1. Quy định chung về kỷ luật cán bộ, công chức

Các hành vi bị xử lý kỷ luật:

Cán bộ, công chức, viên chức vi phạm các quy định về nghĩa vụ, những việc không được làm của cán bộ, công chức, viên chức, nội quy, quy chế của cơ quan, tổ chức, đơn vị, vi phạm đạo đức, lối sống hoặc vi phạm pháp luật khác trong quá trình thi hành công vụ sẽ bị xem xét và xử lý kỷ luật.

Mức độ xử lý kỷ luật được xác định như sau:

Vi phạm gây hậu quả ít nghiêm trọng: Vi phạm có tính chất và mức độ tác hại không lớn, chỉ ảnh hưởng trong phạm vi nội bộ, làm giảm uy tín của cơ quan, tổ chức, đơn vị công tác.

Vi phạm gây hậu quả nghiêm trọng: Vi phạm có tính chất và mức độ tác hại lớn, tác động ra ngoài phạm vi nội bộ, gây dư luận xấu trong cán bộ, công chức, viên chức và nhân dân, làm giảm uy tín của cơ quan, tổ chức, đơn vị công tác.

Vi phạm gây hậu quả rất nghiêm trọng: Vi phạm có tính chất và mức độ tác hại rất lớn, tác động trong phạm vi toàn xã hội, gây dư luận rất bức xúc trong cán bộ, công chức, viên chức và nhân dân, làm mất uy tín của cơ quan, tổ chức, đơn vị công tác.

Vi phạm gây hậu quả đặc biệt nghiêm trọng: Vi phạm có tính chất và mức độ tác hại đặc biệt lớn, tác động sâu rộng trong xã hội, gây dư luận đặc biệt bức xúc trong cán bộ, công chức, viên chức và nhân dân, làm mất uy tín của cơ quan, tổ chức, đơn vị công tác.

Trình tự, thủ tục xử lý kỷ luật đối với cán bộ:

Dựa vào quyết định xử lý kỷ luật của cấp có thẩm quyền, cơ quan tham mưu về công tác cán bộ của cấp có thẩm quyền sẽ đề xuất hình thức kỷ luật, thời điểm xử lý và thời gian thi hành kỷ luật. Trong trường hợp hết thời hiệu xử lý, báo cáo cấp có thẩm quyền theo quy định tại Điều 20 của Nghị định 112/2020/NĐ-CP sẽ quyết định tổ chức họp kiểm điểm, xem xét trách nhiệm và xử lý theo thẩm quyền. Đối với các trường hợp thuộc thẩm quyền của Ủy ban Thường vụ Quốc hội, Thủ tướng Chính phủ, cơ quan có thẩm quyền quản lý và sử dụng cán bộ sẽ đề xuất hình thức kỷ luật, thời điểm xử lý và thời gian thi hành kỷ luật. Trong trường hợp thuộc thẩm quyền xử lý của Thủ tướng Chính phủ, đề xuất sẽ được gửi đồng thời đến Bộ Nội vụ để thẩm định và báo cáo Thủ tướng Chính phủ để xem xét và quyết định. Đối với những trường hợp chưa có quyết định xử lý kỷ luật của cấp có thẩm quyền, trình tự, thủ tục xử lý kỷ luật đối với cán bộ sẽ tuân theo quy định tại khoản 1 và khoản 2 của Điều 25 trong Nghị định 112/2020/NĐ-CP. Cấp có thẩm quyền xử lý kỷ luật sẽ quyết định thành phần họp kiểm điểm và thành phần Hội đồng kỷ luật, sau đó ra quyết định xử lý kỷ luật.

Trình tự, thủ tục xử lý kỷ luật đối với công chức:

Quá trình xử lý kỷ luật đối với công chức sẽ bao gồm các bước sau: Tổ chức họp kiểm điểm. Thành lập Hội đồng kỷ luật. Cấp có thẩm quyền ra quyết định xử lý kỷ luật. Trường hợp xử lý kỷ luật theo quyết định của cấp có thẩm quyền theo quy định tại khoản 4 của Điều 3 trong Nghị định 112/2020/NĐ-CP , không áp dụng quy định tại khoản 1 của Điều 25 trong Nghị định 112/2020/NĐ-CP. Trường hợp công chức vi phạm pháp luật và bị Tòa án kết án phạt tù mà không được hưởng án treo hoặc bị Tòa án kết án về hành vi tham nhũng, không áp dụng quy định tại khoản 1 và khoản 2 của Điều 25 trong Nghị định 112/2020/NĐ-CP.

 

2. Thẩm quyền xử lý kỷ luật cán bộ, công chức

Thẩm quyền xử lý kỷ luật cán bộ:

Thẩm quyền xử lý kỷ luật cán bộ được quy định như sau:

Cấp có thẩm quyền phê chuẩn và quyết định phê duyệt kết quả bầu cử có thẩm quyền xử lý kỷ luật, trừ trường hợp:Đối với các chức vụ, chức danh trong cơ quan hành chính nhà nước do Quốc hội phê chuẩn, Thủ tướng Chính phủ sẽ ra quyết định xử lý kỷ luật.

Thẩm quyền xử lý kỷ luật công chức:

Thẩm quyền xử lý kỷ luật công chức được quy định như sau:Đối với công chức giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý, và người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị, cơ quan có thẩm quyền bổ nhiệm hoặc được phân cấp thẩm quyền bổ nhiệm sẽ tiến hành xử lý kỷ luật và quyết định hình thức kỷ luật.

Đối với công chức không giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý, và người đứng đầu cơ quan quản lý hoặc người đứng đầu cơ quan được phân cấp quản lý công chức, cơ quan có thẩm quyền tiến hành xử lý kỷ luật và quyết định hình thức kỷ luật. Đối với công chức cấp xã, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện sẽ tiến hành xử lý kỷ luật và quyết định hình thức kỷ luật.

Đối với công chức biệt phái, người đứng đầu cơ quan nơi công chức được cử đến biệt phái sẽ tiến hành xử lý kỷ luật và thống nhất hình thức kỷ luật với cơ quan cử biệt phái trước khi quyết định hình thức kỷ luật. Hồ sơ, quyết định kỷ luật công chức biệt phái phải được gửi về cơ quan quản lý công chức biệt phái.

Trường hợp công chức vi phạm trong thời gian công tác tại cơ quan, tổ chức, đơn vị cũ mà khi chuyển sang cơ quan mới mới phát hiện hành vi vi phạm và vẫn còn trong thời hiệu xử lý kỷ luật, cơ quan cũ nơi công chức đã công tác sẽ tiến hành xử lý kỷ luật. Hồ sơ, quyết định xử lý kỷ luật phải được gửi về cơ quan nơi công chức đang công tác.

Trường hợp cơ quan có thẩm quyền xử lý kỷ luật đã giải thể, chia, tách, hợp nhất, sáp nhập, những người có trách nhiệm liên quan phải bàn giao hồ sơ để cơ quan nơi công chức đang công tác thực hiện việc xử lý kỷ luật. Hồ sơ, quyết định kỷ luật công chức phải được gửi về cơ quan quản lý công chức.

Đối với công chức làm việc trong Tòa án nhân dân và Viện kiểm sát nhân dân, thẩm quyền xử lý kỷ luật được thực hiện theo quy định của cơ quan có thẩm quyền quản lý công chức.

 

3. Khiếu nại quyết định xử lý kỷ luật cán bộ, công chức

Khiếu nại quyết định kỷ luật:

Khiếu nại quyết định kỷ luật là quy trình mà cán bộ, công chức có thể theo đúng thủ tục theo Luật Khiếu nại năm 2011 để yêu cầu cơ quan, tổ chức hoặc cá nhân có thẩm quyền xem xét lại quyết định kỷ luật đối với cán bộ, công chức khi có căn cứ cho rằng quyết định đó vi phạm pháp luật và làm tổn hại trực tiếp đến quyền lợi hợp pháp của mình.

Thời hiệu khiếu nại:

Thời hiệu khiếu nại lần đầu là 15 ngày, tính từ ngày cán bộ, công chức nhận được quyết định kỷ luật. Thời hiệu khiếu nại lần hai là 10 ngày, tính từ ngày cán bộ, công chức nhận được quyết định giải quyết khiếu nại lần đầu. Trong trường hợp quyết định kỷ luật buộc thôi việc, thời hiệu khiếu nại lần hai là 30 ngày, tính từ ngày cán bộ, công chức nhận được quyết định giải quyết khiếu nại lần đầu. Nếu người khiếu nại không thể thực hiện quyền khiếu nại theo thời hiệu do bệnh tật, thiên tai, tai nạn, công tác xa, học tập xa hoặc vì những trở ngại khách quan khác, thì thời gian bị trở ngại đó sẽ không được tính vào thời hiệu khiếu nại.

Hình thức khiếu nại:

Khiếu nại phải được thực hiện bằng đơn. Đơn khiếu nại phải ghi rõ ngày, tháng, năm; họ tên, địa chỉ của người khiếu nại; nội dung, lý do khiếu nại, yêu cầu của người khiếu nại và có chữ ký của người khiếu nại. Đơn khiếu nại lần đầu phải được gửi đến người đã ra quyết định kỷ luật. Đơn khiếu nại lần hai được gửi đến cơ quan có thẩm quyền giải quyết khiếu nại lần hai.

Thẩm quyền giải quyết khiếu nại:

Người đứng đầu cơ quan, tổ chức có thẩm quyền quản lý cán bộ, công chức theo phân cấp sẽ giải quyết khiếu nại lần đầu đối với quyết định kỷ luật mà họ ban hành. Người đứng đầu cơ quan, tổ chức cấp trên trực tiếp của cơ quan, tổ chức quản lý cán bộ, công chức có thẩm quyền giải quyết trong trường hợp khiếu nại tiếp tục. Bộ trưởng Bộ Nội vụ có thẩm quyền giải quyết khiếu nại đối với quyết định kỷ luật mà Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh đã giải quyết lần đầu nhưng khiếu nại tiếp tục hoặc khiếu nại lần đầu đã hết thời hạn nhưng chưa được giải quyết.

Thời gian thụ lý và giải quyết khiếu nại:

Trong vòng 10 ngày, tính từ ngày nhận được đơn khiếu nại, người có thẩm quyền giải quyết khiếu nại phải thụ lý để giải quyết và thông báo cho người khiếu nại. Thời hạn giải quyết khiếu nại không vượt quá 30 ngày, tính từ ngày thụ lý. Đối với các vụ việc phức tạp, thời hạn giải quyết khiếu nại có thể kéo dài nhưng không quá 45 ngày, tính từ ngày thụ lý.

Xác minh nội dung khiếu nại:

Trong quá trình giải quyết khiếu nại, người có thẩm quyền giải quyết khiếu nại có trách nhiệm: Trực tiếp hoặc phân công người có trách nhiệm kiểm tra lại quyết định kỷ luật đối với cán bộ, công chức bị khiếu nại, xem xét nội dung khiếu nại. Nếu nội dung khiếu nại đã rõ, yêu cầu Hội đồng kỷ luật cán bộ, công chức xem xét để đề nghị người có thẩm quyền giải quyết. Trong trường hợp nội dung khiếu nại chưa được xác định rõ, tự mình hoặc giao người có trách nhiệm xác minh, kết luận nội dung khiếu nại. Người có trách nhiệm xác minh sẽ có các quyền và nghĩa vụ theo quy định tại khoản 3 Điều 29 của Luật Khiếu nại năm 2011. Quá trình xác minh nội dung khiếu nại phải được lập thành văn bản và báo cáo cho người có thẩm quyền giải quyết khiếu nại. Sau khi có kết quả xác minh nội dung khiếu nại, yêu cầu Hội đồng kỷ luật cán bộ, công chức xem xét để đề nghị người có thẩm quyền giải quyết khiếu nại.

Xem thêm>>>> Khiếu nại quyết định kỷ luật cán bộ, công chức là gì? 

Liên hệ với Tổng đài tư vấn pháp luật trực tuyến qua số hotline 1900.6162. Hoặc quý khách hàng có thể gửi yêu cầu chi tiết qua lienhe@luatminhkhue.vn để được hỗ trợ và giải đáp thắc mắc nhanh chóng. Trân trọng cảm ơn sự hợp tác !