụng hóa đơn không nhất thiết phải có chữ ký người mua, dấu của người bán trong trường hợp sau: hóa đơn điện; hóa đơn nước; hóa đơn dịch vụ viễn thông; hóa đơn dịch vụ ngân hàng đáp ứng đủ điều kiện tự in theo hướng dẫn tại Thông tư này.

Trường hợp kinh doanh dịch vụ thì trên hóa đơn không nhất thiết phải có tiêu thức “đơn vị tính””.

Theo hướng dẫn này thì trường hợp của bạn đối với kinh doanh dịch vụ thì trên hóa đơn không nhất thiết phải có tiêu thức “đơn vị tính””.

Trân trọng./.

2. Khi công ty sáp nhập đang còn hàng tồn kho thì xuất hóa đơn như thế nào?

Luật sư tư vấn:

Căn cứ Khoản 1 và Khoản 2 Điều 195 Luật Doanh nghiệp năm 2014 quy định về sáp nhập doanh nghiệp:

"Điều 195: Sáp nhập doanh nghiệp

1. Một hoặc một số công ty (sau đây gọi là công ty bị sáp nhập) có thể sáp nhập vào một công ty khác (sau đây gọi là công ty nhận sáp nhập) bằng cách chuyển toàn bộ tài sản, quyền, nghĩa vụ và lợi ích hợp pháp sang công ty nhận sáp nhập, đồng thời chấm dứt sự tồn tại của công ty bị sáp nhập.

2. Thủ tục sáp nhập công ty được quy định như sau:

c) Sau khi đăng ký doanh nghiệp, công ty bị sáp nhập chấm dứt tồn tại; công ty nhận sáp nhập được hưởng các quyền và lợi ích hợp pháp, chịu trách nhiệm về các khoản nợ chưa thanh toán, hợp đồng lao động và nghĩa vụ tài sản khác của công ty bị sáp nhập".

Căn cứ Điểm b Khoản 7 Điều 5 Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế giá trị gia tăng quy định:

"Điều 5: Các trường hợp không phải kê khai, tính nộp thuế GTGT

7. Các trường hợp khác:

Cơ sở kinh doanh không phải kê khai, nộp thuế trong các trường hợp sau:

b) Điều chuyển tài sản giữa các đơn vị hạch toán phụ thuộc trong doanh nghiệp; điều chuyển tài sản khi chia, tách, hợp nhất, sáp nhập, chuyển đổi loại hình doanh nghiệp. Tài sản điều chuyển giữa các đơn vị thành viên hạch toán phụ thuộc trong cơ sở kinh doanh; tài sản điều chuyển khi chia, tách, hợp nhất, sáp nhập, chuyển đổi loại hình doanh nghiệp thì cơ sở kinh doanh có tài sản điều chuyển phải có lệnh điều chuyển tài sản, kèm theo bộ hồ sơ nguồn gốc tài sản và không phải xuất hoá đơn.

Trường hợp tài sản điều chuyển giữa các đơn vị hạch toán độc lập hoặc giữa các đơn vị thành viên có tư cách pháp nhân đầy đủ trong cùng một cơ sở kinh doanh thì cơ sở kinh doanh có tài sản điều chuyển phải xuất hoá đơn GTGT và kê khai, nộp thuế GTGT theo quy định, trừ trường hợp hướng dẫn tại khoản 6 Điều này".

Căn cứ Tiết b2 Điểm 2.15 Phụ lục 4 hướng dẫn lập hóa đơn bán hàng hóa, dịch vụ đối với một số trường hợp (Ban hành kèm theo Thông tư số 39/2014/TT-BTC ngày 31/3/2014 của Bộ Tài chính) quy định:

"2.15. Hóa đơn, chứng từ đối với tài sản góp vốn, tài sản điều chuyển được thực hiện như sau:

b.2. Tài sản điều chuyển giữa các đơn vị thành viên hạch toán phụ thuộc trong tổ chức, cá nhân; tài sản điều chuyển khi chia, tách, hợp nhất, sáp nhập, chuyển đổi loại hình doanh nghiệp thì tổ chức, cá nhân có tài sản điều chuyển phải có lệnh điều chuyển tài sản, kèm theo bộ hồ sơ nguồn gốc tài sản và không phải xuấthóa đơn.

Trường hợp tài sản điều chuyển giữa các đơn vị hạch toán độc lập hoặc giữa các đơn vị thành viên có tư cách pháp nhân đầy đủ trong cùng một tổ chức, cá nhân thì tổ chức, cá nhân có tài sản điều chuyển phải lập hóa đơn GTGT theo quy định".

Căn cứ các quy định trên: Trường hợp khi có hợp đồng sáp nhập, Công ty phải thực hiện chấm dứt mã số thuế chi nhánh bị sáp nhập với cơ quan thuế; đồng thời tổng hợp báo cáo tình hình sử dụng hóa đơn đến thời điểm sáp nhập, quyết toán thuế theo quy định.

Khi bàn giao hàng hóa tồn kho (bao gồm công cụ dụng cụ, tài sản cố định) cho bên nhận sáp nhập thì Công ty phải có lệnh điều chuyển tài sản, kèm theo toàn bộ hồ sơ nguồn gốc tài sản và không phải xuất hóa đơn.

Trân trọng ./.

3. Cách ghi hóa đơn đầu vào như thế nào?

Luật sư tư vấn:

Theo Khoản 7, Điều 3 Thông tư 26/2015/TT-BTC ngày 27/02/2015 thì những nguyên tắc lập hóa đơn giá trị gia tăng cụ thể như sau:

7. Sửa đổi, bổ sung Điều 16 như sau:

a) Sửa đổi, bổ sung điểm b Khoản 1 Điều 16 (đã được sửa đổi, bổ sung tại Khoản 3 Điều 5 Thông tư số 119/2014/TT-BTC) như sau:

“b) Người bán phải lập hóa đơn khi bán hàng hóa, dịch vụ, bao gồm cả các trường hợp hàng hoá, dịch vụ dùng để khuyến mại, quảng cáo, hàng mẫu; hàng hoá, dịch vụ dùng để cho, biếu, tặng, trao đổi, trả thay lương cho người lao động (trừ hàng hoá luân chuyển nội bộ, tiêu dùng nội bộ để tiếp tục quá trình sản xuất).

Nội dung trên hóa đơn phải đúng nội dung nghiệp vụ kinh tế phát sinh; không được tẩy xóa, sửa chữa; phải dùng cùng màu mực, loại mực không phai, không sử dụng mực đỏ; chữ số và chữ viết phải liên tục, không ngắt quãng, không viết hoặc in đè lên chữ in sẵn và gạch chéo phần còn trống (nếu có). Trường hợp hoá đơn tự in hoặc hoá đơn đặt in được lập bằng máy tính nếu có phần còn trống trên hoá đơn thì không phải gạch chéo.”

b) Sửa đổi, bổ sung điểm b Khoản 2 Điều 16 như sau:

“b) Tiêu thức “Tên, địa chỉ, mã số thuế của người bán”, “tên, địa chỉ, mã số thuế của người mua”

Người bán phải ghi đúng tiêu thức “mã số thuế” của người mua và người bán.

Tiêu thức “tên, địa chỉ” của người bán, người mua phải viết đầy đủ, trường hợp viết tắt thì phải đảm bảo xác định đúng người mua, người bán.

Trường hợp tên,địa chỉ người mua quá dài, trên hóa đơn người bán được viết ngắn gọn một số danh từ thông dụng như: "Phường" thành "P"; "Quận" thành "Q", "Thành phố" thành "TP", "Việt Nam" thành "VN" hoặc "Cổ phần" là "CP", "Trách nhiệm Hữu hạn" thành "TNHH", "khu công nghiệp" thành "KCN", "sản xuất" thành "SX", "Chi nhánh" thành "CN"… nhưng phải đảm bảo đầy đủ số nhà, tên đường phố, phường, xã, quận, huyện, thành phố, xác định được chính xác tên, địa chỉ doanh nghiệp và phù hợp với đăng ký kinh doanh, đăng ký thuế của doanh nghiệp.

Trường hợp tổ chức bán hàng có đơn vị trực thuộc có mã số thuế trực tiếp bán hàng thì ghi tên, địa chỉ, mã số thuế của đơn vị trực thuộc. Trường hợp đơn vị trực thuộc không có mã số thuế thì ghi mã số thuế của trụ sở chính.

Trường hợp khi bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ từ 200.000 đồng trở lên mỗi lần, người mua không lấy hóa đơn hoặc không cung cấp tên, địa chỉ, mã số thuế (nếu có) thì vẫn phải lập hóa đơn và ghi rõ “người mua không lấy hoá đơn” hoặc “người mua không cung cấp tên, địa chỉ, mã số thuế.

Riêng đối với các đơn vị bán lẻ xăng dầu, nếu người mua không yêu cầu lấy hoá đơn, cuối ngày đơn vị phải lập chung một hoá đơn cho tổng doanh thu người mua không lấy hoá đơn phát sinh trong ngày.

Trường hợp hóa đơn đã lập có sai sót về tên, địa chỉ người mua nhưng ghi đúng mã số thuế người mua thì các bên lập biên bản điều chỉnh và không phải lập hóa đơn điều chỉnh. Các trường hợp hóa đơn đã lập có sai sót khác thực hiện theo hướng dẫn tại Điều 20 Thông tư số 39/2014/TT-BTC của Bộ Tài chính.”

Như vậy trong trường hợp của bạn thì bạn cần phải làm biên bản điều chỉnh sai sót . Quy định về nguyên tắc lập hóa đơn thì nội dung hóa đơn không được tẩy xóa , sửa chữa … tất cả những sai sót đó sẽ làm cho hóa đơn của bạn không hợp lệ.

Trân trọng ./.

4. Tư vấn luật hình sự về việc sử dụng vi phạm hóa đơn ?

Thưa luật sư, xin hỏi: Công ty tôi có sử dụng 01 tờ hóa đơn về nhân công thi công cho công trình vào T12.2015 giá trị hóa đơn là 470 tr đã bao gồm VAT. Hôm 20/08 tôi có nhận được giấy mời của bên Công an lên để giải thích về việc sử dụng tờ hóa đơn trên. Và tôi đc biết bên công an đang điều tra và khởi tổ vụ án về buôn bán hóa đơn, trong đó có công ty xuất hóa đơn cho bên tôi và khẳng định chắc chắn là đối tượng đã bị bắt và khai các công ty đấy mở ra chỉ để buôn bán hóa đơn ko có hàng hóa thật.
Khi lên làm việc tôi cũng đã cung cấp hợp đồng, thanh lý, chuyển tiền, quyết toán đầy đủ hồ sơ chứng minh. Công trình thi công của bên tôi cũng là có thật hoàn toàn. Tuy nhiên chúng tôi không cung cấp được tên người bên công ty kia đã giao dịch với bên chúng tôi do đội thợ này tôi thuê và liên hệ thông tin qua mạng. Sau khi kết thúc công trình thì anh ta cung cấp hóa đơn nhân công trên cho chúng tôi.
Vậy xin quý công ty tư vấn giúp công ty chúng tôi có phải chịu trách nhiệm hình sự về việc sử dụng hóa đơn của công ty buôn bán hóa đơn hay không. Công ty chúng tôi phải xử lý vụ việc này ra sao ?
Mong sự giúp đỡ tư vấn từ Quý Công tyTôi xin chân thành cảm ơn!

Trả lời:

Cảm ơn anh/chị đã tin tưởng và gửi yêu cầu tư vấn đến Công ty Luật Minh Khuê, về vấn đề này chúng tôi tư vấn như sau:

Điều 267 Bộ Luật Hình sự 1999 quy định Tội làm giả con dấu, tài liệu của cơ quan, tổ chức:

1. Người nào làm giả con dấu, tài liệu hoặc giấy tờ khác của cơ quan, tổ chức hoặc sử dụng con dấu, tài liệu, giấy tờ đó nhằm lừa dối cơ quan, tổ chức hoặc công dân, thì bị phạt tiền từ năm triệu đồng đến năm mươi triệu đồng hoặc bị phạt tù từ sáu tháng đến ba năm.

2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ hai năm đến năm năm:

A) Có tổ chức;

B) Phạm tội nhiều lần;

C) Gây hậu quả nghiêm trọng;

D) Tái phạm nguy hiểm.

3. Phạm tội gây hậu quả rất nghiêm trọng hoặc đặc biệt nghiêm trọng, thì bị phạt tù từ bốn năm đến bảy năm.

4. Người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ năm triệu đồng đến năm mươi triệu đồng.

- Mặt khách quan của hành vi: Sử dụng tài liệu hoặc giấy tờ giả khác của cơ quan Nhà nước, tổ chức để lừa dối cơ quan, tổ chức hoặc công dân. Đây là trường hợp người phạm tội không có hành vi làm giả nhưng đã có hành vi sử dụng để lừa dối cơ quan Nhà nước, tổ chức hoặc công dân. Lừa dối ở đây có nghĩa là người phạm tội sử dụng các đối tượng đó trong giao dịch với cơ quan Nhà nước, tổ chức hoặc công dân khiến cho các đối tác giao dịch tin đó là đối tượng thật.

Đối với hành vi sử dụng, tội phạm hoàn thành khi người phạm tội có hành vi sử dụng các đối tượng trên để lừa dối cơ quan Nhà nước, tổ chức hoặc công dân mà không cần xảy ra hậu quả.

- Mặt chủ quan: là lỗi cố ý trực tiếp.

Theo đúng những gì bạn cung cấp: công trình có thật và có hóa đơn thì công ty bạn sẽ không phải chịu trách nhiệm hình sự về tội làm giả, con dấu, tài liệu của cơ quan, tổ chức. Công ty bạn có trách nhiệm hợp tác với bên cơ quan điều tra để làm rõ vụ việc cũng như các vấn đề liên quan.

Trân trọng ./.

Bộ phận tư vấn pháp luật - Luật Minh Khuê biên tập