Nội dung được biên tập từ chuyên mục tư vấn luật Đất đai của Công ty luật Minh Khuê

>> Luật sư tư vấn pháp luật Đất đai, gọi:  1900 6162

Cơ sở pháp lý: 

Luật Thuế sử dụng đất nông nghiệp năm 1993

Nghị định 73 -CP năm 1993

Nghị định số 20/2011/NĐ-CP quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Nghị quyết số 55/2010/QH12.

Nghị định số 21/2017/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung Nghị định số 20/2011/NĐ-CP

Nghị định 146/2020/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 20/2011/NĐ-CP

1. Căn cứ tính thuế sử dụng đất nông nghiệp

1.1. Công thức tính thuế sử dụng đất nông nghiệp

Điều 5 Luật thuế sử dụng đất nông nghiệp 1993 quy định về căn cứ tính thuế sử dụng đất nông nghiệp gồm:

- Diện tích;

- Hạng đất;

- Định suất thuế tính bằng kilôgam thóc trên một đơn vị diện tích của từng hạng đất.

Theo đó, thuế đất nông nghiệp được tính theo công thức sau:

[Thuế sử dụng đất nông nghiệp] = [Diện tích] x [Hạng đất] x [Định suất thuế]

1.2. Diện tích tính thuế sử dụng đất nông nghiẹp

Diện tích tính thuế sử dụng đất nông nghiệp là diện tích giao cho hộ sử dụng đất phù hợp với sổ địa chính Nhà nước. Trường hợp chưa lập sổ địa chính thì diện tích tính thuế là diện tích ghi trên tờ khai của hộ sử dụng đất.

1.3. Hạng đất nông nghiệp

Hạng đất nông nghiệp được phân hạng dựa trên những căn cứ theo quy định tại Điều 7 Luật thuế sử dụng đất nông nghiệp như sau:

Đất trồng cây hàng năm và đất có mặt nước nuôi trồng thuỷ sản được chia làm 6 hạng, đất trồng cây lâu năm được chia làm 5 hạng.

Căn cứ để xác định hạng đất gồm các yếu tố:

- Chất đất;

- Vị trí;

- Địa hình;

- Điều kiện khí hậu, thời tiết;

- Điều kiện tưới tiêu.

Chính phủ quy định tiêu chuẩn hạng đất tính thuế theo các yếu tố nói tại Điều này và có tham khảo năng suất bình quân đạt được trong điều kiện canh tác bình thường của 5 năm (1986 - 1990).

Hạng đất tính thuế được ổn định 10 năm. Trong thời hạn ổn định hạng đất, đối với vùng mà Nhà nước đầu tư lớn, đem lại hiệu quả kinh tế cao, Chính phủ điều chỉnh lại hạng đất tính thuế.

Căn cứ vào tiêu chuẩn của từng hạng đất và hướng dẫn của Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; sự chỉ đạo của Uỷ ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh; Uỷ ban nhân dân xã, phường, thị trấn xác định hạng đất tính thuế cho từng hộ nộp thuế trình cơ quan Nhà nước có thẩm quyền xét duyệt.

1.4. Định suất thuế

Định suất thuế một năm tính bằng kilôgam thóc trên 1 ha của từng hạng đất như sau:

Đối với đất trồng cây hàng năm và đất có mặt nước nuôi trồng thuỷ sản:

Hạng đất

Định suất thuế

1

550

2

460

3

370

4

280

5

180

6

50

Đối với đất trồng cây lâu năm:

Hạng đất

Định suất thuế

1

650

2

550

3

400

4

200

5

80

Đối với cây ăn quả lâu năm trồng trên đất trồng cây hàng năm chịu mức thuế như sau:

- Bằng 1,3 lần thuế đất trồng cây hàng năm cùng hạng, nếu thuộc đất hạng 1, hạng 2 và hạng 3;

- Bằng thuế đất trồng cây hàng năm cùng hạng, nếu thuộc đất hạng 4, hạng 5 và hạng 6.

Đối với cây lấy gỗ và các loại cây lâu năm thu hoạch một lần chịu mức thuế bằng 4% giá trị sử dụng.

2. Phân hạng đất nông nghiệp

2.1. Căn cứ phân hạng đất nông nghiệp

Điều 7 Nghị định 73-CP năm 1993 quy định căn cứ phân hạng đất nông nghiệp như sau:. 

Căn cứ để phân hạng đất tính thuế sử dụng đất nông nghiệp là các yếu tố chất đất, vị trí, địa hình, điều kiện khí hậu, thời tiết và điều kiện tưới tiêu. Tiêu chuẩn của từng yếu tố được xác định như sau :

- Yếu tố chất đất là độ phì của đất thích hợp với từng loại cây trồng; đối với đất có mặt nước nuôi trồng thuỷ sản còn bao gồm độ muối và nguồn dinh dưỡng của nước.

- Yếu tố vị trí của đất là khoảng cách so với nơi cư trú của người sử dụng đất, khoảng cách so với thị trường tiêu thụ nông sản phẩm theo từng trường hợp cụ thể.

- Yếu tố địa hình của đất là độ bằng phẳng, độ dốc, độ trũng hoặc ngập úng của mảnh đất.

- Yếu tố điều kiện khí hậu, thời tiết là nhiệt độ trung bình hàng năm và các tháng trong năm; lượng mưa trung bình hàng năm và các tháng trong năm; số tháng khô hạn trong năm; tần suất xuất hiện lũ, bão, sương muối, gió khô nóng trong năm và từng tháng; độ ẩm ảnh hưởng đến sinh trưởng của cây trồng.

- Yếu tố điều kiện tưới tiêu đối với đất trồng cây hàng năm là mức độ tưới tiêu chủ động; đối với đất trồng cây lâu năm là mức độ gần, xa nguồn nước hoặc không có nguồn nước và điều kiện thoát nước.

2.2. Tiêu chuẩn từng yếu tố để phân hạng đất nông nghiệp để tính thuế sử dụng đất

Việc phân hạng đất tính thuế đối với các cây trồng chính được qui định như sau:

Đối với đất trồng cây hàng năm thì phân hạng đất tính thuế theo đất trồng lúa; dựa vào tiêu chuẩn của 5 yếu tố có tham khảo năng suất bình quân đạt được trong điều kiện canh tác bình thường của 5 năm (1986-1990).

Đối với đất có mặt nước nuôi trồng thuỷ sản nằm trong vùng đất trồng cây hàng năm, thì thực hiện phân hạng đất tính thuế như đất trồng cây hàng năm.

Đối với đất có mặt nước mặn, lợ chuyên dùng vào nuôi trồng thuỷ sản phải căn cứ vào chất đất, khí hậu thời tiết, vị trí, địa hình và điều kiện cấp thoát nước, có tham khảo năng suất bình quân đạt được trong điều kiện canh tác bình thường của năm (1986-1990) hoặc của các năm gần nhất.

Đối với đất trồng cỏ dùng vào chăn nuôi thì phân hạng đất theo đất trồng cây hàng năm.

Đối với đất trồng cây lâu năm (trừ đất trồng các loại cây lâu năm thu hoạch một lần như gỗ, tre, nứa, song, mây...) thì dựa vào tiêu chuẩn của các yếu tố để phân hạng đất tính thuế.

Riêng đối với đất trồng các loại cây lâu năm thu hoạch một lần thì không phân hạng đất, khi có thu hoạch sẽ thực hiện việc thu thuế 4% giá trị sản lượng khai thác.

2.3. Bảng tiêu chuaant từng yếu tố để phân hạng đất tính thuế của các cây trồng chính

>>> Ban hành kèm theo Nghị định số 73-CP ngày 25-10-1993 của Chính phủ

1. Đối với đất trồng lúa

Số TT

Tiêu chuẩn các yếu tố

Điểm

 

I. Chất đất

 

1

Đất có độ phì cao

10

2

Đất có độ phì trung bình

7

3

Đất có độ phì thấp

5

4

Đất có độ phì quá thấp, phải cải tạo nhiều mới sản xuất được

2

 

II. Vị trí

 

1

Cách nơi cư trú của hộ sử dụng đất dưới 3km

7

2

Cách nơi cư trú của hộ sử dụng đất từ 3km đến dưới 5km

5

3

Cách nơi cư trú của hộ sử dụng đất từ 5km đến 8km

3

4

Cách nơi cư trú của hộ sử dụng đất trên 8km

1

 

III. Địa hình

 

1

Địa hình bằng phẳng, vàn

8

2

Địa hình bằng phẳng, vàn cao

6

3

Địa hình vàn thấp

4

4

Địa hình cao, trũng

2

IV.

Điều kiện khí hậu, thời tiết

 

1

Thuận lợi với việc trồng lúa, không có hạn chế gì

0

2

Tương đối thuận lợi với việc trồng lúa, có một điều kiện hạn chế 7

 

3

Tương đối thuận lợi với việc trồng lúa có,hai đến ba điều kiện hạn chế

5

4

Không thuận lợi cho việc trồng lúa, có ít nhất 4 điều kiện hạn chế: bão, lũ, sương muối, gió Lào

2

 

V. Điều kiện tưới tiêu

 

1

Tưới tiêu chủ động trên 70% thời gian cần tưới tiêu

10

2

Tưới tiêu chủ động từ 50% đến 70% thời gian cần tưới tiêu

7

3

Tưới tiêu chủ động dưới 50% thời gian cần tưới tiêu

5

4

Dựa vào nước trời, bị úng ngập, khô hạn

2

Tổng hợp điểm của các yếu tố để xác định hạng đất tính thuế của đất trồng lúa chia làm 6 hạng như sau:

Hạng đất

Tổng số điểm của 5 yếu tố

I

Từ 39 điểm trở lên và trong 4 yếu tố: chất đất, khí hậu, thời tiết, điều kiện tưới tiêu, địa hình không có yếu tố nào xấu

II

Từ 33 đến 38 điểm

III

Từ 27 đến 32 điểm

IV

Từ 21 đến 26 điểm

V

Từ 15 đến 20 điểm

VI

Dưới 15 điểm

Năng suất lúa dùng để tham khảo khi phân hạng đất

Hạng đất

Tổng số điểm của yếu tố

Số vụ sản xuất chính trong năm

Năng suất bình quân một vụ (kg thóc/ha)

 

 

 

Ruộng2 vụ trở lên

Ruộng 1 vụ

I

II

III

IV

V

VI

Từ 39 điểm trở lên

Từ 33 đến 38 điểm

Từ 27 đến 32 điểm

Từ 21 đến 26 điểm

Từ 15 đến 20 điểm

Dưới 15 điểm

1 đến 2 vụ

1 đến 2 vụ

1 đến 2 vụ

1 đến 2 vụ

1 vụ

1 vụ

Trên 3000kg

Từ 2500 - 3000kg

Từ 2000 - 2500kg

Dưới 2000kg

-

-

Trên 5500kg

Từ 4500 - 5500kg

Từ 3500 - 4500kg

Từ 2700 - 3500kg

Từ 2000 - 2700kg

Dưới 2000kg

2. Đối với đất có mặt nước mặn, lợ nuôi trồng thuỷ sản

Số thứ tự

Tiêu chuẩn các yếu tố điểm

Thang

 

I. Chất đất

 

1

Đất có độ phì cao

10

2

Đất có độ phì trung bình

7

3

Đất có độ phì thấp

5

4

Đất có độ phì quá thấp, phải cải tạo lâu dài mới trồng được

2

 

II. Vị trí

 

1

Cách đô thị dưới 20km

7

2

Cách đô thị từ 20km đến dưới 50km

5

3

Cách đô thị từ 50km đến 80km

3

4

Cách đô thị trên 80km

1

 

III. Địa hình

 

1

Bằng phẳng, độ ngập nước cao, công trình được bảo vệ an toàn

8

2

Bằng phẳng, độ ngập nước tương đối cao, công trình được bảo vệ an toàn ³

6

3

Tương đối bằng phẳng, độ ngập nước trung bình, độ an toàn của công trình bị hạn chế ³

4

4

Bãi cao, độ ngập nước thấp, độ an toàn công trình kém

2

 

IV. Điều kiện khí hậu, thời tiết

 

1

Thuận lợi nhất cho việc nuôi trồng thuỷ sản

10

2

Thuận lợi cho việc nuôi trồng thuỷ sản

7

3

Tương đối thuận lợi cho việc nuôi trồng thuỷ sản

5

4

Không thuận lợi cho việc nuôi trồng thuỷ sản

2

 

V. Điều kiện tưới tiêu

 

1

Độ muối quanh năm ổn định, giàu nguồn dinh dưỡng và nguồn thức ăn cho các đối tượng nuôi trồng (độ phì cao)

10

2

Độ muối biến động, tương đối giàu nguồn dinh dưỡng và thức cho các đối tượng nuôi trồng (độ phì khá)

7

3

Độ muối biến động theo mùa nhưng biên độ không lớn (độ phì trung bình)

5

4

Độ muối không ổn định, biến động rất lớn theo mùa (độ phì quá thấp)

2

(*) Số điểm của từng hạng đất có mặt nước nuôi trồng thuỷ sản cũng tương tự như số điểm quy định cho từng hạng đất trồng lúa.

3. Đối với đất trồng cây công nghiệp lâu năm

Số TT

Tiêu chuẩn các yếu tố

Thang điểm

 

I. Chất đất

 

1

Đất có độ phì cao

10

2

Đất có độ phì trung bình

8

3

Đất có độ phì quá thấp, phải cải tạo mới sản xuất được

6

 

II. Vị trí

 

1

Cách đô thị dưới 30 km

6

2

Cách đô thị từ 30 đến 80 km

4

3

Cách đô thị trên 80 km

2

 

III. Địa hình

 

1

Độ dốc từ 0-8 độ

8

2

Độ dốc từ 8-15 độ

6

3

Độ dốc trên 15-25 độ

4

 

IV. Điều kiện khí hậu, thời tiết

 

1

Thuận lợi cho việc trồng cây công nghiệp

10

2

Tương đối phù hợp cho việc trồng cây công nghiệp

8

3

Ít thuận lợi cho việc trồng cây công nghiệp

6

 

V. Điều kiện tưới tiêu (chế độ nước)

 

1

Khả năng tưới, tiêu nước tốt

10

2

Khả năng tưới, tiêu nước trung bình

8

3

Khả năng tưới, tiêu nước kém

6

4. Đất trồng cây ăn quả lâu năm

Số TT

Tiêu chuẩn các yếu tố

Thang điểm

 

I. Chất đất

 

1

Đất có độ phì cao

10

2

Đất có độ phì trung bình

8

3

Đất có độ phì thấp, phải cải tạo mới sản xuất được

6

 

II. Vị trí

 

1

Cách đô thị dưới 30 km

6

2

Cách đô thị từ 30 đến 80 km

4

3

Cách đô thị trên 80 km

2

 

III. Địa hình

 

1

Độ dốc từ 0-8 độ

8

2

Độ dốc từ 8-15 độ

6

3

Độ dốc từ 15-20 độ và trên 20 độ

4

 

IV. Điều kiện khí hậu, thời tiết

 

1

Thuận lợi cho việc trồng cây ăn quả

10

2

Tương đối thuận lợi cho việc trồng cây ăn quả

8

3

Ít thuận lợi cho việc trồng cây ăn quả

6

 

V. Điều kiện tưới tiêu (chế độ nước)

 

1

Khả năng tiêu nước tốt; nguy cơ ngập úng không có; gần nguồn nước tưới

10

2

Khả năng tưới tiêu nước trung bình; nguy cơ ngập úng không có; tương đối gần nguồn nước tưới

8

3

Khả năng tiêu nước kém; có nguy cơ ngập úng; xa nguồn nước tưới

6

Trên đây là tư vấn của chúng tôi. Nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác bạn vui lòng liên hệ bộ phận tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài điện thoại số: 1900 6162 để được giải đáp.

Rất mong nhận được sự hợp tác!

Trân trọng./.

Bộ phận tư vấn pháp luật Đất đai - Công ty luật Minh Khuê