1. Tờ khai thuế sử dụng đất nông nghiệp (áp dụng đối với tổ chức có đất chịu thuế) là gì?

Tờ khai thuế sử dụng đất nông nghiệp là một loại biểu mẫu được sử dụng bởi các tổ chức có đất nông nghiệp chịu thuế để khai báo thông tin về việc sử dụng đất nông nghiệp và tính toán số tiền thuế phải nộp theo quy định của pháp luật về thuế đất nông nghiệp tại Việt Nam. Biểu mẫu này dùng để cung cấp các thông tin cụ thể về diện tích đất nông nghiệp, loại đất, hạng đất, định suất thuế, số tiền thuế tính bằng thóc (nếu áp dụng), số tiền thuế phải nộp bằng tiền tệ, cũng như thông tin liên quan đến người nộp thuế và đại lý thuế (nếu có). Tờ khai thuế sử dụng đất nông nghiệp được sử dụng để xác định và đăng ký số tiền thuế mà tổ chức phải nộp đối với việc sử dụng đất nông nghiệp trong một kỳ tính thuế cụ thể (thường là trong một năm).

Tờ khai thuế sử dụng đất nông nghiệp là một phần quan trọng trong quy trình thực hiện thuế đất nông nghiệp và đảm bảo tính minh bạch và công bằng trong việc thu thuế đất nông nghiệp của các tổ chức tại Việt Nam. Thông tin trong tờ khai này sẽ được sử dụng để xác định và tính toán số tiền thuế phải nộp, và cơ quan thuế sẽ kiểm tra tính chính xác của thông tin để đảm bảo việc đóng thuế được thực hiện đúng quy định của pháp luật. Tờ khai thuế sử dụng đất nông nghiệp là một công cụ quan trọng trong việc thu thuế đất nông nghiệp tại Việt Nam. Biểu mẫu này được sử dụng bởi các tổ chức có đất nông nghiệp chịu thuế để khai báo và cung cấp thông tin liên quan đến việc sử dụng đất nông nghiệp của họ trong một kỳ tính thuế cụ thể, thường là trong một năm.

- Khai báo thông tin đất nông nghiệp: Tờ khai này yêu cầu các tổ chức có đất nông nghiệp chịu thuế cung cấp thông tin chi tiết về diện tích đất nông nghiệp, loại đất, hạng đất, định suất thuế và các thông tin khác liên quan đến việc sử dụng đất.

- Tính toán số tiền thuế phải nộp: Dựa trên thông tin được khai báo, cơ quan thuế sẽ sử dụng tờ khai này để tính toán số tiền thuế phải nộp bởi tổ chức sở hữu đất nông nghiệp. Số tiền thuế sẽ được tính toán dựa trên quy định của pháp luật về thuế đất nông nghiệp tại Việt Nam.

- Xác nhận và đăng ký thuế: Sau khi tờ khai được điền đầy đủ và chính xác, tổ chức sở hữu đất nông nghiệp sẽ nộp tờ khai này tới cơ quan thuế có thẩm quyền để xác nhận và đăng ký số tiền thuế phải nộp.

- Đảm bảo tính minh bạch và công bằng: Tờ khai thuế sử dụng đất nông nghiệp đảm bảo tính minh bạch và công bằng trong việc thu thuế đất nông nghiệp. Thông tin được cung cấp trong tờ khai sẽ được cơ quan thuế kiểm tra để đảm bảo việc đóng thuế được thực hiện đúng quy định của pháp luật và tránh các trường hợp trốn thuế hoặc thiếu sót trong việc đóng thuế.

Tờ khai thuế sử dụng đất nông nghiệp là một phần quan trọng trong quy trình thực hiện thuế đất nông nghiệp, giúp đảm bảo tính chính xác và đúng đắn trong việc thu thuế từ các tổ chức sở hữu đất nông nghiệp tại Việt Nam.

 

2. Hướng dẫn khai Tờ khai thuế sử dụng đất nông nghiệp (áp dụng đối với tổ chức có đất chịu thuế)

Dưới đây là hướng dẫn chi tiết về cách khai Tờ khai thuế sử dụng đất nông nghiệp (áp dụng đối với tổ chức có đất chịu thuế). Hướng dẫn này sẽ giúp bạn điền đầy đủ và chính xác các thông tin cần thiết để nộp tờ khai thuế đúng quy định pháp luật:

- Thông tin người nộp thuế:

+ Mục [04]: Ghi rõ tên tổ chức sở hữu đất nông nghiệp chịu thuế.

+ Mục [05]: Ghi mã số thuế của tổ chức.

+ Mục [06]: Điền địa chỉ trụ sở chính của tổ chức, bao gồm số nhà, đường/phố, tổ/thôn, phường/xã/thị trấn, quận/huyện và tỉnh/thành phố.

- Thông tin đại lý thuế (nếu có):

+ Mục [07]: Ghi tên đại lý thuế nếu tổ chức có đại lý thuế thực hiện khai báo.

+ Mục [08]: Ghi mã số thuế của đại lý thuế.

+ Mục [09]: Ghi thông tin về hợp đồng đại lý thuế, bao gồm số hợp đồng và ngày ký hợp đồng.

- Tính thuế:

+ Mục [10.1]: Điền địa chỉ thửa đất nông nghiệp, bao gồm tổ/thôn, phường/xã/thị trấn, quận/huyện và tỉnh/thành phố.

+ Mục [10.2]: Điền số thửa đất.

+ Mục [10.3]: Điền số tờ bản đồ.

+ Mục [10.4]: Ghi diện tích đất nông nghiệp theo đơn vị đã quy định (thường là mét vuông).

+ Mục [11]: Chọn loại đất nông nghiệp, ví dụ như đất canh tác lúa, đất trồng cây công nghiệp, đất nuôi trồng thủy sản,

+ Mục [12]: Xác định hạng đất (nếu có).

+ Mục [13]: Điền định suất thuế, là tỷ lệ mà đất nông nghiệp chịu thuế theo qui định của pháp luật.

+ Mục [14]: Hệ số tính thuế bằng thóc, thường tính bằng kg (đối với một số loại đất cụ thể).

+ Mục [15]: Tính toán số thuế bằng thóc, được tính bằng công thức (diện tích đất x định suất thuế x hệ số tính thuế bằng thóc).

+ Mục [16]: Tổng số tiền thuế phải nộp tính bằng tiền (số thuế bằng thóc x giá thóc tính thuế, thường là đồng/kg).

+ Mục [17]: Tổng số tiền thuế phải nộp (số tiền thuế bằng tiền trừ đi các khoản miễn, giảm thuế nếu có).

- Thời điểm sử dụng đất:

+ Mục [18]: Điền thời điểm bắt đầu sử dụng đất.

+ Mục [19]: Điền thời điểm thay đổi diện tích đất (nếu có).

- Xác nhận: Sau khi điền đầy đủ thông tin, bạn cần ký tên và ghi rõ thông tin về nhân viên đại lý thuế hoặc người nộp thuế, bao gồm họ và tên, chứng chỉ hành nghề và ngày tháng năm.

Sau khi hoàn tất và kiểm tra tờ khai, bạn cần nộp tờ khai thuế sử dụng đất nông nghiệp tới cơ quan thuế có thẩm quyền để xác nhận và thực hiện đóng thuế đúng hạn theo quy định của pháp luật.

 

3. Mẫu tờ khai thuế sử dụng đất nông nghiệp (áp dụng đối với tổ chức có đất chịu thuế)

>>>> Tải ngay: Mẫu Tờ khai thuế sử dụng đất nông nghiệp (áp dụng đối với tổ chức có đất chịu thuế) 

Công ty Luật Minh Khuê gửi quý khách nội dung về mẫu tờ khai thuế sử dụng đất nông nghiệp (áp dụng đối với tổ chức có đất chịu thuế) chi tiết như sau:

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

 

TỜ KHAI THUẾ SỬ DỤNG ĐẤT NÔNG NGHIỆP

(Áp dụng đối với tổ chức có đất chịu thuế)

[01] Kỳ tính thuế: Năm 2023

[02] Lần đầu: x

 [03] Bổ sung lần thứ: 0

1. Người nộp thuế:  

[04] Tên tổ chức: Công ty Nông nghiệp Phát Triển Mới

[05] Mã số thuế: 95345678

[06] Địa chỉ trụ sở: 

[06.1] Số nhà: 123

[06.2] Đường/phố: Đại lộ Hà Nội

[06.3] Tổ/thôn: Phúc Lợi

[06.4] Phường/xã/thị trấn: Hòa Lạc

[06.5] Quận/huyện: Thạch Thất

[06.6] Tỉnh/Thành phố: Hà Nội

2. Đại lý thuế (nếu có): 

[07] Tên đại lý thuế: Công ty Đại lý Thuế Tiến Thành

[08] Mã số thuế: 08234567074

[09] Hợp đồng đại lý thuế: Số: DL-2023-001 ngày: 15/07/2023

3. Tính thuế:

STT

Địa chỉ thửa đất

 Thửa đất số

Tờ bản đồ số

Diện tích

Loại đất

Hạng đất

Định suất thuế

Thuế tính bằng thóc (kg)

Tổ/thôn

Phường/Xã/Thị trấn

Quận/huyện

Tỉnh/thành phố

 

 [10.1] 

[10.2]

 [10.3]

[10.4]

[11]

[12]

[13]

[14]

[15]

[16]

[17]=[13]x [16]

1     

Phúc Lợi 

 

 

 

01 

 TB-23

 2.5ha

 Đất nông nghiệp

  1

 2

 400

2

Phúc Lợi       

 

 

 

 02

 TB-24

 1.8ha

 Đất nông nghiệp

 2

 3

 540

 

Tổng cộng

 

 

7,3 ha

 

 

 

 

  [18] Thời điểm bắt đầu sử dụng đất: 01/01/2023

[19] Thời điểm thay đổi diện tích đất: 31/03/2023

[20] Thuế được miễn, giảm: 200 kg.

[21] Thuế phải nộp tính bằng thóc ([21] = [17] – [20]): 2940 kg.

[22] Giá thóc tính thuế (đồng/kg): 5000 đồng/kg.

[23] Thuế phải nộp tính bằng tiền ([23] = [21] x [22]): 14,700,000 đồng.

Tôi cam đoan số liệu khai trên là đúng và chịu trách nhiệm trước pháp luật về số liệu đã khai./.

NHÂN VIÊN ĐẠI LÝ THUẾ

Họ và tên: Hoàng Thị H.

Chứng chỉ hành nghề số: 34898.

 HJG ngày 29 tháng 07 năm 2023

NGƯỜI NỘP THUẾ hoặc

 

ĐẠI DIỆN HỢP PHÁP CỦA NGƯỜI NỘP THUẾ

(Chữ ký, ghi rõ họ tên; chức vụ và đóng dấu (nếu có)/Ký điện tử)

Nội dung chi tiết quý khách xem thêm bài viết sau:

Để được tư vấn và biết thông tin chi tiết, vui lòng liên hệ Luật sư tư vấn pháp luật đất đai trực tuyến qua tổng đài: 1900.6162. Chúng tôi sẽ phản hồi nhanh chóng và đáp ứng đầy đủ yêu cầu của bạn.