Trong hệ thống an sinh xã hội của Nhà nước, cơ quan bảo hiểm xã hội giữ vai trò đặc biệt quan trọng trong việc tổ chức thực hiện các chính sách bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế và bảo hiểm thất nghiệp. Đây là cơ quan trực tiếp quản lý quỹ bảo hiểm, giải quyết chế độ cho người tham gia và bảo đảm quyền lợi hợp pháp của người lao động. Việc xác định rõ khái niệm và quyền hạn của cơ quan bảo hiểm xã hội không chỉ góp phần nâng cao hiệu lực quản lý nhà nước mà còn giúp người dân, doanh nghiệp hiểu và thực hiện đúng các quy định của pháp luật về bảo hiểm.

1. Cơ quan bảo hiểm xã hội là gì? 

Theo điều 16 Luật bảo hiểm xã hội 2024, sửa đổi bổ sung bởi Điểm s Khoản 1 Điều 62 Luật Thanh tra 2025 quy định như sau: 

Cơ quan bảo hiểm xã hội là cơ quan nhà nước có chức năng thực hiện chế độ, chính sách bảo hiểm xã hội; quản lý và sử dụng các quỹ bảo hiểm xã hội, quỹ bảo hiểm thất nghiệp, quỹ bảo hiểm y tế; nhiệm vụ khác theo quy định của Luật này và luật khác có liên quan.

Quy định này thể hiện rõ vai trò của cơ quan bảo hiểm xã hội là chủ thể nòng cốt trong việc tổ chức thực hiện các chính sách an sinh xã hội của Nhà nước. Việc giao cho cơ quan bảo hiểm xã hội chức năng thực hiện chế độ, chính sách bảo hiểm xã hội giúp bảo đảm các quyền lợi của người tham gia được giải quyết thống nhất, kịp thời và đúng quy định, qua đó góp phần ổn định đời sống của người lao động và bảo đảm trật tự, an toàn xã hội.

Việc quản lý và sử dụng các quỹ bảo hiểm xã hội, quỹ bảo hiểm thất nghiệp và quỹ bảo hiểm y tế đặt ra yêu cầu cao về tính công khai, minh bạch và hiệu quả trong hoạt động của cơ quan bảo hiểm xã hội. Thông qua việc thực hiện các nhiệm vụ theo quy định của pháp luật, cơ quan này góp phần bảo đảm sự an toàn, bền vững của các quỹ bảo hiểm, đồng thời nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước trong lĩnh vực bảo hiểm và tăng cường niềm tin của người dân đối với hệ thống an sinh xã hội.

2. Quyền hạn của cơ quan bảo hiểm xã hội

Theo điều 17 Luật bảo hiểm xã hội 2024, sửa đổi bổ sung bởi Điểm s Khoản 1 Điều 62 Luật Thanh tra 2025, Cơ quan bảo hiểm xã hội là chủ thể giữ vai trò trung tâm trong việc tổ chức thực hiện và bảo đảm hiệu lực của các chính sách an sinh xã hội. Để thực hiện tốt chức năng, nhiệm vụ được giao, pháp luật đã quy định cụ thể các quyền hạn của cơ quan bảo hiểm xã hội trong quá trình quản lý, giám sát, kiểm tra và xử lý các vấn đề liên quan đến bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp và bảo hiểm y tế. Việc xác lập các quyền hạn này không chỉ tạo cơ sở pháp lý vững chắc cho hoạt động của cơ quan bảo hiểm xã hội mà còn góp phần bảo đảm việc tuân thủ pháp luật, bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của người tham gia bảo hiểm, đồng thời nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước trong lĩnh vực bảo hiểm. Cụ thể, quyền hạn của cơ quan bảo hiểm xã hội gồm được quy định như sau: 

-  Yêu cầu người sử dụng lao động xuất trình sổ quản lý lao động, thang lương, bảng lương và thông tin, tài liệu khác liên quan đến việc đóng, hưởng chế độ bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm y tế.

- Được cơ quan đăng ký kinh doanh, cơ quan cấp giấy chứng nhận hoạt động hoặc giấy phép hoạt động kết nối, chia sẻ thông tin hoặc cung cấp bản sao giấy phép hoạt động, giấy chứng nhận hoạt động hoặc giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, hợp tác xã, hộ kinh doanh để rà soát, kiểm tra việc thực hiện đăng ký tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc đối với doanh nghiệp, tổ chức thành lập mới.

- Được cơ quan thuế cung cấp thông tin về chi phí tiền lương để tính thuế của người sử dụng lao động và các thông tin khác có liên quan đến việc tham gia bảo hiểm xã hội theo quy định của pháp luật về quản lý thuế.

- Từ chối chi trả chế độ bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm xã hội tự nguyện, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm y tế khi yêu cầu chi trả không đúng quy định của pháp luật; trường hợp từ chối chi trả phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.

- Kiểm tra việc thực hiện pháp luật về bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm xã hội tự nguyện, việc thực hiện hợp đồng khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế; việc đóng, chi trả bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm y tế.

- Kiến nghị với cơ quan nhà nước có thẩm quyền xây dựng, sửa đổi, bổ sung chính sách, pháp luật về bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm y tế và quản lý quỹ bảo hiểm xã hội, quỹ bảo hiểm thất nghiệp, quỹ bảo hiểm y tế.

- Xử lý vi phạm pháp luật hoặc kiến nghị cơ quan nhà nước có thẩm quyền xử lý vi phạm pháp luật về bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm xã hội tự nguyện, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm y tế.

Như vậy, các quyền hạn của cơ quan bảo hiểm xã hội được quy định một cách toàn diện, bao quát nhiều nội dung từ thu thập, khai thác thông tin, kiểm tra, thanh tra đến việc từ chối chi trả, xử lý vi phạm và kiến nghị hoàn thiện chính sách pháp luật. Việc thực hiện đầy đủ và hiệu quả các quyền hạn này góp phần bảo đảm tính công khai, minh bạch và công bằng trong quá trình tổ chức thực hiện các chế độ bảo hiểm, đồng thời phòng ngừa, phát hiện và xử lý kịp thời các hành vi vi phạm pháp luật. Qua đó, hệ thống bảo hiểm xã hội được vận hành ổn định, bền vững, đáp ứng yêu cầu bảo đảm an sinh xã hội và phát triển kinh tế – xã hội trong giai đoạn hiện nay.

3. Cơ quan bảo hiểm xã hội thực hiện chế độ báo cáo như thế nào? 

Theo khoản 12 Điều 18 Luật bảo hiểm xã hội 2024, Chế độ báo cáo là một nội dung quan trọng trong hoạt động quản lý nhà nước về bảo hiểm xã hội, nhằm bảo đảm sự giám sát, đánh giá và điều hành thống nhất việc thực hiện các chính sách bảo hiểm. Việc quy định cụ thể trách nhiệm báo cáo theo từng giai đoạn, từng cấp quản lý không chỉ góp phần nâng cao tính minh bạch, trách nhiệm giải trình của cơ quan bảo hiểm xã hội mà còn tạo cơ sở để các cơ quan có thẩm quyền kịp thời nắm bắt tình hình, chỉ đạo, điều chỉnh chính sách phù hợp với thực tiễn.

- Giai đoạn báo cáo định kỳ 03 tháng

Theo quy định, định kỳ 03 tháng, cơ quan bảo hiểm xã hội có trách nhiệm báo cáo Hội đồng quản lý bảo hiểm xã hội về tình hình thực hiện các chính sách, chế độ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp và bảo hiểm y tế. Giai đoạn báo cáo này nhằm phục vụ công tác quản lý, giám sát thường xuyên của Hội đồng quản lý, giúp kịp thời đánh giá hiệu quả thực hiện chính sách, phát hiện những khó khăn, vướng mắc trong quá trình tổ chức thực hiện để có giải pháp điều chỉnh phù hợp.

- Giai đoạn báo cáo định kỳ 06 tháng

Định kỳ 06 tháng, cơ quan bảo hiểm xã hội thực hiện báo cáo theo từng lĩnh vực quản lý chuyên ngành. Cụ thể, báo cáo Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội về tình hình thực hiện chính sách, chế độ bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm xã hội tự nguyện và bảo hiểm thất nghiệp; đồng thời báo cáo Bộ Y tế về tình hình thực hiện chính sách, chế độ bảo hiểm y tế. Việc báo cáo theo giai đoạn này giúp các bộ quản lý ngành, lĩnh vực có đầy đủ thông tin để đánh giá toàn diện việc thực hiện chính sách trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ được giao.

Cũng trong chu kỳ 06 tháng, cơ quan bảo hiểm xã hội tại địa phương có trách nhiệm báo cáo Ủy ban nhân dân cùng cấp về tình hình thực hiện các chính sách, chế độ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp và bảo hiểm y tế trên địa bàn. Nội dung báo cáo này góp phần phục vụ công tác quản lý nhà nước ở địa phương, tạo điều kiện để chính quyền địa phương chỉ đạo, phối hợp và tổ chức thực hiện hiệu quả các chính sách an sinh xã hội.

- Giai đoạn báo cáo hằng năm

Hằng năm, cơ quan bảo hiểm xã hội thực hiện báo cáo Bộ Tài chính về tình hình quản lý và sử dụng các quỹ bảo hiểm xã hội, quỹ bảo hiểm thất nghiệp và quỹ bảo hiểm y tế. Đây là giai đoạn báo cáo có ý nghĩa đặc biệt quan trọng, nhằm đánh giá toàn diện công tác quản lý tài chính, bảo đảm an toàn, bền vững của các quỹ bảo hiểm, đồng thời làm cơ sở cho việc hoạch định, điều chỉnh chính sách tài chính – ngân sách liên quan đến lĩnh vực bảo hiểm trong các năm tiếp theo.

Kết luận

Cơ quan bảo hiểm xã hội với chức năng và quyền hạn được pháp luật quy định là bộ phận nòng cốt trong việc bảo đảm thực hiện hiệu quả chính sách an sinh xã hội. Việc thực hiện đúng và đầy đủ các quyền hạn giúp cơ quan bảo hiểm xã hội quản lý chặt chẽ quỹ bảo hiểm, nâng cao chất lượng phục vụ và bảo vệ tốt hơn quyền lợi của người tham gia. Qua đó, hệ thống bảo hiểm xã hội ngày càng được củng cố, góp phần ổn định đời sống người lao động, tăng cường công bằng xã hội và thúc đẩy sự phát triển bền vững của nền kinh tế – xã hộ

Trên đây là tư vấn của chúng tôi. Nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác bạn vui lòng liên hệ bộ phận tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài điện thoại gọi ngay số: 1900 6162 để được giải đáp.