1. Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế, nộp thuế sử dụng đất nông nghiệp

Căn cứ vào khoản 4 Điều 10 Nghị định 126/2020/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều của Luật quản lý thuế năm 2019 như sau:

Đối với thời hạn nộp hồ sơ khai thuế lần đầu, khai khi có phát sinh thay đổi tăng, giảm diện tích chịu thuế sử dụng đất nông nghiệp thì chậm nhất 30 ngày kể từ ngày phát sinh hoặc thay đổi nghĩa vụ thuế. Hằng năm, người nộp thuế không phải kê khai lại hồ sơ khai thuế nếu không phát sinh thay đổi tăng, giảm diện tích chịu thuế sử dụng đất nông nghiệp.

Còn thời hạn nộp hồ sơ khai thuế năm của tổ chức chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng đầu tiên năm dương lịch, chậm nhất 10 ngày từ ngày khai thác sản lượng thu hoạch đối với tổ chức nộp thuế cho diện tích trồng cây lâu năm thu hoạch một lần.

Như vậy, hộ gia đình, cá nhân phải nộp hồ sơ khai thuế chậm nhất 30 ngày kể từ ngày phát sinh (trường hợp khai thuế lần đầu) hoặc từ ngày thay đổi nghĩa vụ thuế (trường hợp phát sinh thay đổi tăng, giảm diện tích chịu thuế).

Sau khi hoàn tất hồ sơ khai thuế sử dụng đất nông nghiệp thì hộ gia đình, cá nhân sẽ đến Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn nơi có đất nông nghiệp để nộp hồ sơ.

Theo khoản 2 Điều 18 Nghị định 126/2020/NĐ-CP thì thời hạn nộp thuế sử dụng đất nông nghiệp như sau:

+ Thời hạn nộp thuế sử dụng đất nông nghiệp lần đầu: chậm nhất là 30 ngày kể từ ngày ban hành thông báo nộp thuế sử dụng đất nông nghiệp của cơ quan thuế.

+ Từ năm thứ hai trở đi: người nộp thuế được chọn nộp tiền thuế sử dụng đất nông nghiệp một lần hoặc hai lần trong năm. 

Trường hợp người nộp thuế chọn nộp thuế một lần trong năm thì thời hạn nộp thuế là là ngày 31/05. Nếu người nộp thuế chọn nộp thuế hai lần trong năm thì thời hạn nộp thuế cho từng kỳ như sau: (1) Kỳ thứ nhất nộp 50% chậm nhất là ngày 31/05; (2) Kỳ thứ hai thì phải nộp đủ phần còn lại chậm nhất vào ngày 31/10.

+ Thời hạn nộp thuế đối với hồ sơ khai điều chỉnh chậm nhất là 30 ngày kể từ ngày ban hành thông báo nộp thuế sử dụng đất nông nghiệp.

+ Trường hợp địa phương có mùa vụ thu hoạch sản phẩm nông nghiệp không trùng với thời hạn nộp thuế quy định tại khoản 2 Điều 18 Nghị định 126/2020/NĐ-CP thì cơ quan thuế được phép lùi thời hạn nộp thuế không quá 60 ngày so với thời hạn quy định.

Tóm lại, thời hạn nộp thuế sử dụng đất nông nghiệp lần đầu chậm nhất là 30 ngày từ ngày ban hành thông báo nộp thuế sử dụng đất nông nghiệp của cơ quan thuế. Còn năm thứ hai trở đi thì người nộp thuế sẽ được lựa chọn giữa nộp thuế một lần trong năm và hai lần trong năm.

 

2. Tính thuế sử dụng đất nông nghiệp

Để tính khoản thuế sử dụng đất nông nghiệp thì ta sẽ áp dụng công thức (công thức được căn cứ vào Chương 2 Luật Thuế sử dụng đất nông nghiệp năm 1993 và Chương 2 Nghị định 74-CP năm 1993) sau:

Thuế sử dụng đất nông nghiệp = Diện tích đất x Định suất thuế tính bằng kilogam thóc trên một đơn vị diện tích của từng hạng đất

Trong đó:

(1) Diện tích đất

+ Diện tích tính thuế của hộ gia đình phải nộp thuế là diện tích đất thực tế sử dụng được ghi trong sổ địa chính Nhà nước hoặc kết quả đo đạc gần nhất được cơ quan quản lý ruộng đất có thẩm quyền xác nhận.

Trường hợp địa phương chưa lập sổ địa chính và số liệu đo đạc chưa chính xác, chưa có xác nhận của cơ quan quản lý ruộng đất có thẩm quyền thì diện tích tính thuế là diện tích đất ghi trong tờ khai của hộ nộp thuế.

Đối với những nơi chưa làm kịp việc giao đất theo Nghị định 64-CP năm 1993, hợp tác xã, tập đoàn sản xuất thực hiện giao khoán cho các hộ gia đình nông dân và hộ cá nhân diện tích tính thuế của mỗi hộ do hộ tự kê khai và có xác nhận của người đứng đầu hợp tác xã hoặc lập đoàn sản xuất nông nghiệp.

+ Diện tích tính thuế của từng thửa ruộng là diện tích thực sử dụng, được giao cho từng hộ nộp thuế phù hợp với diện tích ghi trong sổ địa chính hoặc trong tờ khai của chủ hộ.

(2) Định suất thuế tính bằng kilogam thóc trên một đơn vị diện tích của từng hạng đất

+ Đối với đất trồng cây hàng năm và đất có mặt nước nuôi trồng thủy sản:

Hạng đất Định suất thuế
1 550
2 460
3 370
4 280
5 180
6 50

+ Đối với đất trồng cây lâu năm:

Hạng đất Định suất thuế
1 650
2 550
3 400
4 200
5 80

+ Đối với cây ăn quả lâu năm trồng trên đất trồng cây hàng năm chịu mức thuế như sau:

Bằng 1,3 lần thuế đất trồng cây hàng năm cùng hạng (nếu thuộc đất hạng 1, hạng 2 và hạng 3)

Bằng thuế đất trồng cây hàng năm cùng hạng (nếu thuộc đất hạng 4, hạng 5 và hạng 6)

+ Đối với cây lấy gỗ và các loại cây lâu năm thu hoạch một lần chịu mức thuế bằng 4% giá trị sản lượng khai thác

Chú ý rằng, hộ sử dụng đất nông nghiệp vượt quá hạn mức diện tích theo quy định của Luật Đất đai ngoài việc phải nộp khoản thuế sử dụng đất nông nghiệp thì còn phải nộp khoản thuế bổ sung do Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định đối với phần diện tích vượt trên hạn mức.

 

3. Mẫu Tờ khai thuế sử dụng đất nông nghiệp áp dụng cho hộ gia đình, cá nhân

Mẫu tờ khai thuế sử dụng đất nông nghiệp số 02/SDDNN được quy định tại Phụ lục 2 ban hành kèm theo Thông tư 80/2021/TT-BTC hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Quản lý thuế và Nghị định 126/2020/NĐ-CP áp dụng đối với hộ gia đình, cá nhân có đất chịu thuế.

=>>> Tải mẫu: Mẫu 02/SDDNN ban hành kèm theo Thông tư 80/2021/TT-BTC

UBND quận Thanh Xuân - Hà Nội

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

_________________

TỜ KHAI THUẾ SỬ DỤNG ĐẤT NÔNG NGHIỆP

(Áp dụng đối vói hộ gia đình, cá nhân có đất chịu thuế)

[01] Kỳ tính thuế: Năm 2022

[02] Lần đầu:............                                               [03] Bổ sung lần thứ...2....

1. Người nộp thuế:

[04] Họ và tên:                                              TRẦN THỊ HỒNG N

[05] Ngày/tháng/năm sinh:                                   15/06/1992

[06] Mã số thuế: 123 xxx xxxx

[07] Số CMND/Hộ chiếu/CCCD (trường hợp chưa có mã số thuế):

[08] Ngày cấp:                                                                        [09] Nơi cấp:

[10] Địa chỉ cư trú: 

       [10.1] Số nhà: 00                                                [10.2] Đường/phố: đường XX

       [10.3] Tổ/thôn: thôn YY                                            [10.4] Phường/xã/thị trấn: xã ZZ

       [10.5] Quận/huyện: huyện Thạch Thành              [10.6] Tỉnh/thành phố: Thanh Hóa

[11] Địa chỉ nhận thông báo thuế: Số 00, thôn XX, xã YY, huyện Thạch Thành, tỉnh Thanh Hóa

[12] Điện thoại: 037 xxx xxxx

2. Đại lý thuế (nếu có):

[13] Tên đại lý thuế:

[14] Mã số thuế:

[15] Hợp đồng đại lý thuế: Số                                                  Ngày:

3. Thửa đất chịu thuế:

[16] Địa chỉ:

      [16.1] Số nhà: 00                                                [16.2] Đường/phố: đường XX

      [16.3] Tổ/thôn: thôn YY                                             [16.4] Phường/xã/thị trấn: xã ZZ

      [16.5] Quận/huyện: huyện Thạch Thành              [16.6] Tỉnh/Thành phố: Thanh Hóa

[17] Sổ địa chính: AB - 00000          [18] Thửa đất số: 30              [19] Tờ bản đồ số: 19

[20] Thời điểm bắt đầu sử dụng đất: 05/02/2008

[21] Thời điểm thay đổi diện tích đất: 10/07/2022

STT Loại ruộng đất Phân hộ gia đình, cá nhân tự khai Phân do UBND xã, đội thuê xác định
    Xứ đồng Ký hiệu thửa Diện tích (m²) Hạng đất Diện tích (m²) Hạng đất Thuế ghi thu (kg)
  [22] [23] [24] [25] [26] [27] [28] [29]
I Cây hàng năm              
1 Đất trồng lúa   LUC 200 m² 2      
2 Đất trồng cây hàng năm khác   BHK 100 m² 2      
3 Mặt nước nuôi trồng thủy sản              
... ........              
  Cộng cây hàng năm     300 m²        
II Cây lâu năm              
                 
  Cộng cây lâu năm              
Tổng cộng     600 m²        

Tôi cam đoan số liệu khai trên là đúng và chịu trách nhiệm trước pháp luật về số liệu đã khai./.

Thanh Hóa, ngày 01 tháng 08 năm 2022

CHỦ HỘ

(Ký ghi rõ họ tên)

N

Trần Thị Hồng Nhung

CẤN BỘ THUẾ

(Ký ghi rõ tên)

 

Thanh Hóa, ngày 01 tháng 08 năm 2022

UBND XÃ, PHƯỜNG, THỊ TRẤN

(Ký ghi rõ họ tên, đóng dấu)

 

 

Xem thêm>>>>Mẫu tờ khai thuế sử dụng đất phi nông nghiệp mới nhất năm 2023

Trên đây là toàn bộ nội dung bài viết "Hướng dẫn khai Tờ khai thuế sử dụng đất nông nghiệp áp dụng đối với hộ gia đình, cá nhân có đất chịu thuế mới nhất". Mọi vướng mắc của Quý khách hàng sẽ được các anh/chị tổng đài viên của Luật Minh Khuê hỗ trợ và giải đáp. Để liên hệ tới chúng tôi quý khách xin vui lòng nhấn tới số 1900.6162 hoặc gửi thư qua email lienhe@luatminhkhue.vn. Xin chân thành cảm ơn!