1. Cách tính thuế thu nhập doanh nghiệp từ chuyển nhượng vốn chi tiết

Theo quy định của Điều 14, Khoản 2, Thông tư 78/2014/TT-BTC, được sửa đổi bổ sung bởi Điều 8, Thông tư 96/2015/TT-BTC, thu nhập tính thuế từ chuyển nhượng vốn được xác định theo công thức chi tiết như sau:

- Công thức tính thuế:

Thu nhập tính thuế từ chuyển nhượng vốn được xác định theo công thức sau:

Thu nhập tính thuế = Giá chuyển nhượng - Giá mua của phần vốn chuyển nhượng - Chi phí chuyển nhượng

- Định nghĩa các yếu tố trong công thức:

+ Giá chuyển nhượng: Là tổng giá trị thực tế mà bên chuyển nhượng thu được theo hợp đồng chuyển nhượng.

+ Giá mua của phần vốn chuyển nhượng: Là giá mà bên chuyển nhượng đã chi trả để sở hữu phần vốn chuyển nhượng.

+ Chi phí chuyển nhượng: Bao gồm các chi phí liên quan đến việc chuyển nhượng vốn, ví dụ như chi phí pháp lý, chi phí quảng bá, và các chi phí khác có liên quan.

- Xác định giá chuyển nhượng trong trường hợp đặc biệt:

+ Trong trường hợp hợp đồng chuyển nhượng quy định thanh toán theo hình thức trả góp, lãi trả góp không được tính vào doanh thu của hợp đồng chuyển nhượng.

+ Nếu hợp đồng chuyển nhượng không quy định giá thanh toán hoặc giá thanh toán không phù hợp với giá thị trường, cơ quan thuế có thẩm quyền có quyền kiểm tra và ấn định giá chuyển nhượng.

- Cách ấn định giá chuyển nhượng:

+ Cơ quan thuế có thể căn cứ vào tài liệu điều tra của mình hoặc dựa vào giá chuyển nhượng vốn của các trường hợp khác ở cùng thời gian, cùng tổ chức kinh tế hoặc các hợp đồng chuyển nhượng tương tự để xác định giá chuyển nhượng.

+ Nếu cơ quan thuế không thể ấn định giá chuyển nhượng một cách phù hợp, họ có thể dựa vào giá thẩm định của các tổ chức định giá chuyên nghiệp có thẩm quyền.

- Chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt:

Đối với doanh nghiệp chuyển nhượng vốn cho tổ chức, cá nhân, phần giá trị vốn chuyển nhượng từ hai mươi triệu đồng trở lên phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt. Trong trường hợp không có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt, cơ quan thuế có quyền ấn định giá chuyển nhượng.

Dựa theo quy định chi tiết trong Điều 14, Khoản 2 của Thông tư 78/2014/TT-BTC, được sửa đổi bổ sung bởi Điều 8, Thông tư 96/2015/TT-BTC, giá chuyển nhượng trong hoạt động chuyển nhượng vốn được xác định chính xác là tổng giá trị thực tế mà bên chuyển nhượng thu được theo hợp đồng chuyển nhượng. Cụ thể, giá mua của phần vốn chuyển nhượng được xác định theo từng trường hợp như sau:

- Giá mua là giá trị phần vốn góp tích lũy đến thời điểm chuyển nhượng trên cơ sở sổ sách, hồ sơ, chứng từ kế toán. Các bên tham gia đầu tư vốn hoặc tham gia hợp đồng hợp tác kinh doanh cần xác nhận thông tin này. Đối với doanh nghiệp 100% vốn nước ngoài, giá mua còn có thể dựa trên kết quả kiểm toán của công ty kiểm toán độc lập.

​- Giá mua là giá trị vốn tại thời điểm mua, được xác định dựa trên hợp đồng mua lại phần vốn góp và chứng từ thanh toán.

Chi phí chuyển nhượng, là các khoản chi thực tế liên quan trực tiếp đến quá trình chuyển nhượng vốn, cần được chứng minh bằng chứng từ và hóa đơn hợp pháp. Chi phí này bao gồm:

- Chi phí pháp lý cần thiết cho việc chuyển nhượng.

- Phí và lệ phí phải nộp khi thực hiện thủ tục chuyển nhượng.

- Chi phí giao dịch, đàm phán, ký kết hợp đồng chuyển nhượng và các chi phí khác liên quan có chứng từ chứng minh.

 

2. Cách xác định thuế thu nhập doanh nghiệp khi chuyển nhượng vốn 

Theo quy định tại Điều 14 Thông tư 78/2014/TT-BTC, việc chuyển nhượng vốn của doanh nghiệp sẽ ảnh hưởng đến việc nộp thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN).

- Phạm vi áp dụng:

+ Thu nhập từ chuyển nhượng vốn là thu nhập có được từ việc chuyển nhượng một phần hoặc toàn bộ số vốn của doanh nghiệp đã đầu tư cho một hoặc nhiều tổ chức, cá nhân khác.

+ Thời điểm xác định thu nhập từ chuyển nhượng vốn là thời điểm chuyển quyền sở hữu vốn.

- Trường hợp bán toàn bộ Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên:

Nếu doanh nghiệp bán toàn bộ Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên và gắn với bất động sản, thì phải kê khai và nộp thuế TNDN theo hoạt động chuyển nhượng bất động sản và kê khai theo tờ khai thuế TNDN (mẫu số 08).

- Chuyển nhượng vốn nhận bằng tài sản:

+ Trong trường hợp doanh nghiệp chuyển nhượng vốn nhận bằng tài sản (cổ phiếu, chứng chỉ quỹ...) thì sẽ phải chịu thuế TNDN.

+ Giá trị của tài sản được xác định theo giá bán trên thị trường tại thời điểm nhận tài sản.

- Chuyển nhượng vốn nhận bằng tiền:

Nếu chuyển nhượng vốn nhận bằng tiền, thu nhập từ giao dịch này cũng sẽ được tính vào thu nhập chịu thuế TNDN.

Do đó, theo quy định của Thông tư, doanh nghiệp chuyển nhượng vốn góp phải tuân thủ quy định về nộp thuế TNDN, và doanh nghiệp nhận chuyển nhượng vốn không phải nộp thuế TNDN. Doanh nghiệp chuyển nhượng vốn góp phải nộp thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN), doanh nghiệp nhận chuyển nhượng vốn góp không phải nộp thuế TNDN.

 

3. Giá mua của phần vốn chuyển nhượng được xác định ra sao? 

Theo khoản 2 Điều 14 của Thông tư 78/2014/TT-BTC được sửa đổi bổ sung bởi Điều 8 Thông tư 96/2015/TT-BTC, quy định về giá mua của phần vốn chuyển nhượng được xác định theo từng trường hợp cụ thể như sau:

- Chuyển nhượng vốn góp thành lập doanh nghiệp:

+ Giá mua là giá trị phần vốn góp lũy kế đến thời điểm chuyển nhượng vốn, dựa trên sổ sách, hồ sơ, chứng từ kế toán và được xác nhận bởi các bên tham gia đầu tư vốn hoặc tham gia hợp đồng hợp tác kinh doanh.

+ Đối với doanh nghiệp 100% vốn nước ngoài, giá mua còn có thể được xác nhận thông qua kết quả kiểm toán của công ty kiểm toán độc lập.

- Mua lại phần vốn: Giá mua là giá trị vốn tại thời điểm mua, xác định dựa trên hợp đồng mua lại phần vốn góp và các chứng từ thanh toán liên quan.

- Hạch toán kế toán bằng đồng ngoại tệ: Nếu doanh nghiệp đủ điều kiện hạch toán kế toán bằng đồng ngoại tệ và thực hiện theo quy định của pháp luật, giá chuyển nhượng và giá mua của phần vốn chuyển nhượng sẽ được xác định bằng đồng ngoại tệ.

- Hạch toán kế toán bằng đồng Việt Nam có chuyển nhượng vốn bằng ngoại tệ:

Trong trường hợp doanh nghiệp hạch toán kế toán bằng đồng Việt Nam và có chuyển nhượng vốn bằng ngoại tệ, giá chuyển nhượng phải được xác định bằng đồng Việt Nam, theo tỷ giá mua vào của Ngân hàng thương mại tại thời điểm chuyển nhượng.

Giá mua của phần vốn chuyển nhượng là giá trị phần vốn góp tích lũy đến thời điểm chuyển nhượng trên cơ sở sổ sách, hồ sơ, chứng từ kế toán. Điều này còn phụ thuộc vào xác nhận của các bên tham gia đầu tư hoặc hợp đồng hợp tác kinh doanh, hoặc kết quả kiểm toán của công ty kiểm toán độc lập (đối với doanh nghiệp 100% vốn nước ngoài). Giá mua của phần vốn chuyển nhượng do mua lại được xác định dựa trên giá trị vốn tại thời điểm mua, có căn cứ vào hợp đồng mua lại phần vốn góp và chứng từ thanh toán.

​Trong trường hợp doanh nghiệp đủ điều kiện hạch toán kế toán bằng đồng ngoại tệ và thực hiện theo quy định của pháp luật về chế độ kế toán có chuyển nhượng vốn góp bằng ngoại tệ, giá chuyển nhượng và giá mua của phần vốn chuyển nhượng được xác định bằng đồng ngoại tệ.​ Trong trường hợp doanh nghiệp hạch toán kế toán bằng đồng Việt Nam và có chuyển nhượng vốn góp bằng ngoại tệ, giá chuyển nhượng phải được xác định bằng đồng Việt Nam theo tỷ giá mua vào của Ngân hàng thương mại nơi doanh nghiệp mở tài khoản tại thời điểm chuyển nhượng.

Quý khách có nhu cầu xem thêm bài viết sau: Thuế thu nhập cá nhân chuyển nhượng bất động sản năm 2023

Nếu quý khách hàng đang gặp phải bất kỳ vấn đề pháp lý nào hoặc có câu hỏi cần được giải đáp, xin vui lòng không ngần ngại liên hệ với chúng tôi thông qua Tổng đài tư vấn pháp luật trực tuyến qua số hotline 1900.6162. Đội ngũ chuyên gia của chúng tôi sẵn sàng lắng nghe và cung cấp sự tư vấn chuyên nghiệp để giúp quý khách giải quyết mọi vấn đề một cách hiệu quả và đúng luật. Ngoài ra, quý khách hàng cũng có thể gửi yêu cầu chi tiết qua email: lienhe@luatminhkhue.vn để được hỗ trợ và giải đáp mọi thắc mắc một cách nhanh chóng. Chúng tôi cam kết đáp ứng mọi yêu cầu của quý khách hàng một cách chu đáo và chất lượng.