1. Khi phát hiện sai phạm của cán bộ, công chức người dân cần làm gì?

Hiện nay, việc cán bộ, công chức có thực hiện rất nhiều hành vi vi phạm bởi những hình thức khác nhau như vi phạm về đạo đức, văn hoá giao tiếp; lợi dụng vị trí công tác để vụ lợi; có thái độ hách dịch, cửa quyền hoặc gây khó khăn cho các cơ quan tổ chức trong thi hành công vụ hay vi phạm liên quan đến tham nhũng;  vi phạm liên quan đến pháp luật về phòng, chống bạo lực gia đình; vi phạm về tiếp công dân hoặc vi phạm trong những hành vi hành chính, quyết định hành chính khác... 

Theo đó, khi phát hiện những hành vi sai phạm trên người dân có quyền phản ánh, kiến nghị, tố cáo về những hành vi đó đến các cơ quan có thẩm quyền, cụ thể:

Theo Điều 5 của Luật phòng chống tham nhũng 2018

Điều 5. Quyền và nghĩa vụ của công dân trong phòng, chống tham nhũng

1. Công dân có quyền phát hiện, phản ánh, tố cáo, tố giác, báo tin về hành vi tham nhũng và được bảo vệ, khen thưởng theo quy định của pháp luật; có quyền kiến nghị với cơ quan nhà nước hoàn thiện pháp luật về phòng, chống tham nhũng và giám sát việc thực hiện pháp luật về phòng, chống tham nhũng.

2. Công dân có nghĩa vụ hợp tác, giúp đỡ cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền trong phòng, chống tham nhũng.

 Hoặc khi phát hiện có sai phạm trong hành vi hành chính, quyết đinh hành chính thì người dân có quyền khiếu nại theo đó Điều 2 Luật Khiếu nại 2011:

Khiếu nại là việc công dân, cơ quan, tổ chức hoặc cán bộ, công chức theo thủ tục do Luật này quy định đề nghị cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền xem xét lại quyết định hành chính, hành vi hành chính của cơ quan hành chính nhà nước, của người có thẩm quyền trong cơ quan hành chính nhà nước hoặc quyết định kỷ luật cán bộ, công chức khi có căn cứ cho rằng quyết định hoặc hành vi đó là trái pháp luật, xâm phạm quyền, lợi ích hợp pháp của mình.

Như vậy, khiếu nại được xem là quyền cơ bản của công dân, cá nhân có quyền khiếu nại khi có căn cứ cho rằng quyết định hành chính, hành vi hành chính hoặc quyết định kỷ luật của cơ quan hành chính Nhà nước, của người có thẩm quyền trong cơ quan hành chính Nhà nước là trái pháp luật, xâm phạm quyền, lợi ích hợp pháp của mình. Ngoài ra, khi phát hiện hành vi vi phạm liên quan đến tham nhũng thì công dân có quyền phản ánh, tố cáo, tố giác, kiến nghị về hành vi tham những và được bảo vệ.

Bên cạnh việc phản ánh, tố cáo, kiến nghị, khiếu nại...các bộ, công chức có hành vi sai phạm thì công dân cần phải thu thập các thông tin, chứng cứ tài liệu để chứng minh hành vi sai phạm của họ là trái quy định pháp luật, xâm phạm đến quyền, lợi dịch hợp pháp của mình. Sau đó sẽ soạn thảo đơn và gửi đến các cơ quan có thẩm quyền trong những trường hợp vi phạm nhất định.

 

2. Hình thức xử lý khi cán bộ, công chức thực hiện hành vi vi phạm

Khi cán bộ, công chức thực hiện hành vi vi phạm thì sẽ bị áp dụng những chế tài sau:

Các hình thức xử lý kỷ luật:

Căn cứ tại Điều 7 Nghị định 112/2020/NĐ-CP quy định về các hình thức kỷ luật đối với cán bộ, công chức

- Hình thức kỷ luật áp dụng đối với cán bộ: Khiển trách; Cảnh cáo; Cách chức; Bãi nhiệm.

- Hình thức kỷ luật áp dụng đối với công chức không giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý: Khiển trách; Cảnh cáo; Hạ bậc lương; Buộc thôi việc.

- Hình thức kỷ luật áp dụng đối với công chức giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý:  Khiển trách; Cảnh cáo; Giáng chức; Cách chức; Buộc thôi việc.

Căn cứ theo Điều 12 Nghị định 112/2020/NĐ-CP về xử lý kỷ luật cán bộ, công chức, viên chức quy định về các trường hợp áp dụng hình thức kỷ luật cách chức đối với cán bộ, công chức giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý như sau:

- Công chức giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý tái phạm đối với những vi đã bị xử lý kỷ luật như sau:

Đã bị khiển trách, cảnh cáo và xử lý kỷ luật bằng hình thức giáng chức bởi các hành vi:

+ Vi phạm quy định về đạo đức, văn hóa giao tiếp của cán bộ, công chức; quy định của pháp luật về thực hiện chức trách, nhiệm vụ của cán bộ, công chức; kỷ luật lao động; nội quy, quy chế của cơ quan, tổ chức, đơn vị;

+ Lợi dụng vị trí công tác nhằm mục đích vụ lợi; có thái độ hách dịch, cửa quyền hoặc gây khó khăn, phiền hà đối với cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân trong thi hành công vụ; xác nhận hoặc cấp giấy tờ pháp lý cho người không đủ điều kiện;

+ Không chấp hành quyết định điều động, phân công công tác của cấp có thẩm quyền; không thực hiện nhiệm vụ được giao mà không có lý do chính đáng; gây mất đoàn kết trong cơ quan, tổ chức, đơn vị;

+ Vi phạm quy định của pháp luật về: phòng, chống tội phạm; phòng, chống tệ nạn xã hội; trật tự, an toàn xã hội; phòng, chống tham nhũng; thực hành tiết kiệm, chống lãng phí;

+ Vi phạm quy định của pháp luật về bảo vệ bí mật nhà nước;

+ Vi phạm quy định của pháp luật về khiếu nại, tố cáo;

+ Vi phạm quy định về quy chế tập trung dân chủ, quy định về tuyên truyền, phát ngôn, quy định về bảo vệ chính trị nội bộ;

+ Vi phạm quy định của pháp luật về: đầu tư, xây dựng; đất đai, tài nguyên môi trường; tài chính, kế toán, ngân hàng; quản lý, sử dụng tài sản công trong quá trình thực thi công vụ;

+ Vi phạm quy định của pháp luật về: phòng, chống bạo lực gia đình; dân số, hôn nhân và gia đình; bình đẳng giới; an sinh xã hội; quy định khác của pháp luật liên quan đến cán bộ, công chức.

- Có hành vi vi phạm lần đầu, gây hậu quả rất nghiêm trọng thuộc một trong các trường hợp sau:

+ Cán bộ, công chức giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý không thực hiện đúng, đầy đủ chức trách, nhiệm vụ quản lý, điều hành theo sự phân công;

+ Người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị để xảy ra hành vi vi phạm pháp luật nghiêm trọng trong phạm vi phụ trách mà không có biện pháp ngăn chặn.

- Có hành vi vi phạm lần đầu, gây hậu quả đặc biệt nghiêm trọng chưa đến mức buộc thôi việc, người vi phạm có thái độ tiếp thu, sửa chữa, chủ động khắc phục hậu quả và có nhiều tình tiết giảm nhẹ đối với các vi phạm đối với các hành vi được liệt kê tại Mục 1 ở trên.

- Sử dụng giấy tờ không hợp pháp để được bầu, phê chuẩn, bổ nhiệm vào chức vụ.

Ngoài hình thức xử lý kỷ luật, cán bộ, công chức còn bị xử phạt vi phạm hành chính hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự phụ thuộc vào từng hành vi vi phạm và tính chất, mức độ của hành vi đó như thế nào thì mới đưa ra các chế tài phù hợp. 

Pháp luật hình sự cũng đưa ra những tội phạm có liên quan đến chức vụ.Theo đó khi thực hiện hành vi vi phạm này, người có chức vụ có thể sẽ bị truy cứu trách nhiệm hình sự, cụ thể: 

- Tội tham ô tài sản;

- Tội nhận hối lộ;

- Tội lạm dụng chức vụ quyền hạn chiếm đoạt tài sản;

- Tội lợi dụng chức vụ quyền hạn trong khi thi hành công vụ;

- Tội lợi dụng chức vụ gây ảnh hưởng đối với người khác để trục lợi;

- Tội giả mạo trong công tác;

- Tội thiếu trách nhiệm gây hậu quả nghiệm trọng; 

- Tội làm lộ bí mật công tác;

- Tội chiếm đoạt tài liệu bí mật công tác;

- Tội mua bán tài liệu bí mật công tác;

- Tội tiêu huỷ tài liệu bí mất công tác;

- Tội vô ý làm lộ bí mật công tác;

- Tội đưa hối lộ;

- Tội làm mất tài liệu bí mật công tác;

- Tội môi giới hối lộ;

- Tội lợi dụng ảnh hưởng đối với người có chức vụ quyền hạn để trục lợi.

Như vậy, pháp luật đưa ra những chế tài xử lý liên quan đến việc cán bộ, công chức có hành vi sai phạm trong đó bao gồm chế tài xử lý kỷ luật, chế tài xử lý hành chính và truy cứu trách nhiệm hình sự.

 

3. Thẩm quyền xử lý kỷ luật cán bộ, công chức

Thẩm quyền xử lý đối với cán bộ:

Căn cứ tại Điều 20 Nghị định 112/2020/NĐ-CP quyền xử lý kỷ luật cán bộ được quy định như sau:

- Cấp có thẩm quyền phê chuẩn, quyết định phê duyệt kết quả bầu cử thì có thẩm quyền xử lý kỷ luật, trừ trường hợp:

Đối với các chức vụ, chức danh trong cơ quan hành chính nhà nước do Quốc hội phê chuẩn thì Thủ tướng Chính phủ ra quyết định xử lý kỷ luật.

Thẩm quyền xử lý kỷ luật công chức:

Căn cứ tại Điều 24 Nghị định 112/2020/NĐ-CP quy định về thẩm quyền xử lý kỷ luật công chức được quy định như sau:

- Đối với công chức giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý, người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị có thẩm quyền bổ nhiệm hoặc được phân cấp thẩm quyền bổ nhiệm tiến hành xử lý kỷ luật và quyết định hình thức kỷ luật.

- Đối với công chức không giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý, người đứng đầu cơ quan quản lý hoặc người đứng đầu cơ quan được phân cấp quản lý công chức tiến hành xử lý kỷ luật và quyết định hình thức kỷ luật. Đối với công chức cấp xã, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện tiến hành xử lý kỷ luật và quyết định hình thức kỷ luật.

- Đối với công chức biệt phái, người đứng đầu cơ quan nơi công chức được cử đến biệt phái tiến hành xử lý kỷ luật, thống nhất hình thức kỷ luật với cơ quan cử biệt phái trước khi quyết định hình thức kỷ luật. Trong đó hồ sơ, quyết định kỷ luật công chức biệt phái phải được gửi về cơ quan quản lý công chức biệt phái.

- Trường hợp công chức có hành vi vi phạm trong thời gian công tác tại cơ quan, tổ chức, đơn vị cũ mà khi chuyển sang cơ quan mới mới phát hiện hành vi vi phạm đó và vẫn còn trong thời hiệu xử lý kỷ luật thì cơ quan cũ nơi công chức đã công tác tiến hành xử lý kỷ luật. Hồ sơ, quyết định xử lý kỷ luật phải được gửi về cơ quan nơi công chức đang công tác.

Trường hợp cơ quan có thẩm quyền xử lý kỷ luật đã giải thể, chia, tách, hợp nhất, sáp nhập thì những người có trách nhiệm liên quan phải bàn giao hồ sơ để cơ quan nơi công chức đang công tác thực hiện việc xử lý kỷ luật. Hồ sơ, quyết định kỷ luật công chức phải được gửi về cơ quan quản lý công chức.

- Đối với công chức làm việc trong Tòa án nhân dân và Viện kiểm sát nhân dân thì thẩm quyền xử lý kỷ luật được thực hiện theo quy định của cơ quan có thẩm quyền quản lý công chức.

Công ty Luật Minh Khuê mong muốn gửi đến quý khách hàng những thông tin tư vấn hữu ích. Nếu quý khách hàng đang gặp phải bất kỳ vấn đề pháp lý nào hoặc có câu hỏi cần được giải đáp, hãy liên hệ với Tổng đài tư vấn pháp luật trực tuyến qua số hotline 1900.6162. Hoặc quý khách hàng gửi yêu cầu chi tiết qua email: lienhe@luatminhkhue.vn để được hỗ trợ và giải đáp thắc mắc nhanh chóng. Xin trân trọng cảm ơn sự hợp tác của quý khách hàng!

Bài viết liên quan: Cán bộ, công chức có được thừa kế đất nông nghiệp không?