1. Hiểu rõ Mẫu 05/QTT-TNCN
Mẫu tờ khai quyết toán thuế thu nhập cá nhân (TNCN) mã số 05/QTT-TNCN hiện nay được quy định chi tiết tại Phụ lục 2 ban hành kèm theo Thông tư 80/2021/TT-BTC. Mẫu tờ khai này đóng vai trò quan trọng trong việc khai quyết toán thuế TNCN cho các tổ chức và cá nhân trả thu nhập chịu thuế từ tiền lương, tiền công.
Cụ thể, mẫu tờ khai này được sử dụng trong các trường hợp sau đây:
- Đối với các tổ chức và cá nhân có trách nhiệm trả thu nhập chịu thuế từ tiền lương, tiền công, mẫu tờ khai này được sử dụng để thực hiện quyết toán thuế TNCN theo năm dương lịch. Đây là bước bắt buộc để xác định số thuế mà tổ chức, cá nhân phải nộp sau khi đã tính toán tổng thu nhập, các khoản giảm trừ và số thuế đã tạm nộp trong suốt năm.
- Đối với các cá nhân, khi không tự thực hiện quyết toán thuế, họ có thể ủy quyền cho tổ chức hoặc cá nhân trả thu nhập để thực hiện quyết toán thuế TNCN thay mặt. Trong trường hợp này, mẫu tờ khai 05/QTT-TNCN sẽ là công cụ giúp tổ chức, cá nhân trả thu nhập hoàn thành nghĩa vụ kê khai và quyết toán thuế cho người được ủy quyền một cách hợp lệ và đúng quy định.
Mẫu tờ khai này không chỉ là công cụ pháp lý bắt buộc mà còn là phương tiện để đảm bảo tính minh bạch và chính xác trong việc quyết toán thuế TNCN hàng năm, giúp cả người nộp thuế và cơ quan thuế có thể quản lý hiệu quả các nghĩa vụ thuế liên quan.
2. Cách lập tờ khai quyết toán thuế TNCN (Mẫu 05/QTT-TNCN)
Cách lập tờ khai quyết toán thuế thu nhập cá nhân (TNCN) theo mẫu 05/QTT-TNCN quy định tại Thông tư 80/TT-BTC được hướng dẫn chi tiết theo các bước sau đây:
Phần thông tin chung:
[01] Kỳ tính thuế: Đây là phần ghi nhận kỳ tính thuế, được xác định theo năm mà tổ chức, cá nhân thực hiện khai thuế. Kỳ tính thuế của tổ chức, cá nhân trả thu nhập sẽ tuân theo năm dương lịch.
[02] Lần đầu: Nếu đây là lần đầu tiên bạn thực hiện khai quyết toán thuế, bạn cần đánh dấu “x” vào ô vuông tương ứng.
[03] Bổ sung lần thứ: Trong trường hợp bạn đã từng khai quyết toán trước đó và hiện tại đang khai bổ sung, bạn cần ghi rõ số lần bổ sung. Số lần này được đánh số theo dãy tự nhiên (1, 2, 3...).
[04] Tổ chức có quyết toán thuế theo uỷ quyền: Nếu tổ chức hoặc cá nhân đã được điều chuyển từ tổ chức cũ đến tổ chức mới do việc sáp nhập, hợp nhất, chia tách, chuyển đổi loại hình doanh nghiệp, hoặc điều chuyển trong cùng hệ thống, và quyết toán thuế được thực hiện bởi tổ chức mới theo ủy quyền của cá nhân, hãy đánh dấu “x” vào ô vuông này.
[05] Tên người nộp thuế: Bạn cần ghi rõ và đầy đủ tên của tổ chức hoặc cá nhân trả thu nhập theo Quyết định thành lập, Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, Giấy chứng nhận đăng ký thuế, hoặc Giấy chứng nhận đầu tư.
[06] Mã số thuế: Phần này yêu cầu ghi rõ mã số thuế của tổ chức hoặc cá nhân trả thu nhập, căn cứ theo Giấy chứng nhận đăng ký thuế hoặc Thông báo mã số thuế.
[07] Địa chỉ: Ghi đầy đủ và rõ ràng địa chỉ trụ sở của tổ chức hoặc địa điểm kinh doanh của cá nhân trả thu nhập theo các giấy tờ pháp lý như Quyết định thành lập, Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, hoặc Giấy chứng nhận đầu tư.
[08] Quận/huyện: Ghi rõ tên quận/huyện thuộc tỉnh/thành phố nơi tổ chức hoặc địa điểm kinh doanh của cá nhân trả thu nhập đặt trụ sở.
[09] Tỉnh/thành phố: Điền tên tỉnh/thành phố nơi tổ chức hoặc cá nhân đặt địa điểm kinh doanh.
[10] Điện thoại: Cần ghi rõ và đầy đủ số điện thoại liên hệ của tổ chức hoặc cá nhân trả thu nhập.
[11] Fax: Ghi số fax của tổ chức hoặc cá nhân trả thu nhập một cách rõ ràng và đầy đủ.
[12] Email: Điền địa chỉ email chính xác và đầy đủ của tổ chức hoặc cá nhân trả thu nhập.
[13] Tên đại lý thuế (nếu có): Nếu tổ chức hoặc cá nhân trả thu nhập đã ủy quyền cho một đại lý thuế thực hiện khai quyết toán thuế, hãy ghi rõ tên đại lý thuế theo Quyết định thành lập hoặc Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh của đại lý đó.
[14] Mã số thuế của đại lý thuế: Ghi mã số thuế của đại lý thuế, căn cứ theo các giấy tờ pháp lý tương ứng.
[15] Hợp đồng đại lý thuế: Bạn cần ghi rõ số hợp đồng và ngày ký kết của hợp đồng đại lý thuế giữa tổ chức/cá nhân trả thu nhập với đại lý thuế (hợp đồng đang có hiệu lực).
Phần kê khai các chỉ tiêu của bảng:
[16] Tổng số người lao động: Phần này yêu cầu ghi tổng số cá nhân nhận thu nhập từ tiền lương hoặc tiền công từ tổ chức hoặc cá nhân trả thu nhập trong kỳ tính thuế.
[17] Cá nhân cư trú có hợp đồng lao động: Bạn cần ghi tổng số cá nhân cư trú nhận thu nhập từ tiền lương, tiền công theo hợp đồng lao động từ 03 tháng trở lên tại tổ chức/cá nhân trả thu nhập. Số liệu này được lấy từ Phụ lục mẫu số 05-1/BK-QTT-TNCN.
[18] Tổng số cá nhân đã khấu trừ thuế: Chỉ tiêu này bằng tổng số cá nhân cư trú và cá nhân không cư trú đã khấu trừ thuế (bằng [19] + [20]).
[19] Cá nhân cư trú: Đây là tổng số cá nhân cư trú mà tổ chức/cá nhân trả thu nhập đã khấu trừ thuế trong kỳ. Chỉ tiêu này tương ứng với tổng số lượng cá nhân đã kê khai khấu trừ tại Phụ lục mẫu số 05-1/BK-QTT-TNCN và số lượng cá nhân cư trú đã kê khai khấu trừ tại Phụ lục mẫu số 05-2/BK-QTT-TNCN.
[20] Cá nhân không cư trú: Ghi tổng số cá nhân không cư trú đã bị khấu trừ thuế trong kỳ. Số liệu này được lấy từ Phụ lục mẫu số 05-2/BK-QTT-TNCN.
[21] Tổng số cá nhân thuộc diện miễn, giảm thuế theo Hiệp định tránh đánh thuế hai lần: Đây là tổng số cá nhân có thu nhập chịu thuế được miễn hoặc giảm thuế theo Hiệp định tránh đánh thuế hai lần. Số liệu được lấy từ Phụ lục mẫu số 05-1/BK-QTT-TNCN và mẫu số 05-2/BK-QTT-TNCN.
[22] Tổng số cá nhân giảm trừ gia cảnh: Ghi tổng số người phụ thuộc được tính giảm trừ gia cảnh cho cá nhân đã đăng ký giảm trừ gia cảnh theo quy định. Số liệu này được lấy từ Phụ lục mẫu số 05-1/BK-QTT-TNCN.
[23] Tổng thu nhập chịu thuế trả cho cá nhân: Chỉ tiêu này là tổng số thu nhập chịu thuế trả cho cá nhân trong kỳ tính thuế (bằng [24] + [25]).
[24] Cá nhân cư trú: Chỉ tiêu này tương đương với tổng thu nhập chịu thuế tại Phụ lục mẫu số 05-1/BK-QTT-TNCN, sau khi đã trừ đi tổng thu nhập chịu thuế tại tổ chức trước khi điều chuyển.
[25] Cá nhân không cư trú: Ghi tổng thu nhập chịu thuế của cá nhân không cư trú, được lấy từ Phụ lục mẫu số 05-2/BK-QTT-TNCN.
[26] Tổng thu nhập chịu thuế từ tiền phí mua bảo hiểm nhân thọ: Phần này ghi nhận tổng số thu nhập chịu thuế từ tiền phí mua bảo hiểm nhân thọ hoặc bảo hiểm không bắt buộc khác của doanh nghiệp bảo hiểm không thành lập tại Việt Nam.
[27] Tổng thu nhập chịu thuế được miễn theo Hợp đồng dầu khí: Đây là tổng số thu nhập chịu thuế được miễn theo quy định của Hợp đồng dầu khí, nếu có phát sinh.
[28] Tổng thu nhập chịu thuế trả cho cá nhân thuộc diện phải khấu trừ thuế: Chỉ tiêu này bằng tổng thu nhập chịu thuế trả cho cá nhân cư trú và không cư trú (bằng [29] + [30]).
[29] Cá nhân cư trú: Ghi tổng thu nhập chịu thuế của cá nhân cư trú, được lấy từ Phụ lục mẫu số 05-1/BK-QTT-TNCN và Phụ lục mẫu số 05-2/BK-QTT-TNCN.
[30] Cá nhân không cư trú: Chỉ tiêu này bằng tổng thu nhập chịu thuế của cá nhân không cư trú được kê khai tại Phụ lục mẫu số 05-2/BK-QTT-TNCN.
[31] Tổng số thuế TNCN đã khấu trừ: Chỉ tiêu này bằng tổng số thuế TNCN đã khấu trừ của cả cá nhân cư trú và không cư trú (bằng [32] + [33]).
[32] Cá nhân cư trú: Ghi số thuế TNCN đã khấu trừ của cá nhân cư trú trong kỳ.
[33] Cá nhân không cư trú: Ghi số thuế TNCN đã khấu trừ của cá nhân không cư trú trong kỳ.
[34] Tổng số thuế TNCN đã khấu trừ trên tiền phí mua bảo hiểm nhân thọ: Đây là tổng số thuế TNCN đã khấu trừ trên tiền phí mua bảo hiểm nhân thọ hoặc bảo hiểm không bắt buộc khác của doanh nghiệp bảo hiểm không thành lập tại Việt Nam.
[35] Tổng số cá nhân ủy quyền cho tổ chức trả thu nhập quyết toán thay: Chỉ tiêu này bằng tổng số cá nhân đã ủy quyền cho tổ chức hoặc cá nhân trả thu nhập thực hiện quyết toán thuế thay.
[36] Tổng số thuế TNCN đã khấu trừ: Ghi tổng số thuế TNCN
3. Các lưu ý khi lập tờ khai
- Đọc kỹ hướng dẫn: Trước khi bắt đầu điền tờ khai, bạn nên dành thời gian đọc kỹ hướng dẫn để hiểu rõ các yêu cầu và tránh mắc phải những sai sót không đáng có. Điều này giúp đảm bảo thông tin bạn cung cấp là chính xác và đầy đủ.
- Kiểm tra lại thông tin: Sau khi hoàn thành tờ khai, hãy kiểm tra kỹ lưỡng tất cả các thông tin đã điền để đảm bảo không có bất kỳ sai sót nào. Việc này bao gồm kiểm tra chính tả, số liệu và các thông tin cá nhân quan trọng như số CMND/CCCD, mã số thuế, địa chỉ liên hệ.
- Giữ lại bản sao: Để tiện cho việc đối chiếu hoặc xử lý các vấn đề phát sinh sau này, bạn nên giữ lại một bản sao của tờ khai đã nộp. Bản sao này có thể là bản chụp ảnh, bản scan hoặc bản in tùy theo hình thức nộp tờ khai.
- Hạn chế tối đa sai sót: Mọi sai sót trong quá trình khai báo có thể dẫn đến việc phải điều chỉnh, bổ sung hoặc thậm chí nộp lại hồ sơ. Do đó, bạn cần cẩn trọng và chính xác trong từng bước điền tờ khai để tránh những phiền phức này.
Xem thêm: Hướng dẫn kê khai phụ lục 05 -2/BK-QTT-TNCN theo quy định mới
Quý khách còn vướng mắc về vấn đề trên hoặc mọi vấn đề pháp lý khác, quý khách hãy vui lòng liên hệ trực tiếp với chúng tôi qua Luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến theo số điện thoại 1900.6162 để được Luật sư tư vấn pháp luật trực tiếp qua tổng đài kịp thời hỗ trợ và giải đáp mọi thắc mắc.
Nếu quý khách cần báo giá dịch vụ pháp lý thì quý khách có thể gửi yêu cầu báo phí dịch vụ đến địa chỉ email: lienhe@luatminhkhue.vn để nhận được thông tin sớm nhất!