Vậy những tháng này tôi có được tính là tháng nghỉ phép hay không? một tháng tôi được nghỉ bao nhiêu ngày để tháng đó tôi vẫn được nghỉ phép năm. Nếu tôi nghỉ mà muốn nhận tiền thì thế nào?

Luật sư tư vấn:

Cảm ơn bạn đã gửi câu hỏi đến Bộ phận tư vấn pháp luật Lao động - Công ty Luật Minh Khuê. Về thắc mắc của bạn, chúng tôi xin đưa ra quan điểm tư vấn như sau:

1. Quy định về thời gian nghỉ phép năm

Về thời gian nghỉ phép năm, Điều 111 Bộ Luật lao động 2012 quy định như sau:

1. Người lao động có đủ 12 tháng làm việc cho một người sử dụng lao động thì được nghỉ hằng năm, hưởng nguyên lương theo hợp đồng lao động như sau:

"a) 12 ngày làm việc đối với người làm công việc trong điều kiện bình thường;

b) 14 ngày làm việc đối với người làm công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm hoặc người làm việc ở những nơi có có điều kiện sinh sống khắc nghiệt theo danh mục do Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội chủ trì phối hợp với Bộ Y tế ban hành hoặc lao động chưa thành niên hoặc lao động là người khuyết tật;

c) 16 ngày làm việc đối với người làm công việc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm hoặc người làm việc ở những nơi có điều kiện sinh sống đặc biệt khắc nghiệt theo danh mục do Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội chủ trì phối hợp với Bộ Y tế ban hành.

Như vậy người lao động làm đủ 12 tháng cho người sử dụng lao động trong điều kiện bình thường thì được nghỉ 12 ngày phép năm. Trong trường hợp của bạn, bạn sẽ được nghỉ phép năm theo số năm mà bạn đã làm và là 12 ngày/năm. Nhưng lưu lý với 3 tháng làm việc 10 ngày công của bạn thì thời gian sẽ được tính theo nghị định 45/2013/NĐ-CP hướng dẫn chi tiết quy định Bộ luật lao động như sau.

Về vấn đề lịch nghỉ, bố trí để người lao động được nghỉ sẽ được NSDLĐ tham khảo ý kiến của NLĐ và báo cho NLĐ biết, ý kiến chỉ mang tính chất tham khảo để xây dựng lịch nghỉ cho người lao động, không có tính chất bắt buộc nên NSDLĐ có quyền bố trí lịch nghỉ theo thông tin bạn cung cấp mà không trái với quy định pháp luật.

2. Thời gian được coi là thời gian làm việc để được tính ngày nghỉ phép năm và cách tính

Theo Nghị định 45/2013/NĐ-CP hướng dẫn Bộ luật lao động về thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi và an toàn lao động, vệ sinh lao động quy định:


"Điều 6. Thời gian được coi là thời gian làm việc của người lao động để tính số ngày nghỉ hằng năm
1. Thời gian học nghề, tập nghề để làm việc cho người sử dụng lao động theo cam kết trong hợp đồng học nghề, tập nghề.
2. Thời gian thử việc theo hợp đồng lao động sau đó làm việc cho người sử dụng lao động.
3. Thời gian nghỉ việc riêng có hưởng lương theo Khoản 1 Điều 116 của Bộ luật lao động.
4. Thời gian nghỉ việc không hưởng lương nếu được người sử dụng lao động đồng ý nhưng cộng dồn không quá 01 tháng.
5. Thời gian nghỉ do tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp nhưng cộng dồn không quá 6 tháng.
6. Thời gian nghỉ do ốm đau nhưng cộng dồn không quá 02 tháng.
…"

Như vậy khoảng thời gian bạn nghỉ không lương được công ty đồng ý vẫn được coi là thời gian làm việc để tính ngày nghỉ hàng năm nhưng cộng dồn không quá 1 tháng. Trong trường hợp của bạn thời gian cộng dồn trong 3 tháng chắc chắn sẽ quá 1 tháng, nếu tính cả thời gian nghỉ không lương và thời gian gian làm việc tại công ty mà dưới 12 tháng thì thời gian nghỉ phép năm của bạn sẽ được tính theo tỷ lệ tương ứng với thời gian làm việc theo công thức sau tại Điều 7 Nghị định 45/2013 NĐ-CP hướng dẫn Bộ luật lao động về thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi và an toàn lao động, vệ sinh lao động.

Cách tính số ngày nghỉ hằng năm đối với trường hợp làm không đủ năm bằng số ngày nghỉ hằng năm theo Khoản 2 Điều 114 của Bộ luật lao động được tính như sau lấy số ngày nghỉ hằng năm cộng với số ngày được nghỉ tăng thêm theo thâm niên (nếu có), chia cho 12 tháng, nhân với số tháng làm việc thực tế trong năm để tính thành số ngày được nghỉ hằng năm; kết quả phép tính lấy tròn số hàng đơn vị, nếu phần thập phân lớn hơn hoặc bằng 0,5 thì làm tròn lên 01 đơn vị.

>> Xem thêm:  Quy định về thanh toán tiền lương những ngày chưa nghỉ phép năm cho người lao động?

Số ngày nghỉ hằng năm = (số ngày nghỉ hằng năm+ số ngày nghỉ tăng theo thâm nhiên (nếu có))/12 * số tháng làm việc thực tế.

(Kết quả phép tính lấy tròn đến hàng đơn vị, nếu phần thập phân bằng hoặc lớn hơn 0.5 thì làm tròn lên 1 đơn vị).

3. Tiền lương làm căn cứ trả lương cho NLĐ trong ngày nghỉ hằng năm.

Trong trường hợp bạn không muốn nghỉ hoặc vì lý do nào khác mà muốn nhận tiền vào ngày nghỉ hằng năm thì căn cứ quy định tại Điều 114 Bộ luật lao động 2012 và Điều này được hướng dẫn tại khoản 3,4 Điều 26 Nghị định 05/2015/NĐ-CP quy định như sau:

"1. Người lao động do thôi việc, bị mất việc làm hoặc vì các lý do khác mà chưa nghỉ hằng năm hoặc chưa nghỉ hết số ngày nghỉ hằng năm thì được thanh toán bằng tiền những ngày chưa nghỉ.

2. Người lao động có dưới 12 tháng làm việc thì thời gian nghỉ hằng năm được tính theo tỷ lệ tương ứng với số thời gian làm việc. Trường hợp không nghỉ thì được thanh toán bằng tiền."

Tại Điều 26 quy định tiền lương làm căn cứ để trả lương cho người lao động trong thời gian ngừng việc, nghỉ hằng năm, nghỉ lễ, tết, nghỉ việc riêng có hưởng lương, tạm ứng tiền lương và khấu trừ tiền lương như sau:


Trường hợp đối với người lao động đã làm việc từ đủ 06 tháng trở lên là tiền lương bình quân theo hợp đồng lao động của 06 tháng liền kề trước khi người lao động thôi việc, bị mất việc làm. Đối với người lao động chưa nghỉ hằng năm hoặc chưa nghỉ hết số ngày nghỉ hằng năm vì các lý do khác là tiền lương bình quân theo hợp đồng lao động của 06 tháng liền kề trước khi người sử dụng lao động tính trả bằng tiền những ngày chưa nghỉ hằng năm;

Trường hợp đối với người lao động có thời gian làm việc dưới 06 tháng là tiền lương bình quân theo hợp đồng lao động của toàn bộ thời gian làm việc.

Vậy nếu bạn đã làm việc đủ 6 tháng trở lên thì tiền lương làm căn cứ trả cho bạn những ngày chưa nghỉ hằng năm hoặc chưa nghỉ hết số ngày nghỉ hằng năm là tiền lương bình quân theo hợp đồng lao động.Vậy công ty trả tiền theo mức lương trên hợp đồng lao động là phù hợp với quy định của pháp luật.

Nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác bạn vui lòng liên hệ bộ phận tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài điện thoại số: 1900.6162 để được giải đáp.

Trân trọng./.

Bộ phận tư vấn pháp luật Lao động - Công ty luật Minh Khuê

>> Xem thêm:  Quy định mới năm 2020 về ngày nghỉ phép năm, chế độ nghỉ hàng năm ?

>> Xem thêm:  Mẫu đơn xin nghỉ phép không hưởng lương mới nhất năm 2020