Luật sư tư vấn:

1. Căn cứ tính thuế sử dụng đất nông nghiệp

Tại Điều 5 Nghị định 74-CP quy định chi tiết thi hành Luật Thuế sử dụng đất nông nghiệp quy định căn cứ tính thuế như sau:

Căn cứ tính thuế sử dụng đất nông nghiệp là diện tích, hạng đất và định suất thuế tính bằng kilôgam thóc trên một đơn vị diện tích của từng hạng đất.

 

1.1 Diện tích thuế

Tại Điều 6 Luật Thuế sử dụng đất nông nghiệp năm 1993 quy định như sau:

Diện tích tính thuế sử dụng đất nông nghiệp là diện tích giao cho hộ sử dụng đất phù hợp với sổ địa chính Nhà nước. Trường hợp chưa lập số địa chính thì diện tích tính thuế là diện tích ghi trên tờ khai của hộ sử dụng đất.

Tại Điều 6 Nghị định 74-CP quy định diện tích thuế được quy định như sau:

1.    Diện tích tính thuế của từng hộ nộp thuế là diện tích đất thực tế sử dụng được ghi trong sổ địa chính Nhà nước hoặc kết quả đo đạc gần nhất được cơ quan quản lý ruộng đất có thẩm quyền xác nhận theo quy định tại Điều 14 của Luật đất đai. Trường hợp địa phương chưa lập sổ địa chính và số liệu đo đạc chưa chính xác, chưa có xác nhận của cơ quan quản lý ruộng đất có thẩm quyền, thì diện tích tính thuế là diện tích đất ghi trong tờ khai của hộ nộp thuế.

Trong trường hợp đặc biệt ở những noi chưa làm kịp việc giao đất theo Nghị định số 64-CP ngày 27-9-1993 của Chính phủ, hợp tác xã, tập đoàn sản xuất thực hiện giao khoán cho các hộ gia đình nông dân và hộ cá nhân diện tích tính thuế của mỗi hộ do hộ tự kê khai và có xác nhận của người đứng đầu hợp tác xã hoặc tập đoàn sản xuất nông nghiệp.

2.    Diện tích tính thuế của từng thửa ruộng là diện tích thực sử dụng, được giao cho từng hộ nộp thuế phù hợp với diện tích ghi trong sổ địa chính hoặc trong tờ khai của chú hộ.

3.    Cơ quan quản lý đất đai các cấp trong phạm vi quyền hạn quy định tại Điều 14 của Luật Đất đai, có trách nhiệm phối hợp với cơ quan thuế xác định diện tích tính thuế trong địa phương mình.

 

1.2 Hạng đất

Việc phân hạng đất tính thuế thực hiện theo quy định tại Nghị định số 73-CP ngày 25-10-1993 của Chỉnh phủ. Nội dung như sau:

 

1.2.1 Căn cứ để phân hạng đất tính thuế sử dụng đất nông nghiệp

Tại Điều 7 Luật Thuế sử dụng đất nông nghiệp 1993 quy định như sau:

1.    Đất trồng cây hàng năm và đất có mặt nước nuôi trồng thuỷ sản được chia làm 6 hạng, đất trồng cây lâu năm được chia làm 5 hạng.

Căn cứ để xác định hạng đất gồm các yếu tố:

-     Chất đất;

-     Vị trí;

-     Địa hình;

-     Điều kiện khí hậu, thời tiết;

-     Điều kiện tưới tiêu.

2.    Chính phủ quy định tiêu chuẩn hạng đất tính thuế theo các yếu tố nói tại Điều này và có tham khảo năng suất bình quân đạt được trong điều kiện canh tác bình thường của 5 năm (1986 - 1990).

3.    Hạng đất tính thuế được ổn định 10 năm. Trong thời hạn ổn định hạng đất, đối với vùng mà Nhà nước đầu tư lớn, đem lại hiệu quả kinh tế cao, Chính phủ điều chỉnh lại hạng đất tính thuế.

Tại Điều 1 Nghị định 73-CP quy định như sau:

Căn cứ để phân hạng đất tính thuế sử dụng đất nông nghiệp là các yếu tố chất đất, vị trí, địa hình, điều kiện khí hậu, thời tiết và điều kiện tưới tiêu. Tiêu chuẩn của từng yếu tố được xác định như sau :

1.    Yếu tố chất đất là độ phì của đất thích hợp với từng loại cây trồng; đối với đất có mặt nước nuôi trồng thuỷ sản còn bao gồm độ muối và nguồn dinh dưỡng của nước.

2.    Yếu tố vị trí của đất là khoảng cách so với nơi cư trú của người sử dụng đất, khoảng cách so với thị trường tiêu thụ nông sản phẩm theo từng trường hợp cụ thể.

3.    Yếu tố địa hình của đất là độ bằng phẳng, độ dốc, độ trũng hoặc ngập úng của mảnh đất.

4.   Yếu tố điều kiện khí hậu, thời tiết là nhiệt độ trung bình hàng năm và các tháng trong năm; lượng mưa trung bình hàng năm và các tháng trong năm; số tháng khô hạn trong năm; tần suất xuất hiện lũ, bão, sương muối, gió khô nóng trong năm và từng tháng; độ ẩm ảnh hưởng đến sinh trưởng của cây trồng.

5.   Yếu tố điều kiện tưới tiêu đối với đất trồng cây hàng năm là mức độ tưới tiêu chủ động; đối với đất trồng cây lâu năm là mức độ gần, xa nguồn nước hoặc không có nguồn nước và điều kiện thoát nước.

Tiêu chuẩn cụ thể của từng yếu tố để phân hạng đất tính thuế đối với các loại cây trồng chính được ban hành kèm theo Nghị định này.

 

1.2.2 Phân hạng đất tính thuế đối với các cây trồng chính

Tại Điều 2 Nghị định 73-CP quy định như sau:

Việc phân hạng đất tính thuế đối với các cây trồng chính được qui định như sau:

1.   Đối với đất trồng cây hàng năm thì phân hạng đất tính thuế theo đất trồng lúa; dựa vào tiêu chuẩn của 5 yếu tố qui định tại Điều 1 của Nghị định này có tham khảo năng suất bình quân đạt được trong điều kiện canh tác bình thường của 5 năm (1986- 1990).

Đối với đất có mặt nước nuôi trồng thuỷ sản nằm trong vùng đất trồng cây hàng năm, thì thực hiện phân hạng đất tính thuế như đất trồng cây hàng năm.

Đối với đất có mặt nước mặn, lợ chuyên dùng vào nuôi trồng thuỷ sản phải căn cứ vào chất đất, khí hậu thời tiết, vị trí, địa hình và điểu kiện cấp thoát nước, có tham khảo năng suất bình quân đạt được trong điều kiện canh tác bình thường của năm (1986-1990) hoặc của các năm gần nhất.

2.   Đối với đất trồng cỏ dùng vào chăn nuôi thì phân hạng đất theo đất trồng cây hàng năm.

3.   Đối với đất trồng cây lâu năm (trừ đất trồng các loại cây lâu năm thu hoạch một lần như gỗ, tre, nứa, song, mây...) thì dựa vào tiêu chuẩn của các yếu tố để phân hạng đất tính thuế.

Riêng đối với đất trồng các loại cây lâu năm thu hoạch một lần thì không phân hạng đất, khi có thu hoạch sẽ thực hiện việc thu thuế 4% giá trị sản lượng khai thác.

 

1.2.3 Tiêu chuẩn từng yếu tố để phân hạng đất tính thuế của các cây trồng chính

(Ban hành kèm theo Nghị định số 73-CP ngày 25-10-1993 của Chính phủ)

1. Đối với đất trồng lúa...

SỐ TT

Tiêu chuẩn các yếu tổ

Điểm

 

I. Chất đất

 

1

Đất có độ phì cao

10

2

Đất có độ phì trung bình

7

3

Đất có độ phì thấp

5

4

Đất có độ phì quá thấp, phải cải tạo nhiều mới sản xuất được

2

 

II. Vị trí

 

1

Cách nơi cư trú của hộ sử dụng đất dưới 3km

7

2

Cách nơi cư trú của hộ sử dụng đất từ 3km đến dưới 5km

5

3

Cách nơi cư trú của hộ sử dụng đất từ 5km đến 8km

3

4

Cách nơi cư trú của hộ sử dụng đất trên 8km

1

 

III. Địa hình

 

1

Địa hình bằng phẳng, vàn

8

2

Địa hình bằng phẳng, vàn cao

6

3

Địa hình vàn thấp

4

4

Địa hình cao, trũng

2

IV.

Điều kiện khí hậu, thời tiết

 

1

Thuận lợi với việc trồng lúa, không có hạn chế gì

0

2

Tương đối thuận lợi với việc trồng lúa, có một điều kiện hạn chế 7

 

3

Tương đối thuận lợi với việc trồng lúa có,hai đến ba điều kiện hạn chế

5

4

Không thuận lợi cho việc trồng lúa, có ít nhất 4 điều kiện hạn chế: bão, lũ, sương muối, gió Lào

2

 

V. Điều kiện tưới tiêu

 

1

Tưới tiêu chủ động trên 70% thời gian cần tưới tiêu

10

2

Tưới tiêu chủ động từ 50% đến 70% thời gian cần tưới tiêu

7

3

Tưới tiêu chủ động dưới 50% thời gian cần tưới tiêu

5

4

Dựa vào nước trời, bị úng ngập, khô hạn

2

Tổng hợp điểm của các yếu tố để xác định hạng đất tính thuế của đất trồng lúa chia làm 6 hạng như sau:

Hạng đất

Tổng số điểm của 5 yếu tố

I

Từ 39 điểm trở lên và trong 4 yếu tố: chất đất, khí hậu, thời tiết, điều kiện tưới tiêu, địa hình không có yếu tố nào xấu

II

Từ 33 đến 38 điểm

III

Từ 27 đến 32 điểm

IV

Từ 21 đến 26 điểm

V

Từ 15 đến 20 điểm

VI

Dưới 15 điểm

 

Năng suất lúa dùng để tham khảo khi phân hạng đất

Hạng đất

Tổng số điểm của yếu tố

Số vụ sản xuất chính trong năm

Năng suất bình quân một vụ (kg thóc/ha)

 

 

 

Ruộng2 vụ trở iên

Ruộng 1 vụ

I II III IV V VI

Từ 39 điểm trở lên Từ 33 đến 38 điểm Từ 27 đến 32 điểm Từ 21 đến 26 điểm Từ 15 đến 20 điểm Dưới 15 điểm

1 đến 2 vụ

1 đến 2 vụ

1 đến 2 vụ

1 đến 2 vụ

1 vụ

1 vụ

Trên 3000kg

Từ 2500 - 3000kg Từ 2000 - 2500kg Dưới 2000kg

Trên 5500kg

Từ 4500 - 5500kg Từ 3500 - 4500kg Từ 2700 - 3500kg Từ 2000 - 2700kg Dưới 2000kg

 

2. Đối vời đất cỏ mặt nước mặn, lợ nuôi trồng thuỷ sản

STT

Tiêu chuẩn các yếu tố điểm

Thang điểm

 

I. Chất đất

 

1

Đất có độ phì cao

10

2

Đất có độ phì trung bình

7

3

Đất có độ phì thấp

5

4

Đất có độ phì quá thấp, phải cải tạo lâu dài mới trồng được

2

 

II. Vị trí

 

1

Cách đô thị dưới 20km

7

2

Cách đô thị từ 20km đến dưới 50km

5

3

Cách đô thị từ 50km đến 80km

3

4

Cách đô thị trên 80km

1

 

III. Địa hình

 

1

Bằng phẳng, độ ngập nước cao, công trình được bảo vệ an toàn

8

2

Bằng phẳng, độ ngập nước tương đối cao, công trình được bảo vệ an toàn3

6

3

Tương đối bằng phẳng, độ ngập nước trung bình, độ an toàn của công trình bị hạn chế3

4

4

Bãi cao, độ ngập nước thấp, độ an toàn công trình kém

2

 

IV. Điều kiện khí hậu, thời tiết

 

1

Thuận lợi nhất cho việc nuôi trồng thuỷ sản

10

2

Thuận lợi cho việc nuôi trồng thuỷ sản

7

3

Tương đối thuận lợi cho việc nuôi trồng thuỷ sản

5

4

Không thuận lợi cho việc nuôi trồng thuỷ sản

2

 

V. Điều kiện tưới tiêu

 

1

Độ muối quanh năm ổn định, giàu nguồn dinh dưỡng và nguồn thức ăn cho các đối tượng nuôi trồng (độ phì cao)

10

2

Độ muối biển động, tương đối giàu nguồn dinh dưỡng và thức cho các đối tượng nuôi trồng (độ phì khá)

7

3

Độ muối biến động theo mùa nhưng biên độ không lớn (độ phì trung bình)

5

4

Độ muối không ổn định, biến động rất lớn theo mùa (độ phì quá thấp)

2

(*) số điểm của từng hạng đất có mặt nước nuôi trồng thuỷ sản cũng tương tự như số điểm quy định cho từng hạng đất trồng lúa.

3. Đối vời đắt trồng cây công nghiệp lâu năm...

STT

Tiêu chuẩn các yếu tố

Thang điểm

 

I. Chất đất

 

1

Đất có độ phì cao

10

2

Đất có độ phì trung bình

8

3

Đất có độ phì quá thấp, phải cải tạo mới sản xuất được

6

 

II. Vị trí

 

1

Cách đô thị dưới 30 km

6

2

Cách đô thị từ 30 đến 80 km

4

3

Cách đô thị trên 80 km

2

 

III. Địa hình

 

1

Độ dốc từ 0-8 độ

8

2

Độ dốc từ 8-15 độ

6

3

Độ dốc trên 15-25 độ

4

 

IV. Điều kiện khí hậu, thời tiết

 

1

Thuận lợi cho việc trồng cây công nghiệp

10

2

Tương đối phù hợp cho việc trồng cây công nghiệp

8

3

ít thuận lợi cho việc trồng cây công nghiệp

6

 

V. Điều kiện tưới tiêu (chế độ nước)

 

1

Khả năng tưới, tiêu nước tốt

10

2

Khả năng tưới, tiêu nước trung bình

8

3

Khả năng tưới, tiêu nước kém

6

 

4. Đất trồng cây ăn quà ĩâu năm

STT

Tiêu chuẩn các yếu tố

Thang điểm

 

I. Chất đất

 

1

Đất có độ phì cao

10

2

Đất có độ phì trung bình

8

3

Đất có độ phì thấp, phải cải tạo mới sản xuất được

6

 

II. Vị trí

 

1

Cách đô thị dưới 30 km

6

2

Cách đô thị từ 30 đến 80 km

4

3

Cách đô thị trên 80 km

2

 

III. Địa hình

 

1

Độ dốc từ 0-8 độ

8

2

Độ dóc từ 8-15 độ

6

3

Độ dốc từ 15-20 độ và trên 20 độ

4

 

IV. Điều kiện khí hậu, thời tiết

 

1

Thuận lợi cho việc trồng cây ăn quả

10

2

Tương đối thuận lợi cho việc trồng cây ăn quả

8

3

ít thuận lợi cho việc trồng cây ăn quả

6

 

V. Điều kiện tưới tiêu (chế độ nước)

 

1

Khả năng tiêu nước tốt; nguy cơ ngập úng không có; gần nguồn nước tưới

10

2

Khả năng tưới tiêu nước trung bình; nguy cơ ngập úng không có; tương đối gần nguồn nước tưới

8

3

Khả năng tiêu nước kém; có nguy cơ ngập úng; xa nguồn nước tưới

6

 

1.3 Định suất thuế

Tại Điều 8 Nghị định 74-CP quy định định suất thuế một năm tỉnh bằng kilôgam thóc trên một hécta của từng hạng đất như sau:

1. Đối với đất trồng cây hàng năm và đất có mặt nước nuôi trồng thuỷ sản:

Hạng đất

Định suất thuế

1

550

2

460

3

370

4

280

5

180

6

50

2. Đối với đất trồng cây lâu năm:

Hạng đất

Định suất thuế

1

650

2

550

3

400

4

200

5

80

 

1.     Đối với cây ăn quả lâu năm tròng trên đất trồng cây hàng năm chịu mức thuế như sau:

-     Bằng 1,3 lần thuế sử dụng đất trồng cây hàng năm cùng hạng, nếu thuộc đất hạng 1, hạng 2 và hạng 3;

-     Bằng thuế đất trồng cây hàng năm cùng hạng, nếu thuộc đất hạng 4, hạng 5 và hạng 6.

2.     Đối với đất trồng các loại cây lâu năm thu hoạch một lần chịu mức thuế bằng 4% giá trị sản lượng khai thác.

 

2.  Khai thuế thuế sử dụng đất nông nghiệp

2.1  Thời điểm kê khai

Căn cứ vào Điểm đ Khoản 3 Điều 8 Nghị định 126/2020/NĐ-CP thì thuế sử dụng đất nông nghiệp khai theo năm.

 

2.2 Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế

Căn cứ vào Khoản 4 Điều 10 Nghị định 126/2020/NĐ-CP quy định như sau:

a)     Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế lần đầu, khai khi có phát sinh thay đổi tăng, giảm diện tích chịu thuế sử dụng đất nông nghiệp: Chậm nhất 30 ngày kể từ ngày phát sinh hoặc thay đổi nghĩa vụ thuế.

b)     Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế năm của tổ chức chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng đầu tiên năm dương lịch; chậm nhất 10 ngày kể từ ngày khai thác sản lượng thu hoạch đối với tổ chức nộp thuế cho diện tích trồng cây lâu năm thu hoạch một lần.

c)      Hàng năm, người nộp thuế không phải kê khai lại hồ sơ khai thuế nếu không phát sinh thay đổi tăng, giảm diện tích chịu thuế sử dụng đất nông nghiệp.

 

2.3 Địa điểm nộp hồ sơ khai thuế

Căn cứ vào Điểm b Khoản 7 Điều 11 Nghị định 126/2020/NĐ-CP quy định như sau:

1.     Địa điểm nộp hồ sơ khai thuế đối với người nộp thuế có phát sinh nghĩa vụ thuế đối với các khoản thu từ đất theo quy định tại điểm c khoản 4 Điều 45 Luật Quản lý thuế như sau:

b)     Thuế sử dụng đất nông nghiệp: Người nộp thuế nộp hồ sơ khai thuế đến ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn nơi có đất thuộc đối tượng chịu thuế.

 

3.  Nộp thuế sử dụng đất nông nghiệp

3.1 Cơ quan thuế tính thuế, thông báo số tiền thuế phải nộp

Căn cứ vào Điểm c Khoản 1, Khoản 4 Điều. 13 Nghị định 126/2020/NĐ-CP quy định như sau:

1.     Trường hợp cơ quan thuế tính thuế, thông báo số tiền thuế phải nộp theo hồ sơ khai thuế của người nộp thuế, đối với các trường hợp cụ thể như sau:

c)     Thuế sử dụng đất nông nghiệp đối với hộ gia đình, cá nhân.

4.     Thời hạn cơ quan thuế ban hành thông báo nộp thuế kể từ ngày nhận được hồ sơ khai thuế hợp pháp, đầy đủ, đúng mẫu quy định của người nộp thuế đối với các trường hợp cụ thể như sau:

a)     Đối với các trường hợp quy định tại điểm a, điểm b, điểm c khoản 1 Điều này:

a.l) Chậm nhất là 05 ngày làm việc kể từ ngày người nộp thuế nộp trực tiếp tại cơ quan thuế hoặc ngày cơ quan tiếp nhận hồ sơ theo cơ chế một cửa liên thông chuyển đến đối với khai lần đầu, khai khi có phát sinh thay đổi các yếu tố làm thay đổi càn cứ tính thuế, khai bổ sung. Trường hợp thay đổi người nộp thuế nhưng người nộp thuế trước đó đã hoàn thành nghĩa vụ thuế năm thì cơ quan thuế không ban hành thông báo nộp thuế.

a.2) Chậm nhất vào ngày 30 tháng 4 đối với nghĩa vụ thuế hàng năm (trừ khai tổng hợp theo quy định tại điểm b.5 khoản 3 Điều 10 Nghị định này).

a.3) Trường hợp địa phương có mùa vụ thu hoạch sản phẩm nông nghiệp không trùng với thời hạn nộp thuế sử dụng đất nông nghiệp phải nộp quy định thì cơ quan thuế được phép lùi thời hạn ban hành thông báo nộp thuế nhưng không quá 60 ngày so với thời hạn quy định.

 

3.2 Thời hạn nộp thuế

Căn cứ vào Khoản 2 Điều 18 Nghị định 126/2020/NĐ-CP quy định như sau:

a)     Thời hạn nộp thuế lần đầu: Chậm nhất là 30 ngày, kể từ ngày ban hành thông báo nộp thuế sử dụng đất nông nghiệp của cơ quan thuế.

b)     Từ năm thứ hai trở đi, người nộp thuế được chọn nộp tiền thuế sử dụng đất nông nghiệp một lần hoặc hai lần trong năm. Trường hợp người nộp thuế chọn nộp thuế một lần trong năm thì thời hạn nộp thuế là ngày 31 tháng 5.

Trường hợp người nộp thuế chọn nộp thuế hai lần trong năm thì thời hạn nộp thuế cho từng kỳ như sau: kỳ thứ nhất nộp 50% chậm nhất là-ngày 31 tháng 5; kỳ thứ hai nộp đủ phần còn lại chậm nhất là ngày 31 tháng 10.

c)      Thời hạn nộp thuế đối với hồ sơ khai điều chỉnh chậm nhất là 30 ngày, kể từ ngày ban hành thông báo nộp thuế sử dụng đất nông nghiệp.

Trường hợp địa phương có mùa vụ thu hoạch sản phẩm nông nghiệp không trùng với thời hạn nộp thuế quy định tại khoản này thì cơ quan thuế được phép lùi thời hạn nộp thuế không quá 60 ngày so với thời hạn quy định tại khoản này.

Mọi vướng mắc pháp lý trong lĩnh vực đất đai, xây dựng, nhà ở - Quý khách hàng vui lòng liên hệ ngay: Luật sư tư vấn pháp luật đất đai trực tuyến qua tổng đài điện thoại, gọi số: 1900.6162, Chúng tôi luôn sẵn sàng lắng nghe và giải đáp mọi vướng mắc.

Luật Minh Khuê (tổng hợp)