1. Cách tính ngày nghỉ hằng năm theo thâm niên công tác ?

Xin chào luật sư, Luật sư có thể lời cho tôi rõ, theo cách tính cứ thâm niên công tác 5 năm được nghỉ thêm 1 ngày phép. Nhưng những năm trước đó người lao động nghỉ phép đã được tính ngày nghỉ của thâm niên năm công tác rồi. Vậy năm tới khi người lao động xin nghỉ phép có tính ngày nghỉ thêm theo thâm niên công tác nữa không?
Cảm ơn luật sư!

Trả lời:

Căn cứ theo Điều 112 Bộ luật lao động 2012 có quy định như sau:

Điều 112: Ngày nghỉ hằng năm tăng thêm theo thâm niên làm việc:

Cứ 05 năm làm việc cho một người sử dụng lao động thì số ngày nghỉ hằng năm của người lao động theo quy định tại khoản 1 Điều 111 của Bộ luật này được tăng thêm tương ứng 01 ngày.

Theo đó, cứ 05 năm làm việc người lao động sẽ được tăng thêm 01 ngày nghỉ hằng năm. DO đó, đối với trường hợp này, khi người lao động xin nghỉ phép thì ngày nghỉ phép vẫn được tính thêm theo thâm niên theo quy định này.

Hiện tại công ty của em chưa có phương án tối ưu để cho nghỉ ngày nghỉ phép năm.Mong quý công ty tư vấn giúp em có cách nghỉ họp lý cho nhân viên.

Điều 111, 112 BLLĐ 2012 có quy định như sau:

Điều 111. Nghỉ hằng năm:

1. Người lao động có đủ 12 tháng làm việc cho một người sử dụng lao động thì được nghỉ hằng năm, hưởng nguyên lương theo hợp đồng lao động như sau:

a) 12 ngày làm việc đối với người làm công việc trong điều kiện bình thường;

b) 14 ngày làm việc đối với người làm công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm hoặc người làm việc ở những nơi có có điều kiện sinh sống khắc nghiệt theo danh mục do Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội chủ trì phối hợp với Bộ Y tế ban hành hoặc lao động chưa thành niên hoặc lao động là người khuyết tật;

c) 16 ngày làm việc đối với người làm công việc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm hoặc người làm việc ở những nơi có điều kiện sinh sống đặc biệt khắc nghiệt theo danh mục do Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội chủ trì phối hợp với Bộ Y tế ban hành.

2. Người sử dụng lao động có quyền quy định lịch nghỉ hằng năm sau khi tham khảo ý kiến của người lao động và phải thông báo trước cho người lao động.

3. Người lao động có thể thoả thuận với người sử dụng lao động để nghỉ hằng năm thành nhiều lần hoặc nghỉ gộp tối đa 03 năm một lần.

4. Khi nghỉ hằng năm, nếu người lao động đi bằng các phương tiện đường bộ, đường sắt, đường thủy mà số ngày đi đường cả đi và về trên 02 ngày thì từ ngày thứ 03 trở đi được tính thêm thời gian đi đường ngoài ngày nghỉ hằng năm và chỉ được tính cho 01 lần nghỉ trong năm.

Điều 112: Ngày nghỉ hằng năm tăng thêm theo thâm niên làm việc:

Cứ 05 năm làm việc cho một người sử dụng lao động thì số ngày nghỉ hằng năm của người lao động theo quy định tại khoản 1 Điều 111 của Bộ luật này được tăng thêm tương ứng 01 ngày.

Theo đó, công ty bạn sẽ phải bố trí ngày nghỉ việc hàng năm theo quy định trên là 12 ngày làm việc đối với người làm công việc trong điều kiện bình thường;14 ngày làm việc đối với người làm công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm hoặc người làm việc ở những nơi có có điều kiện sinh sống khắc nghiệt.
Công ty bạn cần tham khảo ý kiến của người lao động trước khi quy định lịch nghỉ hằng năm. Đồng thời, cứ 05 năm làm việc người lao động sẽ được tăng thêm 01 ngày nghỉ theo quy định.
Thưa luật sư, e là nhân viên tiền lương của một công ty. Em thấy nhân viên trong công ty em xin nghỉ theo kiểu nửa ngày hôm trước và nửa ngày hôm sau , hoặc dồn nửa ngày trong tháng ( cho tròn 1 ngày) và muốn tính vào phép năm. Vậy luật sư cho em hỏi như vậy có được tính phép không ạ. Bên cạnh đó khi đã xin nghỉ phép nhưng hết giờ làm hành chính vẫn đến làm để tính tăng ca vậy có đúng không. Xin cảm ơn luật sư!

Theo quy định tại Điều 112 BLLĐ 2012, việc nghỉ phép năm nửa ngày hay một ngày sẽ phụ thuộc vào sự thỏa thuận giữa người lao động và người sử dụng lao động. Còn đối với việc đi làm vào ngoài giờ hành chính để tăng ca cũng phụ thuộc vào thỏa thuận trên.

- Tôi muốn hỏi chế độ nghỉ phép đối với sĩ quan công an một năm được bao nhiêu ngày và có được tính vào thứ 7, CN không ?

Chế độ nghỉ phép đối với cán bộ Công an nhân dân (CAND) được hướng dẫn tại Thông tư 07/2004/TT-BCA(X13) ngày 10/6/2004 của Bộ Công an, cụ thể:

- Cán bộ, chiến sỹ (trừ công nhân viên Công an, học viên các trường, chiến sỹ phục vụ có thời hạn có quy định riêng) có đủ thời gian làm việc 12 tháng, được nghỉ hàng năm là 15 ngày làm việc. Số ngày nghỉ hàng năm được tăng thêm theo thâm niên; cứ đủ 5 năm được nghỉ thêm 1 ngày, cụ thể như sau:

Có đủ 5 năm đến dưới 10 năm được nghỉ thêm 1 ngày

Có đủ 10 năm đến dưới 15 năm được nghỉ thêm 2 ngày

Có đủ 15 năm đến dưới 20 năm được nghỉ thêm 3 ngày

Có đủ 20 năm đến dưới 25 năm được nghỉ thêm 4 ngày

Có đủ 25 năm đến dưới 30 năm được nghỉ thêm 5 ngày

Có đủ 30 năm đến dưới 35 năm được nghỉ thêm 6 ngày

Có đủ 35 năm trở lên được nghỉ thêm 7 ngày

Trong 1 năm làm việc, cán bộ, chiến sỹ có tổng thời gian nghỉ (cộng dồn) do tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp trên 06 tháng hoặc nghỉ ốm đau, nghỉ không hưởng lương trên 3 tháng thì không được thực hiện chế độ nghỉ hàng năm của năm ấy.

Số ngày nghỉ phép này không được tính vào ngày nghỉ thứ 7, Chủ nhật.

Chào luật Minh Khuê. Cho mình hỏi hai câu hỏi như sau: 1. Mình hiện đang làm việc tại TP.HCM mình xin nghỉ phép năm về quê ở Hà Nội mình đi bằng phương tiện là máy bay. Như vậy mình có được tính ngày đi đường là 02 ngày không? 2. Anh họ mình sinh sống ở TP.HCM nhưng lấy vợ quê Hà Nội vậy nếu anh mình nghỉ phép năm về quê vợ vậy ngày đi đường có đựoc tính không? Mong luật Minh Khuê giải đáp giúp mình Xin chân thành cám ơn!

Đối với trường hợp của bạn, Điều 4 Thông tư số 141/2011/TT-BTC của Bộ Tài chính : Quy định về chế độ thanh toán tiền nghỉ phép hàng năm đối với cán bộ, công chức, viên chức, lao động hợp đồng làm việc trong các cơ quan nhà nước và đơn vị sự nghiệp công lập Chế độ thanh toán tiền phương tiện đi lại; tiền phụ cấp đi đường khi nghỉ phép hàng năm.

1. Nội dung chi và mức thanh toán:

a) Người đi nghỉ phép được thanh toán tiền phụ cấp đi đường (tương đương với mức phụ cấp lưu trú theo chế độ công tác phí hiện hành) và tiền phương tiện đi lại khi nghỉ phép năm.

b) Tiền phương tiện đi lại bao gồm: Tiền phương tiện vận tải (trừ phương tiện máy bay) của tổ chức, cá nhân kinh doanh vận tải hành khách theo quy định của pháp luật bao gồm: tiền phương tiện chiều đi và về từ nhà đến ga tàu, bến xe; vé tàu, xe vận chuyển đến nơi nghỉ phép và theo chiều ngược lại.

Mức thanh toán: Theo giá ghi trên vé, hoá đơn mua vé; giá vé không bao gồm các chi phí dịch vụ khác (Tham quan du lịch, các dịch vụ đặc biệt theo yêu cầu). Trường hợp cán bộ công chức đi nghỉ phép sử dụng phương tiện là máy bay khi có vé hợp pháp sẽ được thanh toán tối đa theo giá cước vận tải khách công cộng bằng phương tiện đường bộ, đường sắt, đường thủy phù hợp với tuyến đường đi nghỉ phép.

Đối với những đoạn đường không có phương tiện vận tải của tổ chức, cá nhân kinh doanh vận tải hành khách theo quy định của pháp luật mà người đi nghỉ phép phải thuê phương tiện vận tải khác thì thủ trưởng cơ quan, đơn vị xem xét quyết định cho thanh toán tiền thuê phương tiện mà người đi nghỉ phép đã thuê trên cơ sở hợp đồng thuê phương tiện hoặc giấy biên nhận thanh toán với chủ phương tiện theo số ki-lô-mét thực đi và đơn giá khoán được quy định trong quy chế chi tiêu nội bộ của cơ quan, đơn vị.

Nếu người đi nghỉ phép năm tự túc bằng phương tiện cá nhân của mình thì được thanh toán khoán tiền tự túc phương tiện theo số ki-lô-mét thực đi, tương ứng với mức giá vận tải phổ biến của loại phương tiện công cộng tại địa phương nhưng không vượt quá mức khoán tiền tự túc phương tiện khi đi công tác và phải được quy định trong quy chế chi tiêu nội bộ của cơ quan, đơn vị.

Trường hợp người đi nghỉ phép năm kết hợp giữa đi công tác và nghỉ phép thăm người thân thì chỉ thanh toán tiền phụ cấp đi đường và không được thanh toán tiền tàu xe đi phép do đã được thanh toán trong công tác phí.

Theo đó, trường hợp của bạn đi bằng phương tiện máy bay sẽ không đươc thanh toán tiền phương tiện đi lại nghỉ phép năm.

Đối với trường hợp của anh họ bạn, theo quy định tại Khoản 4 Điều 111 BLLĐ 2012 và Nghị định 05/2015/NĐ-CP hướng dẫn thi hành một số nội dung Bộ luật Lao động thì nếu anh họ bạn khi nghỉ hằng năm, đi bằng các phương tiện đường bộ, đường sắt, đường thủy mà số ngày đi đường cả đi và về trên 02 ngày thì từ ngày thứ 03 trở đi được tính thêm thời gian đi đường ngoài ngày nghỉ hằng năm và chỉ được tính cho 01 lần nghỉ trong năm.

2. Tư vấn về tiền lương và phụ cấp khi xin nghỉ phép?

Kính chào Luật Minh Khuê, tôi có một vấn đề mong các luật sư giải đáp: Hiện tôi đang làm việc tại một công ty dệt nhuộm. Tôi có một thắc mắc về vấn đề tiền lương kính mong được công ty tư vấn, giúp đỡ như sau:

Tôi có xin nghỉ phép ở công ty để thực hiện nghĩa vụ quân sự năm 2015 từ ngày 5/3/2015, khi khám lại sức khỏe tại đơn vị, tôi được xét hoãn nghĩa vụ quân sự năm 2015 do không đủ điều kiện sức khỏe để phục vụ tại ngũ (có lệnh tạm hoãn nghĩa vụ quân sự năm 2015 do ban chỉ huy quân sự huyện cấp).

Đến ngày 12/3/2015 tôi xuất ngũ và vào công ty làm lại, tôi có hoàn tất thủ tục xin nghỉ phép để không bị trừ lương và các khoản phụ cấp nhưng không được giải quyết vì lý do không trích dẫn văn bản luật quy định cho trường hợp của tôi.

Vậy tôi muốn hỏi là:

1. Trong trường hợp này tôi có bị trừ lương và các khoản phụ cấp hay không?

2. Nếu không thì xin công ty tư vấn giúp tôi cách giải quyết.

Tôi xin chân thành cảm ơn!

Người gửi: N.N. Sơn

Tư vấn về tiền lương và phụ cấp khi xin nghỉ phép?

Luật sư tư vấn luật lao động về chế độ phép năm, gọi: 1900.6162

Trả lời:

Căn cứ theo khoản 2 điều 100 của Bộ luật lao động năm 2012 quy định :
"2. Người sử dụng lao động phải tạm ứng tiền lương tương ứng với số ngày người lao động tạm thời nghỉ việc để thực hiện nghĩa vụ công dân từ 01 tuần trở lên nhưng tối đa không quá 01 tháng lương và phải hoàn lại số tiền đã tạm ứng trừ trường hợp thực hiện nghĩa vụ quân sự."

Căn cứ vào khoản 5 Nghị định số 05/2015/NĐ-CP hướng dẫn một số nội dung của Bộ luật Lao động có quy định :"5. Tiền lương làm căn cứ để tạm ứng cho người lao động trong thời gian tạm thời nghỉ việc để thực hiện nghĩa vụ công dân theo quy định tại Khoản 2 Điều 100 hoặc bị tạm đình chỉ công việc quy định tại Điều 129 của Bộ luật Lao động là tiền lương theo hợp đồng lao động của tháng trước liền kề trước khi người lao động tạm thời nghỉ việc hoặc bị tạm đình chỉ công việc và được tính tương ứng với các hình thức trả lương theo thời gian quy định tại Khoản 1 Điều 22 Nghị định này."

Trong trường hợp của anh không bị trừ lương và các phụ cấp. Anh có thể liên hệ trực tiếp đến tổ chức công đoàn hay người trực tiếp quản lý mình để giải quyết.

3. Lương trong thời gian nghỉ phép được xác định như thế nào ?

Thưa luật sư. Mong luật sư tư vấn cho tôi trường hợp sau: Năm 2015 tôi còn 12 ngày phép năm đến tháng 2 vừa rồi công ty cho nghỉ tết 4 ngày tính vào phép năm 2015.
Tôi còn 8 ngày, tháng 3 này công ty tôi trả lương ngày 8 ngày phép còn lại nhưng mức lương được tính là của năm 2015 vậy có đúng không ạ? ( mức lương 2015 là: 3.100.000 còn mức lương 2016 là: 3.500.000).
Tôi xin chân thành cảm ơn!

Trả lời:

Điều 111 Bộ luật lao động 2012 quy định về việc nghỉ hàng năm như sau:

Điều 111. Nghỉ hằng năm

1. Người lao động có đủ 12 tháng làm việc cho một người sử dụng lao động thì được nghỉ hằng năm, hưởng nguyên lương theo hợp đồng lao động như sau:

a) 12 ngày làm việc đối với người làm công việc trong điều kiện bình thường;

b) 14 ngày làm việc đối với người làm công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm hoặc người làm việc ở những nơi có có điều kiện sinh sống khắc nghiệt theo danh mục do Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội chủ trì phối hợp với Bộ Y tế ban hành hoặc lao động chưa thành niên hoặc lao động là người khuyết tật;

c) 16 ngày làm việc đối với người làm công việc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm hoặc người làm việc ở những nơi có điều kiện sinh sống đặc biệt khắc nghiệt theo danh mục do Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội chủ trì phối hợp với Bộ Y tế ban hành.

2. Người sử dụng lao động có quyền quy định lịch nghỉ hằng năm sau khi tham khảo ý kiến của người lao động và phải thông báo trước cho người lao động.

3. Người lao động có thể thoả thuận với người sử dụng lao động để nghỉ hằng năm thành nhiều lần hoặc nghỉ gộp tối đa 03 năm một lần.

4. Khi nghỉ hằng năm, nếu người lao động đi bằng các phương tiện đường bộ, đường sắt, đường thủy mà số ngày đi đường cả đi và về trên 02 ngày thì từ ngày thứ 03 trở đi được tính thêm thời gian đi đường ngoài ngày nghỉ hằng năm và chỉ được tính cho 01 lần nghỉ trong năm.

Điều 114. Thanh toán tiền lương những ngày chưa nghỉ

1. Người lao động do thôi việc, bị mất việc làm hoặc vì các lý do khác mà chưa nghỉ hằng năm hoặc chưa nghỉ hết số ngày nghỉ hằng năm thì được thanh toán bằng tiền những ngày chưa nghỉ.

2. Người lao động có dưới 12 tháng làm việc thì thời gian nghỉ hằng năm được tính theo tỷ lệ tương ứng với số thời gian làm việc. Trường hợp không nghỉ thì được thanh toán bằng tiền.

Bên cạnh đó Điều 26 Nghị định số 05/2015/ NĐ - CP quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số nội dung của Bộ luật lao động như sau:

Điều 26. Tiền lương làm căn cứ để trả lương cho người lao động trong thời gian ngừng việc, nghỉ hằng năm, nghỉ lễ, tết, nghỉ việc riêng có hưởng lương, tạm ứng tiền lương và khấu trừ tiền lương

1. Tiền lương làm căn cứ để trả cho người lao động trong thời gian ngừng việc tại Khoản 1 Điều 98 của Bộ luật Lao động là tiền lương ghi trong hợp đồng lao động khi người lao động phải ngừng việc và được tính tương ứng với các hình thức trả lương theo thời gian quy định tại Khoản 1 Điều 22 Nghị định này.

2. Tiền lương làm căn cứ để trả cho người lao động trong ngày nghỉ hằng năm tại Điều 111; ngày nghỉ hằng năm tăng thêm theo thâm niên làm việc tại Điều 112; ngày nghỉ lễ, tết tại Điều 115 và ngày nghỉ việc riêng có hưởng lương tại Khoản 1 Điều 116 của Bộ luật Lao động là tiền lương ghi trong hợp đồng lao động của tháng trước liền kề, chia cho số ngày làm việc bình thường trong tháng theo quy định của người sử dụng lao động, nhân với số ngày người lao động nghỉ hằng năm, nghỉ hằng năm tăng thêm theo thâm niên làm việc, nghỉ lễ, tết, nghỉ việc riêng có hưởng lương.

3. Tiền lương làm căn cứ trả cho người lao động trong những ngày chưa nghỉ hằng năm hoặc chưa nghỉ hết số ngày nghỉ hằng năm tại Điều 114 của Bộ luật Lao động được quy định như sau:

a) Đối với người lao động đã làm việc từ đủ 06 tháng trở lên là tiền lương bình quân theo hợp đồng lao động của 06 tháng liền kề trước khi người lao động thôi việc, bị mất việc làm. Đối với người lao động chưa nghỉ hằng năm hoặc chưa nghỉ hết số ngày nghỉ hằng năm vì các lý do khác là tiền lương bình quân theo hợp đồng lao động của 06 tháng liền kề trước khi người sử dụng lao động tính trả bằng tiền những ngày chưa nghỉ hằng năm;

b) Đối với người lao động có thời gian làm việc dưới 06 tháng là tiền lương bình quân theo hợp đồng lao động của toàn bộ thời gian làm việc.

4. Tiền lương tính trả cho người lao động trong những ngày chưa nghỉ hằng năm hoặc chưa nghỉ hết số ngày nghỉ hằng năm là tiền lương quy định tại Khoản 3 Điều này chia cho số ngày làm việc bình thường theo quy định của người sử dụng lao động của tháng trước liền kề trước thời điểm người sử dụng lao động tính trả, nhân với số ngày chưa nghỉ hoặc chưa nghỉ hết số ngày nghỉ hằng năm.

5. Tiền lương làm căn cứ để tạm ứng cho người lao động trong thời gian tạm thời nghỉ việc để thực hiện nghĩa vụ công dân theo quy định tại Khoản 2 Điều 100 hoặc bị tạm đình chỉ công việc quy định tại Điều 129 của Bộ luật Lao động là tiền lương theo hợp đồng lao động của tháng trước liền kề trước khi người lao động tạm thời nghỉ việc hoặc bị tạm đình chỉ công việc và được tính tương ứng với các hình thức trả lương theo thời gian quy định tại Khoản 1 Điều 22 Nghị định này.

6. Tiền lương làm căn cứ khấu trừ tiền lương của người lao động để bồi thường thiệt hại do làm hư hỏng dụng cụ, thiết bị tại Khoản 1 Điều 130 của Bộ luật Lao động là tiền lương thực tế người lao động nhận được hằng tháng sau khi trích nộp các khoản bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp và nộp thuế thu nhập cá nhân (nếu có) theo quy định.

Theo thông tin bạn cung cấp cho chúng tôi trong năm 2015 bạn chưa nghỉ hết số ngày phép được nghỉ đến tháng 2 năm 2016 công ty cho bạn nghỉ tết được tính vào số ngày nghỉ phép của năm 2015. Hiện nay bạn vẫn còn 8 ngày nghỉ phép thì lúc này bạn sẽ được hưởng lương tính theo lương ghi trong hợp đồng lao động của tháng trước liền kề, chia cho số ngày làm việc bình thường trong tháng theo quy định của người sử dụng lao động, nhân với số ngày người lao động nghỉ hằng năm, nghỉ hằng năm tăng thêm theo thâm niên làm việc, nghỉ lễ, tết, nghỉ việc riêng có hưởng lương. Do đó, tiền lương của bạn trong trường hợp này sẽ hưởng lương theo mức lương trong năm 2016 của bạn.

4. Quy định của pháp luật về vấn đề nghỉ phép hằng năm của người lao động ?

Kính chào Quý Công ty! Xin nhờ Quý công ty giải đáp giúp trường hợp của tôi. Vấn đề cụ thể như sau: Tôi vào làm việc tại công ty vào tháng 06/2006, đến tháng 01/2007 công ty mới đóng bảo hiểm cho tôi. Tuy nhiên, vấn đề tôi muốn hỏi không phải ở chỗ công ty đóng trễ cho tôi mà là tôi muốn hỏi về việc nghỉ phép năm.

Công ty tôi quy định nếu trong năm không nghỉ hết phép thì cũng không được hưởng tiền như quy định, hết năm coi như hết phép. Năm 2015 tôi có nghỉ 5 ngày phép. Đến 01/2016 tôi có nghỉ 02 ngày do bị té ngã, tôi báo với Phòng Tổ chức là tính vào phép năm cho tôi thì được trả lời rằng: mới có tháng 01 nên chỉ tính được 01 ngày phép năm thôi. Vậy cho tôi hỏi Công ty tôi trả lời như vậy có đúng không? Bên cạnh đó, tôi muốn hỏi việc chi phí thuốc thang tại bệnh viện trong 02 ngày tại bệnh viện. Do công ty tôi chưa đóng BHYT kịp nên chưa cấp thẻ BHYT cho nhân viên trong tháng 01 này, vì vậy tôi tự lo khoản này. Vậy tôi có thể yêu cầu Công ty hoàn trả khoản này được không?

Tôi xin chân thành cám ơn Quý Công ty !

Quy định của pháp luật về vấn đề nghỉ phép hằng năm của người lao động ?

Tư vấn Luật Lao động trực tiếp qua số điện thoại:1900.6162

Trả lời:

Theo Bộ luât lao động 2012 Nghị định 45/2013/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều trong bộ luật lao động có quy định về cách tính số ngày nghỉ hàng năm đối với trường hợp không làm đủ năm. Trường hợp của bạn thuộc vào trường hợp này vì sang nam 2016 bạn mới làm việc cho người sử dụng lao động được 1tháng.

Điều 114. Thanh toán tiền lương những ngày chưa nghỉ

1. Người lao động do thôi việc, bị mất việc làm hoặc vì các lý do khác mà chưa nghỉ hằng năm hoặc chưa nghỉ hết số ngày nghỉ hằng năm thì được thanh toán bằng tiền những ngày chưa nghỉ.

2. Người lao động có dưới 12 tháng làm việc thì thời gian nghỉ hằng năm được tính theo tỷ lệ tương ứng với số thời gian làm việc. Trường hợp không nghỉ thì được thanh toán bằng tiền.

Nghị định 45/2013/NĐ-CP quy định:

Điều 7. Cách tính số ngày nghỉ hằng năm đối với trường hợp làm không đủ năm

Số ngày nghỉ hằng năm theo Khoản 2 Điều 114 của Bộ luật lao động được tính như sau: lấy số ngày nghỉ hằng năm cộng với số ngày được nghỉ tăng thêm theo thâm niên (nếu có), chia cho 12 tháng, nhân với số tháng làm việc thực tế trong năm để tính thành số ngày được nghỉ hằng năm; kết quả phép tính lấy tròn số hàng đơn vị, nếu phần thập phân lớn hơn hoặc bằng 0,5 thì làm tròn lên 01 đơn vị.

Theo quy định tại hai điều này và cụ thể tại Điều 7 Nghị định 45/2013/NĐ-CP thì số ngày nghỉ hàng năm của bạn trong năm 2016 như sau: { [số ngày nghỉ hàng năm là 12 ngày + (số ngày được nghỉ tăng thêm theo thâm niên nếu có)] : 12 tháng } x 1 tháng làm việc thực tế trong năm 2016 thì ta được số ngày nghỉ hàng năm là 1 ngày. Như vậy công ty bạn trả lời như vậy là chính xác.

Thứ hai, bạn xin nghỉ 2 ngày do té ngã. Bạn cần xác định xem tai nạn đó có thuộc vào trường hợp tai nạn lao động không. Việc xác định tai nạn lao động theo khoản 2 điều 12 nghị định 45/2013/NĐ-CP: " Tai nạn được coi là tai nạn lao động là tai nạn xảy ra tại địa điểm và thời gian hợp lý khi người lao động đi từ nơi ở đến nơi làm việc, từ nơi làm việc về nơi ở."

Điều 142. Tai nạn lao động ( Bộ luật Lao động 2012)

1. Tai nạn lao động là tai nạn gây tổn thương cho bất kỳ bộ phận, chức năng nào của cơ thể hoặc gây tử vong cho người lao động, xảy ra trong quá trình lao động, gắn liền với việc thực hiện công việc, nhiệm vụ lao động.

Quy định này được áp dụng đối với cả người học nghề, tập nghề và thử việc.

2. Người bị tai nạn lao động phải được cấp cứu kịp thời và điều trị chu đáo.

3. Tất cả các vụ tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp và các sự cố nghiêm trọng tại nơi làm việc đều phải được khai báo, điều tra, lập biên bản, thống kê và báo cáo định kỳ theo quy định của Chính phủ.

Điều 12. Tai nạn lao động và sự cố nghiêm trọng (Nghị định 45/2013/NĐ-CP)

1. Tai nạn lao động là tai nạn gây tổn thương cho bất kỳ bộ phận, chức năng nào của cơ thể hoặc gây tử vong cho người lao động, xảy ra trong quá trình lao động, gắn liền với việc thực hiện công việc, nhiệm vụ lao động, kể cả trong thời gian nghỉ giải lao, ăn giữa ca, ăn bồi dưỡng hiện vật, vệ sinh kinh nguyệt, tấm rửa, cho con bú, đi vệ sinh, chuẩn bị và kết thúc công việc tại nơi làm việc.

2. Tai nạn được coi là tai nạn lao động là tai nạn xảy ra tại địa điểm và thời gian hợp lý khi người lao động đi từ nơi ở đến nơi làm việc, từ nơi làm việc về nơi ở.

Khi xác định được tai nạn trên là tai nạn lao động thì người sử dụng lao động có trách nhiệm đối với người lao động bị tai nạn lao động như sau:

Điều 144. Trách nhiệm của người sử dụng lao động đối với người bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp

1. Thanh toán phần chi phí đồng chi trả và những chi phí không nằm trong danh mục do bảo hiểm y tế chi trả đối với người lao động tham gia bảo hiểm y tế và thanh toán toàn bộ chi phí y tế từ khi sơ cứu, cấp cứu đến khi điều trị ổn định đối với người lao động không tham gia bảo hiểm y tế.

2. Trả đủ tiền lương theo hợp đồng lao động cho người lao động bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp phải nghỉ việc trong thời gian điều trị.

3. Bồi thường cho người lao động bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp theo quy định tại Điều 145 của Bộ luật này.

Đồng thời Bộ luật Lao động 2012 cũng quy định quyền của người lao động bị tai nạn lao động như sau:

Điều 145. Quyền của người lao động bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp

1. Người lao động tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc được hưởng chế độ tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp theo quy định của Luật bảo hiểm xã hội.

2. Người lao động thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc mà người sử dụng lao động chưa đóng bảo hiểm xã hội cho cơ quan bảo hiểm xã hội, thì được người sử dụng lao động trả khoản tiền tương ứng với chế độ tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp theo quy định của Luật bảo hiểm xã hội.

Việc chi trả có thể thực hiện một lần hoặc hằng tháng theo thỏa thuận của các bên.

3. Người lao động bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp mà không do lỗi của người lao động và bị suy giảm khả năng lao động từ 5% trở lên thì được người sử dụng lao động bồi thường với mức như sau:

a) Ít nhất bằng 1,5 tháng tiền lương theo hợp đồng lao động nếu bị suy giảm từ 5,0% đến 10% khả năng lao động; sau đó cứ tăng 1,0% được cộng thêm 0,4 tháng tiền lương theo hợp đồng lao động nếu bị suy giảm khả năng lao động từ 11% đến 80%;

b) Ít nhất 30 tháng tiền lương theo hợp đồng lao động cho người lao động bị suy giảm khả năng lao động từ 81% trở lên hoặc cho thân nhân người lao động bị chết do tai nạn lao động.

4. Trường hợp do lỗi của người lao động thì người lao động cũng được trợ cấp một khoản tiền ít nhất bằng 40% mức quy định tại khoản 3 Điều này.

5. Vấn đề nghỉ phép cộng dồn của viên chức ?

Xin chào luật sư, cá nhân tôi ở vùng sâu vùng xa không biết hỏi ai nên mong luật sư tạo điều kiện giúp đỡ. Đã 02 năm học cá nhân tôi chưa được nghỉ phép, vừa rồi tôi có làm đơn xin nghỉ phép dồn 02 năm. Đồng chí hiệu trưởng mới nhận chức yêu cầu phải có xác nhận của Ban giàm hiệu, nhưng đồng chí Phó hiệu trưởng đã chuyển công tác và không xác nhận cho tôi.

Tôi cũng đã yêu cầu tổ chức công đoàn đứng ra làm chứng trong năm học trước tôi chưa nghỉ phép, nhưng đồng chí hiệu trưởng không chấp nhận và nói là không có cở sở giải quyết nghỉ phép cho tôi. Vậy đồng chí hiệu trưởng giải quyết như thế đúng hay sai? cá nhân tôi để được nghỉ phép phải làm thế nào?

Tôi xin cảm ơn!

Vấn đề nghỉ phép cộng dồn của viên chức ?

Luật sư tư vấn luật lao động gọi: 1900.6162

Trả lời:

Điều 13 Luật viên chức 2010 quy định:

" Điều 13. Quyền của viên chức về nghỉ ngơi

1. Được nghỉ hàng năm, nghỉ lễ, nghỉ việc riêng theo quy định của pháp luật về lao động. Do yêu cầu công việc, viên chức không sử dụng hoặc sử dụng không hết số ngày nghỉ hàng năm thì được thanh toán một khoản tiền cho những ngày không nghỉ.

2. Viên chức làm việc ở miền núi, biên giới, hải đảo, vùng sâu, vùng xa hoặc trường hợp đặc biệt khác, nếu có yêu cầu, được gộp số ngày nghỉ phép của 02 năm để nghỉ một lần; nếu gộp số ngày nghỉ phép của 03 năm để nghỉ một lần thì phải được sự đồng ý của người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập.

3. Đối với lĩnh vực sự nghiệp đặc thù, viên chức được nghỉ việc và hưởng lương theo quy định của pháp luật.

4. Được nghỉ không hưởng lương trong trường hợp có lý do chính đáng và được sự đồng ý của người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập."

Như vậy, bạn sẽ được gộp số ngày nghỉ phép của 02 năm để nghỉ một lần nếu có yêu cầu và việc Hiệu trưởng giải quyết như trên là trái pháp luật trong các trường hợp sau:

Thứ nhất, nếu bạn thuộc các trường hợp được quy định tại khoản 2 Điều 13 Luật viên chức 2010 như làm việc ở miền núi, biên giới, hải đảo, vùng sâu vùng xa...

Thứ hai, nếu nội quy, quy chế tại cơ quan bạn làm việc có quy định về việc được cộng dồn ngày nghỉ phép giữa các năm. Do pháp luật mới chỉ ghi nhân quyền được nghỉ phép hằng năm chứ chưa quy định việc cộng dồn các ngày nghỉ phép giữa các năm nên có thể căn cứ vào nội quy, quy định cụ thể của từng cơ quan, đơn vị sử dụng lao động.

Tuy nhiên, nếu bạn không thuộc một trong các trường hợp nêu trên thì số ngày nghỉ không sử dụng trong 02 năm sẽ được thanh toán một khoản tiền tương ứng. Số ngày nghỉ và cách tính lương những ngày không nghỉ áp dụng theo Điều 111, Điều 114 Bộ luật lao động 2012 và Điều 26 Nghị định số 05/2015/NĐ-CP của Chính phủ: Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số nội dung của Bộ luật lao động. Cụ thể như sau:

Điều 111 Bộ luật lao động 2012 quy định:

"Điều 111. Nghỉ hằng năm

1. Người lao động có đủ 12 tháng làm việc cho một người sử dụng lao động thì được nghỉ hằng năm, hưởng nguyên lương theo hợp đồng lao động như sau:

a) 12 ngày làm việc đối với người làm công việc trong điều kiện bình thường;

b) 14 ngày làm việc đối với người làm công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm hoặc người làm việc ở những nơi có có điều kiện sinh sống khắc nghiệt theo danh mục do Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội chủ trì phối hợp với Bộ Y tế ban hành hoặc lao động chưa thành niên hoặc lao động là người khuyết tật;

c) 16 ngày làm việc đối với người làm công việc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm hoặc người làm việc ở những nơi có điều kiện sinh sống đặc biệt khắc nghiệt theo danh mục do Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội chủ trì phối hợp với Bộ Y tế ban hành.

2. Người sử dụng lao động có quyền quy định lịch nghỉ hằng năm sau khi tham khảo ý kiến của người lao động và phải thông báo trước cho người lao động.

3. Người lao động có thể thoả thuận với người sử dụng lao động để nghỉ hằng năm thành nhiều lần hoặc nghỉ gộp tối đa 03 năm một lần.

4. Khi nghỉ hằng năm, nếu người lao động đi bằng các phương tiện đường bộ, đường sắt, đường thủy mà số ngày đi đường cả đi và về trên 02 ngày thì từ ngày thứ 03 trở đi được tính thêm thời gian đi đường ngoài ngày nghỉ hằng năm và chỉ được tính cho 01 lần nghỉ trong năm."

Điều 114 Bộ luật lao động 2012 quy định:

"Điều 114. Thanh toán tiền lương những ngày chưa nghỉ

1. Người lao động do thôi việc, bị mất việc làm hoặc vì các lý do khác mà chưa nghỉ hằng năm hoặc chưa nghỉ hết số ngày nghỉ hằng năm thì được thanh toán bằng tiền những ngày chưa nghỉ.

2. Người lao động có dưới 12 tháng làm việc thì thời gian nghỉ hằng năm được tính theo tỷ lệ tương ứng với số thời gian làm việc. Trường hợp không nghỉ thì được thanh toán bằng tiền."

Điều 26 Nghị định 05/2015/NĐ-CP quy định:

"Điều 26. Tiền lương làm căn cứ để trả lương cho người lao động trong thời gian ngừng việc, nghỉ hằng năm, nghỉ lễ, tết, nghỉ việc riêng có hưởng lương, tạm ứng tiền lương và khấu trừ tiền lương

1. Tiền lương làm căn cứ để trả cho người lao động trong thời gian ngừng việc tại Khoản 1 Điều 98 của Bộ luật Lao động là tiền lương ghi trong hợp đồng lao động khi người lao động phải ngừng việc và được tính tương ứng với các hình thức trả lương theo thời gian quy định tại Khoản 1 Điều 22 Nghị định này.

2. Tiền lương làm căn cứ để trả cho người lao động trong ngày nghỉ hằng năm tại Điều 111; ngày nghỉ hằng năm tăng thêm theo thâm niên làm việc tại Điều 112; ngày nghỉ lễ, tết tại Điều 115 và ngày nghỉ việc riêng có hưởng lương tại Khoản 1 Điều 116 của Bộ luật Lao động là tiền lương ghi trong hợp đồng lao động của tháng trước liền kề, chia cho số ngày làm việc bình thường trong tháng theo quy định của người sử dụng lao động, nhân với số ngày người lao động nghỉ hằng năm, nghỉ hằng năm tăng thêm theo thâm niên làm việc, nghỉ lễ, tết, nghỉ việc riêng có hưởng lương.

3. Tiền lương làm căn cứ trả cho người lao động trong những ngày chưa nghỉ hằng năm hoặc chưa nghỉ hết số ngày nghỉ hằng năm tại Điều 114 của Bộ luật Lao động được quy định như sau:

a) Đối với người lao động đã làm việc từ đủ 06 tháng trở lên là tiền lương bình quân theo hợp đồng lao động của 06 tháng liền kề trước khi người lao động thôi việc, bị mất việc làm. Đối với người lao động chưa nghỉ hằng năm hoặc chưa nghỉ hết số ngày nghỉ hằng năm vì các lý do khác là tiền lương bình quân theo hợp đồng lao động của 06 tháng liền kề trước khi người sử dụng lao động tính trả bằng tiền những ngày chưa nghỉ hằng năm;

b) Đối với người lao động có thời gian làm việc dưới 06 tháng là tiền lương bình quân theo hợp đồng lao động của toàn bộ thời gian làm việc.

4. Tiền lương tính trả cho người lao động trong những ngày chưa nghỉ hằng năm hoặc chưa nghỉ hết số ngày nghỉ hằng năm là tiền lương quy định tại Khoản 3 Điều này chia cho số ngày làm việc bình thường theo quy định của người sử dụng lao động của tháng trước liền kề trước thời điểm người sử dụng lao động tính trả, nhân với số ngày chưa nghỉ hoặc chưa nghỉ hết số ngày nghỉ hằng năm."

6. Mức hưởng khi nghỉ phép hàng năm?

Chào luật sư công ty luật Minh Khuê, luật sư cho tôi hỏi về mức hưởng khi nghỉ phép hàng năm ? Luật lao động hiện hành quy định như thế nào về vấn đề này ?
Chân thành cảm ơn luật sư.

Luật sư tư vấn:

Căn cứ Điều 111 Bộ luật lao động 2012 quy định về nghỉ hàng năm như sau:

- Người lao động có đủ 12 tháng làm việc cho một người sử dụng lao động thì được nghỉ hằng năm, hưởng nguyên lương theo hợp đồng lao động như sau:

+ 12 ngày làm việc đối với người làm công việc trong điều kiện bình thường;

+ 14 ngày làm việc đối với người làm công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm hoặc người làm việc ở những nơi có có điều kiện sinh sống khắc nghiệt theo danh mục do Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội chủ trì phối hợp với Bộ Y tế ban hành hoặc lao động chưa thành niên hoặc lao động là người khuyết tật;

- 16 ngày làm việc đối với người làm công việc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm hoặc người làm việc ở những nơi có điều kiện sinh sống đặc biệt khắc nghiệt theo danh mục do Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội chủ trì phối hợp với Bộ Y tế ban hành.

- Người sử dụng lao động có quyền quy định lịch nghỉ hằng năm sau khi tham khảo ý kiến của người lao động và phải thông báo trước cho người lao động.

- Người lao động có thể thoả thuận với người sử dụng lao động để nghỉ hằng năm thành nhiều lần hoặc nghỉ gộp tối đa 03 năm một lần.

- Khi nghỉ hằng năm, nếu người lao động đi bằng các phương tiện đường bộ, đường sắt, đường thủy mà số ngày đi đường cả đi và về trên 02 ngày thì từ ngày thứ 03 trở đi được tính thêm thời gian đi đường ngoài ngày nghỉ hằng năm và chỉ được tính cho 01 lần nghỉ trong năm.

Căn cứ tiền lương để trả tiền nghỉ hàng năm theo Điều 26 Nghị định 05/2015/NĐ-CP như sau:

Tiền lương làm căn cứ để trả cho người lao động trong ngày nghỉ hằng năm tại Điều 111 Bộ luật lao động 2012 ; ngày nghỉ hằng năm tăng thêm theo thâm niên làm việc tại Điều 112 Bộ luật lao động 2012 ; ngày nghỉ lễ, tết tại Điều 115 Bộ luật lao động 2012 và ngày nghỉ việc riêng có hưởng lương tại Khoản 1 Điều 116 của Bộ luật lao động 2012 là tiền lương ghi trong hợp đồng lao động của tháng trước liền kề, chia cho số ngày làm việc bình thường trong tháng theo quy định của người sử dụng lao động, nhân với số ngày người lao động nghỉ hằng năm, nghỉ hằng năm tăng thêm theo thâm niên làm việc, nghỉ lễ, tết, nghỉ việc riêng có hưởng lương.

Như thế, nguyên tắc tính lương cho người lao động nghỉ phép hàng năm như sau:

- Hưởng nguyên lương trong những ngày được nghỉ phép theo quy định;

- Trường hợp nghỉ hàng năm theo thâm niên: Cứ 05 năm làm việc cho một người sử dụng lao động thì số ngày nghỉ hằng năm của người lao động theo quy định tại khoản 1 Điều 111 của Bộ luật lao động 2012 được tăng thêm tương ứng 01 ngày. Người lao động được hưởng nguyên lương trong những ngày được nghỉ;

- Nghỉ việc riêng có hưởng lương: thì mức hưởng là tiền lương ghi trong hợp đồng lao động của tháng trước liền kề, chia cho số ngày làm việc bình thường trong tháng theo quy định của người sử dụng lao động, nhân với số ngày người lao động nghỉ hằng năm, nghỉ hằng năm tăng thêm theo thâm niên làm việc, nghỉ lễ, tết, nghỉ việc riêng có hưởng lương.