1. Cách tính thuế sử dụng đất nông nghiệp năm 2024

Theo quy định của pháp luật tại Điều 9 của Luật Thuế sử dụng đất nông nghiệp, việc xác định định suất thuế hàng năm được tính dựa trên khối lượng thóc tính bằng kilôgam trên mỗi hecta đất thuộc từng hạng đất khác nhau. Cụ thể, công thức tính thuế sử dụng đất nông nghiệp như sau:

Thuế sử dụng đất nông nghiệp = Diện tích đất x Định suất thuế tính bằng kilôgam thóc trên một đơn vị diện tích của từng hạng đất.

Trong đó, "Diện tích đất" được hiểu là diện tích thực tế của đất mà hộ nộp thuế đang sử dụng. Diện tích này được ghi trong sổ địa chính Nhà nước hoặc dựa trên kết quả đo đạc chính thức.

Trong trường hợp địa phương chưa thực hiện việc lập sổ địa chính và số liệu đo đạc chưa chính xác, chưa được cơ quan quản lý ruộng đất có thẩm quyền xác nhận, thì diện tích tính thuế sẽ dựa trên số liệu diện tích đất được ghi trong tờ khai của hộ nộp thuế.

Đối với các tình huống đặc biệt ở những khu vực chưa hoàn thành việc giao đất theo Nghị định 64-CP, các hợp tác xã hoặc tập đoàn sản xuất nông nghiệp thực hiện việc giao khoán đất cho các hộ gia đình nông dân và các cá nhân. Trong trường hợp này, diện tích tính thuế của mỗi hộ sẽ do hộ đó tự kê khai và phải có xác nhận của người đứng đầu hợp tác xã hoặc tập đoàn sản xuất nông nghiệp.

Cũng cần lưu ý rằng, diện tích tính thuế của từng thửa ruộng là diện tích thực tế được giao cho từng hộ nộp thuế, phù hợp với diện tích ghi trong sổ địa chính hoặc trong tờ khai của chủ hộ.

Cuối cùng, định suất thuế được tính bằng kilôgam thóc trên mỗi đơn vị diện tích của từng hạng đất là yếu tố quan trọng để tính toán chính xác thuế sử dụng đất nông nghiệp.

 

2. Quy định về thu thuế, nộp thuế sử dụng đất nông nghiệp hiện nay

Theo quy định Điều 1 Luật Thuế sử dụng đất nông nghiệp:

Tất cả các tổ chức và cá nhân có quyền sử dụng đất nông nghiệp đều có nghĩa vụ phải nộp thuế sử dụng đất nông nghiệp, và điều này áp dụng chung cho mọi đối tượng được gọi là hộ nộp thuế. Điều này có nghĩa là bất kể tổ chức hay cá nhân nào sử dụng đất để sản xuất nông nghiệp đều phải thực hiện nghĩa vụ nộp thuế này. Thậm chí, trong trường hợp hộ được giao quyền sử dụng đất nông nghiệp nhưng không tiến hành sử dụng đất cho mục đích sản xuất nông nghiệp, họ vẫn phải thực hiện nghĩa vụ nộp thuế sử dụng đất nông nghiệp. Vì vậy, không chỉ những hộ thực sự sử dụng đất vào sản xuất nông nghiệp mà ngay cả những hộ chỉ có quyền sử dụng đất nhưng không sử dụng cũng vẫn phải đóng thuế sử dụng đất nông nghiệp.

Theo Điều 1 Luật Thuế sử dụng đất nông nghiệp, Đối tượng nộp thuế sử dụng đất nông nghiệp bao gồm:

- Tổ chức, cá nhân sử dụng đất vào sản xuất nông nghiệp đều phải nộp thuế sử dụng đất nông nghiệp, bao gồm:

Các hộ gia đình nông dân, hộ tư nhân và cá nhân;

+ Các tổ chức, cá nhân sử dụng đất nông nghiệp thuộc quỹ đất dành cho nhu cầu công ích của xã;

Các doanh nghiệp nông nghiệp, lâm nghiệp, thuỷ sản bao gồm nông trường, lâm trường, xí nghiệp, trạm trại và các doanh nghiệp khác, cơ quan Nhà nước, đơn vị sự nghiệp, đơn vị lực lượng vũ trang, tổ chức xã hội và các đơn vị khác sử dụng đất vào sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp và nuôi trồng thuỷ sản.

- Hộ được giao quyền sử dụng đất nông nghiệp nhưng không sử dụng.

Theo đó, Luật Thuế sử dụng đất nông nghiệp cũng quy định đất thuộc diện chịu thuế sử dụng đất nông nghiệp là đất dùng vào sản xuất nông nghiệp, gồm:

- Đất trồng trọt;

- Đất có mặt nước nuôi trồng thuỷ sản;

- Đất rừng trồng.

Đất không thuộc diện chịu thuế sử dụng đất nông nghiệp mà chịu các loại thuế khác hoặc không phải chịu thuế theo quy định của pháp luật, gồm:

- Đất có rừng tự nhiên;

- Đất đồng cỏ tự nhiên;

- Đất dùng để ở;

Theo quy định của pháp luật tại Khoản 2 Điều 18 Nghị định 126/2020/NĐ-CP quy định về thời hạn nộp thuế sử dụng đất nông nghiệp như sau: 

- Thời hạn nộp thuế lần đầu: Người nộp thuế phải thực hiện việc nộp thuế sử dụng đất nông nghiệp lần đầu trong thời hạn tối đa là 30 ngày, tính từ ngày cơ quan thuế ban hành thông báo yêu cầu nộp thuế.

- Thời hạn nộp thuế từ năm thứ hai trở đi:

+ Đối với trường hợp người nộp thuế lựa chọn phương thức nộp thuế một lần trong năm, thời hạn nộp thuế sẽ phải hoàn thành trước ngày 31 tháng 5 của năm thuế.

+ Nếu người nộp thuế chọn phương thức nộp thuế hai lần trong năm, thì thời hạn nộp thuế được quy định như sau: Kỳ thứ nhất: Nộp 50% số thuế phải nộp, hạn cuối là ngày 31 tháng 5; Kỳ thứ hai: Nộp phần còn lại của số thuế, hạn cuối là ngày 31 tháng 10 của cùng năm.

- Thời hạn nộp thuế đối với hồ sơ khai điều chỉnh: Thời hạn nộp thuế liên quan đến hồ sơ khai điều chỉnh cũng phải được thực hiện trong thời gian tối đa là 30 ngày, tính từ ngày cơ quan thuế ban hành thông báo yêu cầu nộp thuế sử dụng đất nông nghiệp.

- Điều chỉnh thời hạn nộp thuế: Trong trường hợp địa phương có mùa vụ thu hoạch sản phẩm nông nghiệp không trùng với thời hạn nộp thuế quy định, cơ quan thuế có quyền điều chỉnh thời hạn nộp thuế, kéo dài thêm không quá 60 ngày so với thời hạn quy định.

Như vậy, thời hạn để người nộp thuế thực hiện việc nộp thuế sử dụng đất nông nghiệp lần đầu sẽ không được quá 30 ngày, tính từ ngày cơ quan thuế ban hành thông báo yêu cầu nộp thuế sử dụng đất nông nghiệp.

 

3. Một số lưu ý về thuế sử dụng đất nông nghiệp

Những lưu ý quan trọng:

Đối tượng nộp thuế:

+ Cá nhân: Bao gồm hộ gia đình, nông hộ, những người được giao đất để sản xuất nông nghiệp.

+ Tổ chức: Các hợp tác xã, nông trường, công ty... có sử dụng đất nông nghiệp.

- Diện tích tính thuế:

+ Là diện tích đất giao cho hộ sử dụng đất phù hợp với sổ địa chính.

+ Trường hợp chưa có sổ địa chính, diện tích tính thuế là diện tích ghi trên tờ khai của hộ sử dụng đất.

- Mức thuế:

+ Tính bằng kg thóc: Mức thuế được quy định theo hạng đất và sản lượng thóc trên một đơn vị diện tích.

+ Giá thóc: Giá thóc tính thuế do Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương quyết định.

- Thời hạn nộp thuế:

+ Thường được quy định cụ thể trong thông báo của cơ quan thuế địa phương.

- Các trường hợp được miễn, giảm thuế:

+ Miễn thuế: Đối với các diện tích đất trồng cây lâu năm mới trồng, đất bị thiên tai... (chi tiết xem quy định tại Luật Thuế sử dụng đất nông nghiệp).

+ Giảm thuế: Áp dụng trong một số trường hợp đặc biệt theo quy định của pháp luật.

Những thay đổi gần đây:

Đề xuất miễn thuế: Gần đây, Bộ Tài chính đã có đề xuất miễn thuế sử dụng đất nông nghiệp trong một số năm nhằm hỗ trợ nông dân.

- Cập nhật thông tin: Luật pháp về thuế sử dụng đất nông nghiệp có thể thay đổi theo thời gian, bạn nên tham khảo thông tin mới nhất từ cơ quan thuế địa phương.

Cần quan tâm đến thuế sử dụng đất nông nghiệp vì:

- Tránh vi phạm pháp luật: Nộp đúng, đủ thuế là nghĩa vụ của công dân.

- Bảo vệ quyền lợi của mình: Hiểu rõ về thuế để có thể bảo vệ quyền lợi khi có tranh chấp.

- Đóng góp vào sự phát triển chung: Thuế sử dụng đất nông nghiệp góp phần xây dựng nông thôn ngày càng giàu mạnh.

Bạn đọc có thể tham khảo bài viết sau: Cách tính thuế đất nông nghiệp và đất phi nông nghiệp
Bài viết trên luật Minh Khuê đã gửi tới bạn đọc về vấn đề: Cách tính thuế sử dụng đất nông nghiệp năm 2024. Bạn đọc có bất kỳ thắc mắc về vấn đề pháp lý có thể liên hệ qua số tổng đài 19006162 hoặc thông qua địa chỉ email: lienhe@luatminhkhue.vn để được tư vấn cụ thể. Bằng đội ngũ luật sư uy tín Luật Minh Khuê cam kết sẽ đem đến dịch vụ pháp lý tốt nhất. Cảm ơn bạn đọc đã theo dõi về vấn đề này nhé.