1. Ông bà nội mất có được nghỉ việc hưởng nguyên lương không?

Thưa luật sư, tôi đã làm việc ở công ty 3 năm, 10 ngày trước ông bà nội tôi qua đời, tôi xin phép nghỉ 02 ngày, sau đó tôi đi làm lại thì công ty nói là tôi không được hưởng lương những ngày đó. Xin hỏi vậy có đúng không?
Tôi xin chân thành cảm ơn!

Trả lời:

Căn cứ quy định tại Điều 116 Bộ luật lao động năm 2012 về nghỉ việc riêng, nghỉ không hưởng lương như sau:

"2. Người lao động được nghỉ không hưởng lương 01 ngày và phải thông báo với người sử dụng lao động khi ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại, anh, chị, em ruột chết; bố hoặc mẹ kết hôn; anh, chị, em ruột kết hôn.

3. Ngoài quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này người lao động có thể thoả thuận với người sử dụng lao động để nghỉ không hưởng lương."

Như vậy, căn cứ quy định trên, bạn được nghỉ việc 01 ngày không hưởng lương khi ông bà nội của bạn mất và bạn phải thông báo với người sử dụng lao động của bạn. Và bạn có thể thỏa thuận nghỉ thêm 01 ngày không hưởng lương với NSDLĐ.

Theo đó, việc công ty không trả lương cho bạn trong thời gian 02 ngày bạn nghỉ do ông bà nội mất là hoàn toàn không trái quy định của luật.

Bạn đang theo dõi bài viết Ông bà nội mất có được nghỉ việc hưởng nguyên lương không? được biên tập trên trang web của Luật Minh Khuê. Nếu có thắc mắc hay cần hỗ trợ tư vấn pháp luật từ các Luật sư, vui lòng liên hệ với chúng tôi qua Hotline: 1900.6162 để được hỗ trợ hiệu quả và tối ưu nhất.

Trân trọng./.

2. Người lao động nghỉ việc như thế nào cho đúng quy định pháp luật ?

Luật sư tư vấn:

Điều 37 Bộ Luật Lao động năm 2012 quy định về quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động của người lao động như sau:

Điều 37. Quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động của người lao động

1. Người lao động làm việc theo hợp đồng lao động xác định thời hạn, hợp đồng lao động theo mùa vụ hoặc theo một công việc nhất định có thời hạn dưới 12 tháng có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động trước thời hạn trong những trường hợp sau đây:

a) Không được bố trí theo đúng công việc, địa điểm làm việc hoặc không được bảo đảm điều kiện làm việc đã thỏa thuận trong hợp đồng lao động;

b) Không được trả lương đầy đủ hoặc trả lương không đúng thời hạn đã thỏa thuận trong hợp đồng lao động;

c) Bị ngược đãi, quấy rối tình dục, cưỡng bức lao động;

d) Bản thân hoặc gia đình có hoàn cảnh khó khăn không thể tiếp tục thực hiện hợp đồng lao động;

đ) Được bầu làm nhiệm vụ chuyên trách ở cơ quan dân cử hoặc được bổ nhiệm giữ chức vụ trong bộ máy nhà nước;

e) Lao động nữ mang thai phải nghỉ việc theo chỉ định của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền;

g) Người lao động bị ốm đau, tai nạn đã điều trị 90 ngày liên tục đối với người làm việc theo hợp đồng lao động xác định thời hạn và một phần tư thời hạn hợp đồng đối với người làm việc theo hợp đồng lao động theo mùa vụ hoặc theo một công việc nhất định có thời hạn dưới 12 tháng mà khả năng lao động chưa được hồi phục.

2. Khi đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động theo quy định tại khoản 1 Điều này, người lao động phải báo cho người sử dụng lao động biết trước:

a) Ít nhất 3 ngày làm việc đối với các trường hợp quy định tại các điểm a, b, c và g khoản 1 Điều này;

b) Ít nhất 30 ngày nếu là hợp đồng lao động xác định thời hạn; ít nhất 03 ngày làm việc nếu là hợp đồng lao động theo mùa vụ hoặc theo một công việc nhất định có thời hạn dưới 12 tháng đối với các trường hợp quy định tại điểm d và điểm đ khoản 1 Điều này;

c) Đối với trường hợp quy định tại điểm e khoản 1 Điều này thời hạn báo trước cho người sử dụng lao động được thực hiện theo thời hạn quy định tại Điều 156 của Bộ luật này.

3. Người lao động làm việc theo hợp đồng lao động không xác định thời hạn có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động, nhưng phải báo cho người sử dụng lao động biết trước ít nhất 45 ngày, trừ trường hợp quy định tại Điều 156 của Bộ luật này.”

Chị dự định đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động trước thời hạn (nghỉ việc trước thời hạn hết hợp đồng) do nhà chị chuyển ra miền Bắc. Căn cứ quy định trên thì trường hợp của chị với lý do đó đã đủ căn cứ pháp luật quy định để đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động trước thời hạn (nghỉ việc). Để chị đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động trước thời hạn (nghỉ việc) đúng pháp luật thì chị phải báo trước ít nhất 30 ngày trước khi nghỉ cho công ty (để có bằng chứng xác thực về việc báo trước thì chị nên thông báo bằng hình thức văn bản gửi cho công ty).

Cuối tháng 10 này chị dự định xin nghỉ thì nhanh nhất là 30 ngày sau đó chị mới được nghỉ việc (đầu tháng 11). Còn nếu cuối tháng 10 này chị nghỉ việc thì dù chị có báo muốn nghỉ việc từ hôm nay thì cũng không đủ thời hạn tối thiểu pháp luật quy định người lao động phải báo trước cho người sử dụng lao động (không đủ 30 ngày); thì việc chị nghỉ việc vào cuối tháng 10 sẽ không hợp pháp vì vi phạm quy định về nghĩa vụ báo trước cho doanh nghiệp. Nếu hôm nay chị thông báo xin nghỉ thì sớm nhất là 16/11 chị có thể nghỉ việc.

>> Công ty chuyển chị sang làm công việc khác trong hợp đồng có đúng pháp luật không ?

Điều 31 Bộ Luật Lao động quy định về chuyển người lao động sang làm công việc so với hợp đồng như sau:

Điều 31. Chuyển người lao động làm công việc khác so với hợp đồng lao động

1. Khi gặp khó khăn đột xuất do thiên tai, hoả hoạn, dịch bệnh, áp dụng biện pháp ngăn ngừa, khắc phục tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, sự cố điện, nước hoặc do nhu cầu sản xuất, kinh doanh, người sử dụng lao động được quyền tạm thời chuyển người lao động làm công việc khác so với hợp đồng lao động, nhưng không được quá 60 ngày làm việc cộng dồn trong một năm, trừ trường hợp được sự đồng ý của người lao động.

2. Khi tạm thời chuyển người lao động làm công việc khác so với hợp đồng lao động, người sử dụng lao động phải báo cho người lao động biết trước ít nhất 03 ngày làm việc, thông báo rõ thời hạn làm tạm thời và bố trí công việc phù hợp với sức khoẻ, giới tính của người lao động.

3. Người lao động làm công việc theo quy định tại khoản 1 Điều này được trả lương theo công việc mới; nếu tiền lương của công việc mới thấp hơn tiền lương công việc cũ thì được giữ nguyên mức tiền lương cũ trong thời hạn 30 ngày làm việc. Tiền lương theo công việc mới ít nhất phải bằng 85% mức tiền lương công việc cũ nhưng không thấp hơn mức lương tối thiểu vùng do Chính phủ quy định.”

Đối chiếu quy định pháp luật và từ thông tin chị cung cấp, trường hợp công ty cho chị chuyển sang làm công việc khác trong hợp đồng là trái quy định pháp luật vì công ty không đưa ra được lý do cho việc chuyển chị sang làm công việc khác.

Để chuyển người lao động sang làm công việc khác so với hợp đồng lao động thì người sử dụng lao động phải có lý do hợp pháp đã được quy định tại khoản 1 điều 31, thực hiện thông báo cho người lao động biết trước ít nhất 03 ngày làm việc (không tính ngày nghỉ); thông báo rõ thời hạn làm tạm thời nhưng không được vượt quá 60 ngày làm việc cộng dồn trong một năm nếu người lao động không đồng ý thời gian vượt quá. Đồng thời với thủ tục trên là chế độ tiền lương phải đúng quy định tại khoản 3 Điều 31 (tiền lương theo tiền lương công việc với; nếu tiền lương của công việc mới thấp hơn của công việc cũ thì ít nhất phải bằng 85% mức tiền lương công việc cũ nhưng không thấp hơn mức lương tối thiểu vùng).

Trân trọng ./.

3. Thời gian thử việc tự ý nghỉ việc công ty có phải trả lương không ?

Chào luật sư văn phòng luật Minh Khuê. Trong thời gian thử việc, nếu người lao động tự ý nghỉ việc thì công ty có phải trả lương không ? Chân thành cảm ơn luật sư.

Thời gian thử việc tự ý nghỉ việc công ty có phải trả lương không?

Luật sư tư vấn:

Bộ luật Lao động 2012 quy định về thử việc, về mực lương và kết thúc thời gian thử việc

“Điều 26. Thử việc

1. Người sử dụng lao động và người lao động có thể thoả thuận về việc làm thử, quyền, nghĩa vụ của hai bên trong thời gian thử việc. Nếu có thoả thuận về việc làm thử thì các bên có thể giao kết hợp đồng thử việc.

Nội dung của hợp đồng thử việc gồm các nội dung quy định tại các điểm a, b, c, d, đ, g và h khoản 1 Điều 23 của Bộ luật này.

2. Người lao động làm việc theo hợp đồng lao động mùa vụ thì không phải thử việc.

Điều 28. Tiền lương trong thời gian thử việc

Tiền lương của người lao động trong thời gian thử việc do hai bên thoả thuận nhưng ít nhất phải bằng 85% mức lương của công việc đó.”

Điều 29. Kết thúc thời gian thử việc

1. Khi việc làm thử đạt yêu cầu thì người sử dụng lao động phải giao kết hợp đồng lao động với người lao động.

2. Trong thời gian thử việc, mỗi bên có quyền huỷ bỏ thoả thuận thử việc mà không cần báo trước và không phải bồi thường nếu việc làm thử không đạt yêu cầu mà hai bên đã thoả thuận.

Như vậy, căn cứ vào quy định của pháp luật, khi kết thúc thời gian thử việc nếu đạt yêu cầu thì công ty phải kí kết hợp đồng lao động với bạn nhưng nếu bạn không muốn làm việc tiếp bạn có thể nghỉ việc mà không cần báo trước cũng như không cần bồi thường và công ty phải trả lương cho bạn như thỏa thuận hoặc ít nhất là 85% mức lương chính thức của công việc đó. Việc bạn nghỉ việc không vi phạm quy định của pháp luật về lao động và cũng không ảnh hưởng đến việc làm sau này của bạn.

Trân trọng ./.

Bộ phận tư vấn pháp luật lao đọng - Công ty luật Minh Khuê