1. Ông bà nội mất có được nghỉ việc hưởng nguyên lương không?

Thưa luật sư, tôi đã làm việc ở công ty 3 năm, 10 ngày trước ông bà nội tôi qua đời, tôi xin phép nghỉ 02 ngày, sau đó tôi đi làm lại thì công ty nói là tôi không được hưởng lương những ngày đó. Xin hỏi vậy có đúng không?
Tôi xin chân thành cảm ơn!

Trả lời:

Căn cứ quy định tại Điều 115 Bộ luật Lao động 2019 về nghỉ việc riêng, nghỉ không hưởng lương như sau:

"2. Người lao động được nghỉ không hưởng lương 01 ngày và phải thông báo với người sử dụng lao động khi ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại, anh, chị, em ruột chết; cha hoặc mẹ kết hôn; anh, chị, em ruột kết hôn.

3. Ngoài quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này, người lao động có thể thỏa thuận với người sử dụng lao động để nghỉ không hưởng lương."

Như vậy, căn cứ quy định trên, bạn được nghỉ việc 01 ngày không hưởng lương khi ông bà nội của bạn mất và bạn phải thông báo với người sử dụng lao động của bạn. Và bạn có thể thỏa thuận nghỉ thêm 01 ngày không hưởng lương với NSDLĐ.

Theo đó, việc công ty không trả lương cho bạn trong thời gian 02 ngày bạn nghỉ do ông bà nội mất là hoàn toàn không trái quy định của luật.

>> Xem thêm:  Sử dụng người nước ngoài làm việc tại Việt Nam có phải đóng bảo hiểm xã hội không, thử việc có cần giấy phép lao động?

2. Người lao động nghỉ việc như thế nào cho đúng quy định pháp luật ?

Luật sư tư vấn:

Điều 35 Bộ Luật Lao động năm 2019 quy định về quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động của người lao động như sau:

"Điều 35. Quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động của người lao động

1. Người lao động có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động nhưng phải báo trước cho người sử dụng lao động như sau:

a) Ít nhất 45 ngày nếu làm việc theo hợp đồng lao động không xác định thời hạn;

b) Ít nhất 30 ngày nếu làm việc theo hợp đồng lao động xác định thời hạn có thời hạn từ 12 tháng đến 36 tháng;

c) Ít nhất 03 ngày làm việc nếu làm việc theo hợp đồng lao động xác định thời hạn có thời hạn dưới 12 tháng;

d) Đối với một số ngành, nghề, công việc đặc thù thì thời hạn báo trước được thực hiện theo quy định của Chính phủ.

2. Người lao động có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động không cần báo trước trong trường hợp sau đây:

a) Không được bố trí theo đúng công việc, địa điểm làm việc hoặc không được bảo đảm điều kiện làm việc theo thỏa thuận, trừ trường hợp quy định tại Điều 29 của Bộ luật này;

b) Không được trả đủ lương hoặc trả lương không đúng thời hạn, trừ trường hợp quy định tại khoản 4 Điều 97 của Bộ luật này;

c) Bị người sử dụng lao động ngược đãi, đánh đập hoặc có lời nói, hành vi nhục mạ, hành vi làm ảnh hưởng đến sức khỏe, nhân phẩm, danh dự; bị cưỡng bức lao động;

d) Bị quấy rối tình dục tại nơi làm việc;

đ) Lao động nữ mang thai phải nghỉ việc theo quy định tại khoản 1 Điều 138 của Bộ luật này;

e) Đủ tuổi nghỉ hưu theo quy định tại Điều 169 của Bộ luật này, trừ trường hợp các bên có thỏa thuận khác;

g) Người sử dụng lao động cung cấp thông tin không trung thực theo quy định tại khoản 1 Điều 16 của Bộ luật này làm ảnh hưởng đến việc thực hiện hợp đồng lao động."

Chị dự định đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động trước thời hạn (nghỉ việc trước thời hạn hết hợp đồng) do nhà chị chuyển ra miền Bắc. Để chị đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động trước thời hạn (nghỉ việc) đúng pháp luật thì chị phải báo trước ít nhất 30 ngày trước khi nghỉ cho công ty (để có bằng chứng xác thực về việc báo trước thì chị nên thông báo bằng hình thức văn bản gửi cho công ty).

Cuối tháng 10 này chị dự định xin nghỉ thì nhanh nhất là 30 ngày sau đó chị mới được nghỉ việc (đầu tháng 11). Còn nếu cuối tháng 10 này chị nghỉ việc thì dù chị có báo muốn nghỉ việc từ hôm nay thì cũng không đủ thời hạn tối thiểu pháp luật quy định người lao động phải báo trước cho người sử dụng lao động (không đủ 30 ngày); thì việc chị nghỉ việc vào cuối tháng 10 sẽ không hợp pháp vì vi phạm quy định về nghĩa vụ báo trước cho doanh nghiệp. Nếu hôm nay chị thông báo xin nghỉ thì sớm nhất là 16/11 chị có thể nghỉ việc. Trường hợp nếu bạn làm đơn xin nghỉ việc tại công ty và được công ty chấp nhận và đồng ý cho nghỉ việc thì bạn có thể nghỉ việc ngay mà không cần đáp ứng thời gian báo trước theo quy định của luật.

3. Công ty chuyển chị sang làm công việc khác trong hợp đồng có đúng pháp luật không ?

Điều 31 Bộ Luật Lao động quy định về chuyển người lao động sang làm công việc so với hợp đồng như sau:

Điều 31. Chuyển người lao động làm công việc khác so với hợp đồng lao động

1. Khi gặp khó khăn đột xuất do thiên tai, hoả hoạn, dịch bệnh, áp dụng biện pháp ngăn ngừa, khắc phục tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, sự cố điện, nước hoặc do nhu cầu sản xuất, kinh doanh, người sử dụng lao động được quyền tạm thời chuyển người lao động làm công việc khác so với hợp đồng lao động, nhưng không được quá 60 ngày làm việc cộng dồn trong một năm, trừ trường hợp được sự đồng ý của người lao động.

2. Khi tạm thời chuyển người lao động làm công việc khác so với hợp đồng lao động, người sử dụng lao động phải báo cho người lao động biết trước ít nhất 03 ngày làm việc, thông báo rõ thời hạn làm tạm thời và bố trí công việc phù hợp với sức khoẻ, giới tính của người lao động.

3. Người lao động làm công việc theo quy định tại khoản 1 Điều này được trả lương theo công việc mới; nếu tiền lương của công việc mới thấp hơn tiền lương công việc cũ thì được giữ nguyên mức tiền lương cũ trong thời hạn 30 ngày làm việc. Tiền lương theo công việc mới ít nhất phải bằng 85% mức tiền lương công việc cũ nhưng không thấp hơn mức lương tối thiểu vùng do Chính phủ quy định.”

Đối chiếu quy định pháp luật và từ thông tin chị cung cấp, trường hợp công ty cho chị chuyển sang làm công việc khác trong hợp đồng là trái quy định pháp luật vì công ty không đưa ra được lý do cho việc chuyển chị sang làm công việc khác.

Để chuyển người lao động sang làm công việc khác so với hợp đồng lao động thì người sử dụng lao động phải có lý do hợp pháp đã được quy định tại khoản 1 điều 31, thực hiện thông báo cho người lao động biết trước ít nhất 03 ngày làm việc (không tính ngày nghỉ); thông báo rõ thời hạn làm tạm thời nhưng không được vượt quá 60 ngày làm việc cộng dồn trong một năm nếu người lao động không đồng ý thời gian vượt quá. Đồng thời với thủ tục trên là chế độ tiền lương phải đúng quy định tại khoản 3 Điều 31 (tiền lương theo tiền lương công việc với; nếu tiền lương của công việc mới thấp hơn của công việc cũ thì ít nhất phải bằng 85% mức tiền lương công việc cũ nhưng không thấp hơn mức lương tối thiểu vùng).

>> Xem thêm:  Hỏi về hoàn thuế thu nhập cá nhân (TNCN) đối với hợp đồng thử việc ?

4. Thời gian thử việc tự ý nghỉ việc công ty có phải trả lương không ?

Chào luật sư văn phòng luật Minh Khuê. Trong thời gian thử việc, nếu người lao động tự ý nghỉ việc thì công ty có phải trả lương không ? Chân thành cảm ơn luật sư.

Thời gian thử việc tự ý nghỉ việc công ty có phải trả lương không?

Luật sư tư vấn:

Bộ luật Lao động 2019 quy định về thử việc, về mức lương và kết thúc thời gian thử việc

"Điều 24. Thử việc

1. Người sử dụng lao động và người lao động có thể thỏa thuận nội dung thử việc ghi trong hợp đồng lao động hoặc thỏa thuận về thử việc bằng việc giao kết hp đng thử việc.

2. Nội dung chủ yếu của hợp đồng thử việc gồm thời gian thử việc và nội dung quy định tại các điểm a, b, c, đ, g và h khoản 1 Điều 21 của Bộ luật này.

3. Không áp dụng thử việc đối với người lao động giao kết hợp đồng lao động có thời hạn dưới 01 tháng."

"Điều 26. Tiền lương thử việc

Tiền lương của người lao động trong thời gian thử việc do hai bên thỏa thuận nhưng ít nhất phải bằng 85% mức lương của công việc đó."

"Điều 27. Kết thúc thời gian thử việc

1. Khi kết thúc thời gian thử việc, người sử dụng lao động phải thông báo kết quả thử việc cho người lao động.

Trường hợp thử việc đạt yêu cầu thì người sử dụng lao động tiếp tục thực hiện hợp đồng lao động đã giao kết đối với trường hợp thỏa thuận thử việc trong hợp đồng lao động hoặc phải giao kết hợp đồng lao động đối với trường hợp giao kết hợp đồng thử việc.

Trường hợp thử việc không đạt yêu cầu thì chấm dứt hợp đồng lao động đã giao kết hoặc hợp đồng thử việc.

2. Trong thời gian thử việc, mỗi bên có quyền hủy bỏ hợp đồng thử việc hoặc hợp đồng lao động đã giao kết mà không cần báo trước và không phải bồi thường."

Như vậy, căn cứ vào quy định của pháp luật, khi kết thúc thời gian thử việc nếu đạt yêu cầu thì công ty phải kí kết hợp đồng lao động với bạn nhưng nếu bạn không muốn làm việc tiếp bạn có thể nghỉ việc mà không cần báo trước cũng như không cần bồi thường và công ty phải trả lương cho bạn như thỏa thuận hoặc ít nhất là 85% mức lương chính thức của công việc đó. Việc bạn nghỉ việc không vi phạm quy định của pháp luật về lao động và cũng không ảnh hưởng đến việc làm sau này của bạn.

5. Công ty có được cho nhân viên nghỉ việc khi đang ốm đau không?

Bộ luật Lao động 2019 quy định về trường hợp công ty có được quyền cho người lao động nghỉ việc khi đang ốm đau như sau:

Điều 37. Trường hợp người sử dụng lao động không được thực hiện quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động

1. Người lao động ốm đau hoặc bị tai nạn, bệnh nghề nghiệp đang điều trị, điều dưỡng theo chỉ định của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền, trừ trường hợp quy định tại điểm b khoản 1 Điều 36 của Bộ luật này.

Điều 36. Quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động của người sử dụng lao động

1. Người sử dụng lao động có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động trong trường hợp sau đây:

a) Người lao động thường xuyên không hoàn thành công việc theo hợp đồng lao động được xác định theo tiêu chí đánh giá mức độ hoàn thành công việc trong quy chế của người sử dụng lao động. Quy chế đánh giá mức độ hoàn thành công việc do người sử dụng lao động ban hành nhưng phải tham khảo ý kiến tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở đối với nơi có tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở;

b) Người lao động bị ốm đau, tai nạn đã điều trị 12 tháng liên tục đối với người làm việc theo hợp đồng lao động không xác định thời hạn hoặc đã điều trị 06 tháng liên tục đối với người làm việc theo hợp đồng lao động xác định thời hạn có thời hạn từ 12 tháng đến 36 tháng hoặc quá nửa thời hạn hợp đồng lao động đối với người làm việc theo hợp đồng lao động xác định thời hạn có thời hạn dưới 12 tháng mà khả năng lao động chưa hồi phục.

Khi sức khỏe của người lao động bình phục thì người sử dụng lao động xem xét để tiếp tục giao kết hợp đồng lao động với người lao động;

Như vậy, khi người lao động đang trong thời gian điều trị, điều dưỡng ốm đau, tai nạn, bệnh nghề nghiệp theo chỉ định củ cơ sở khám chữa bệnh có thẩm quyền thì công ty không có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động với bạn, trừ trường hợp bạn bị ốm đau, tai nạn đã điều trị 12 tháng liên tục đối với người làm việc theo hợp đồng lao động không xác định thời hạn hoặc đã điều trị 06 tháng liên tục đối với người làm việc theo hợp đồng lao động xác định thời hạn có thời hạn từ 12 tháng đến 36 tháng hoặc quá nửa thời hạn hợp đồng lao động đối với người làm việc theo hợp đồng lao động xác định thời hạn có thời hạn dưới 12 tháng mà khả năng lao động chưa hồi phục thì công ty có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động với người lao động. Trường hợp nếu công ty và bạn thỏa thuận để chấm dứt hợp đồng lao động, công ty ra quyết định chấm dứt hợp đồng và bạn cũng đồng ý với quyết định đó thì kể cả trong thời gian bạn điều trị điều dưỡng, công ty vẫn có thể chấm dứt hợp đồng lao động bất kỳ lúc nào.

Trân trọng ./.

Bộ phận tư vấn pháp luật lao động - Công ty luật Minh Khuê