1. Hinh phạt tội sử dụng giấy tờ giả của cơ quan, tổ chức ?

Chào luật sư, xin hỏi: Bạn em nghỉ học em còn đi học đại học. Bây giờ bạn em muốn mượn bằng tốt nghiệp cấp 3 để đi nước ngoài làm việc. Như vậy bạn ấy và em có vi phạm pháp luật không ạ? Bị xử lí như thế nào ạ ?
Em cảm ơn luật sư.

>> Luật sư tư vấn pháp luật Hình sự về sử dụng giấy tờ giả, gọi: 1900.6162

Luật sư trả lời:

Trường hợp bạn của bạn có thể phạm vào "Tội sử dụng giấy tờ giả của cơ quan, tổ chức" được quy định tại Điều 341 Bộ luật hình sự 2015 sửa đổi bổ sung 2017 nếu thực hiện hành vi của mình.

Điều 341. Tội làm giả con dấu, tài liệu của cơ quan, tổ chức; tội sử dụng con dấu hoặc tài liệu giả của cơ quan, tổ chức

1. Người nào làm giả con dấu, tài liệu hoặc giấy tờ khác của cơ quan, tổ chức hoặc sử dụng con dấu, tài liệu hoặc giấy tờ giả thực hiện hành vi trái pháp luật, thì bị phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng, phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 02 năm.

2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 02 năm đến 05 năm:

a) Có tổ chức;

b) Phạm tội 02 lần trở lên;

c) Làm từ 02 con dấu, tài liệu hoặc giấy tờ khác đến 05 con dấu, tài liệu hoặc giấy tờ khác;

d) Sử dụng con dấu, tài liệu hoặc giấy tờ khác thực hiện tội phạm ít nghiêm trọng hoặc tội phạm nghiêm trọng;

đ) Thu lợi bất chính từ 10.000.000 đồng đến dưới 50.000.000 đồng;

e) Tái phạm nguy hiểm.

3. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 03 năm đến 07 năm:

a) Làm 06 con dấu, tài liệu hoặc giấy tờ khác trở lên;

b) Sử dụng con dấu, tài liệu hoặc giấy tờ khác thực hiện tội phạm rất nghiêm trọng hoặc tội phạm đặc biệt nghiêm trọng;

c) Thu lợi bất chính 50.000.000 đồng trở lên.

4. Người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng.

Các yếu tố cấu thành tội sử dụng tài liệu giả của cơ quan, tổ chức:

Mặt khách quan.

+ Có hành vi sử dụng giấy tờ giả của cơ quan, tổ chức nhằm để lừa dối cơ quan, tổ chức hoặc công dân. “Lừa dối” ở đây có nghĩa là người phạm tội sử dụng các đối tượng đó trong giao dịch với cơ quan Nhà nước, tổ chức hoặc công dân khiến cho các đối tác giao dịch tin đó là đối tượng thật. Trong trường hợp này theo thông tin bạn của bạn của bạn có hành vi sử dụng bằng bằng cấp 3 của bạn (sử dùng bằng tốt nghiệp giả để đi xin việc) nhằm mục đích lừa dối cơ quan tổ chức tin đó là của mình để đi xuất khẩu lao động.

Đối với hành vi sử dụng giấy tờ giả trong trường hợp này thì tội phạm hoàn thành khi người phạm tội có hành vi sử dụng các đối tượng trên để lừa dối cơ quan Nhà nước, tổ chức hoặc công dân, không cần xảy ra hậu quả.

Xét mặt khách thể.

Hành vi phạm tội nêu trên xâm phạm đến hoạt động đúng đắn bình thường của các cơ quan Nhà nước, tổ chức trong hoạt động tuyển dụng và sử dụng lao động đi xuất khẩu lao động.

Xét mặt chủ quan.

Người phạm tội thực hiện tội phạm này với lỗi cố ý trực tiếp. Mục đích nhằm lừa dối cơ quan, tổ chức. Đây là dấu hiệu cấu thành cơ bản của tội này.

Xét chủ thể.

Chủ thể của tội này là bất kỳ người nào có năng lực trách nhiệm hình sự theo quy định của Bộ luật Hình sự 2015 sửa đổi bổ sung 2017

Về mức hình phạt

Khung thứ nhất (khoản 1)

Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng, phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 02 năm.

Khung thứ hai (khoản 2)

Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 02 năm đến 05 năm:

a) Có tổ chức;

b) Phạm tội 02 lần trở lên;

c) Làm từ 02 con dấu, tài liệu hoặc giấy tờ khác đến 05 con dấu, tài liệu hoặc giấy tờ khác;

d) Sử dụng con dấu, tài liệu hoặc giấy tờ khác thực hiện tội phạm ít nghiêm trọng hoặc tội phạm nghiêm trọng;

đ) Thu lợi bất chính từ 10.000.000 đồng đến dưới 50.000.000 đồng;

e) Tái phạm nguy hiểm.

Khung thứ 3 (khoản 3)

Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 03 năm đến 07 năm:

a) Làm 06 con dấu, tài liệu hoặc giấy tờ khác trở lên;

b) Sử dụng con dấu, tài liệu hoặc giấy tờ khác thực hiện tội phạm rất nghiêm trọng hoặc tội phạm đặc biệt nghiêm trọng;

c) Thu lợi bất chính 50.000.000 đồng trở lên.

Hình phạt bổ sung (khoản 4)

Người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng.

Điều 341. Tội làm giả con dấu, tài liệu của cơ quan, tổ chức; tội sử dụng con dấu hoặc tài liệu giả của cơ quan, tổ chức

1. Người nào làm giả con dấu, tài liệu hoặc giấy tờ khác của cơ quan, tổ chức hoặc sử dụng con dấu, tài liệu hoặc giấy tờ giả thực hiện hành vi trái pháp luật, thì bị phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng, phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 02 năm.

2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 02 năm đến 05 năm:

a) Có tổ chức;

b) Phạm tội 02 lần trở lên;

c) Làm từ 02 con dấu, tài liệu hoặc giấy tờ khác đến 05 con dấu, tài liệu hoặc giấy tờ khác;

d) Sử dụng con dấu, tài liệu hoặc giấy tờ khác thực hiện tội phạm ít nghiêm trọng hoặc tội phạm nghiêm trọng;

đ) Thu lợi bất chính từ 10.000.000 đồng đến dưới 50.000.000 đồng;

e) Tái phạm nguy hiểm.

3. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 03 năm đến 07 năm:

a) Làm 06 con dấu, tài liệu hoặc giấy tờ khác trở lên;

b) Sử dụng con dấu, tài liệu hoặc giấy tờ khác thực hiện tội phạm rất nghiêm trọng hoặc tội phạm đặc biệt nghiêm trọng;

c) Thu lợi bất chính 50.000.000 đồng trở lên.

4. Người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng.

Các yếu tố cấu thành tội sử dụng tài liệu giả của cơ quan, tổ chức

Mặt khách quan.

Có hành vi sử dụng giấy tờ giả của cơ quan, tổ chức nhằm để lừa dối cơ quan, tổ chức hoặc công dân. “Lừa dối” ở đây có nghĩa là người phạm tội sử dụng các đối tượng đó trong giao dịch với cơ quan Nhà nước, tổ chức hoặc công dân khiến cho các đối tác giao dịch tin đó là đối tượng thật. Trong trường hợp này bạn của bạn có hành vi sủ dụng bằng bằng cấp 3 của bản (sử dùng bằng tốt nghiệp giả để đi xin việc) để lừa dối cơ quan tổ chức tin đó là của mình để đi xuất khẩu lao động.

Hành vi sử dụng giấy tờ giả của cơ quan tổ chức theo Điều 341 Bộ luật Hình sự 2015 sửa dổi bổ sung 2017, được tạo ra từ nguồn gốc không đúng thẩm quyền. Đối với hành vi sử dụng, tội phạm hoàn thành khi người phạm tội có hành vi sử dụng các đối tượng trên để lừa dối cơ quan Nhà nước, tổ chức hoặc công dân, không cần xảy ra hậu quả.

Xét mặt khách thể.

Hành vi phạm tội nêu trên xâm phạm đến hoạt động đúng đắn bình thường của các cơ quan Nhà nước, tổ chức trong hoạt động tuyển dụng và sử dụng lao động đi xuất khẩu lao động.

Xét mặt chủ quan.

Người phạm tội thực hiện tội phạm này với lỗi cố ý. Mục đích nhằm lừa dối cơ quan, tổ chứ. Đây là dấu hiệu cấu thành cơ bản của tội này.

Xét chủ thể.

Chủ thể của tội này là bất kỳ người nào có năng lực trách nhiệm hình sự theo quy định

Về hình phạt

Khung 1 (khoản 1)

Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng, phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 02 năm.

Khung 2 (khoản 2)

Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 02 năm đến 05 năm:

a) Có tổ chức;

b) Phạm tội 02 lần trở lên;

c) Làm từ 02 con dấu, tài liệu hoặc giấy tờ khác đến 05 con dấu, tài liệu hoặc giấy tờ khác;

d) Sử dụng con dấu, tài liệu hoặc giấy tờ khác thực hiện tội phạm ít nghiêm trọng hoặc tội phạm nghiêm trọng;

đ) Thu lợi bất chính từ 10.000.000 đồng đến dưới 50.000.000 đồng;

e) Tái phạm nguy hiểm.

Khung 3 (khoản 3)

Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 03 năm đến 07 năm:

a) Làm 06 con dấu, tài liệu hoặc giấy tờ khác trở lên;

b) Sử dụng con dấu, tài liệu hoặc giấy tờ khác thực hiện tội phạm rất nghiêm trọng hoặc tội phạm đặc biệt nghiêm trọng;

c) Thu lợi bất chính 50.000.000 đồng trở lên.

Hình phạt bổ sung (khoản 4)

Người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng.

>> Xem thêm:  Mức án nào cho Tội làm giấy khám sức khỏe giả ? Không làm nhưng chỉ dùng thì sao ?

2. Tư vấn pháp luật khi làm giấy tờ giả của ngành công an ?

Thưa luật sư, xin hỏi: Đầu tiên tôi xin gửi tới quý công ty lời chào trân trọng và chúc quý công ty luôn thành đạt. Hiện tôi đang có một thắc mắc như sau, nội dung vụ việc là: Tôi làm nghề photo copy và in ấn. Cách đây 3 năm có một cậu nam học sinh đến nhờ tôi làm quyết định giả của ngành công an.
Cậu ta nói em đã bị đuôi học và nhờ tôi làm một quyết định giả in màu có dấu giả để gửi về gia đình sợ bố mẹ biết sẽ đánh đuổi cậu ta. Vì lòng thương người tôi đã đồng ý giúp và làm quyết định giả tạm thôi học cho cậu ta. Khoảng 5 tháng sau cậu ta lại nhờ tôi cũng với lý do đó làm quyết định chuyển công tác. Một thời gian sau cậu ấy lại đến nhờ tôi in thêm một quyết định chuyển công tác cho bạn nữ mà cậu ấy nói là vợ cậu ấy. Tôi cũng đã hỏi và khuyên cậu ta nênnói thật với bố mẹ thì cậu ấy bảo cố gắng giúp một lần này nữa thôi.
Vì sắp tết để bố mẹ ăn tết rồi nói. Vì thương người lên tôi đã làm giả quyết định cho cậu ta. Tôi không nghĩ sự việc lại xấu đến thế. Khi cơ quan điều tra đến thông báo cậu ta dùng quyết định đó để lừa tiền bố mẹ và bạn gái. Cũng nói thêm là tôi và cậu ấy không hề quen biết. Tôi ở Hải Phòng còn cậu ta thì ở Hà Nội. Trong 3 lần đó tôi cò nhận tiền của cậu ta 1 lần 50k. 2 lần sau mỗi lần 100k tiền công làm.
Tôi xin công ty luật tư vấn giúp tôi trong trường hợp này tôi đã mắc sai phạm thế nào? Có bị chịu xử phạt hay án gì không ?
Tôi cũng chỉ vù thương người mà lại làm cho cậu ta. Tôi cũng không hề biết mục đích của cậu ta làm giấy về để lừa đảo lấy tiền mà chỉ nghĩ làm để giấu bố mẹ câu ta.

Luật sư trả lời:

Căn cứ theo Điều 341 Bộ luật hình sự năm 2015 (sửa đổi, bổ sung năm 2017) về tội làm giả con dấu, tài liệu của cơ quan, tổ chức được quy định như sau:

1. Người nào làm giả con dấu, tài liệu hoặc giấy tờ khác của cơ quan, tổ chức hoặc sử dụng con dấu, tài liệu, giấy tờ đó thực hiện hành vi trái pháp luật, thì bị phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng, phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc bị phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm.

2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 02 năm đến 05 năm:

a) Có tổ chức;

b) Phạm tội 02 lần trở lên;

c) Làm từ 02 đến 05 con dấu, tài liệu hoặc giấy tờ khác;

d) Sử dụng con dấu, tài liệu hoặc giấy tờ khác thực hiện tội phạm;

đ) Thu lợi bất chính 10.000.000 đồng đến dưới 50.000.000 đồng;

e) Tái phạm nguy hiểm.

3. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 03 năm đến 07 năm:

a) Làm 06 con dấu, tài liệu hoặc giấy tờ khác trở lên;

b) Sử dụng con dấu, tài liệu hoặc giấy tờ khác thực hiện tội phạm rất nghiêm trọng hoặc tội đặc biệt nghiêm trọng;

c) Thu lợi bất chính 50.000.000 đồng trở lên.

4. Người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng.

Theo đó, trong trường hợp trên, bạn đã có hành vi làm giả dấu và các tài liệu, giấy tờ của ngành công an. Ngoài ra bạn đã thực hiện hành vi làm giả này nhiều lần (cụ thể là 3 lần). Vì vậy bạn có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự về tội làm giả con dấu, tài liệu của cơ quan, tổ chức được quy định tại điểm b khoản 2 Điều 341 Bộ luật hình sự năm 2015 (sửa đổi bổ sung năm 2017) với khung hình phạt từ 2 đến 5 năm tù, có thể bị phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng. Mặc dù bạn không biết rõ mục đích làm giả của người thanh niên kia là lừa đảo, nhưng bạn lại biết rõ hành vi làm giả đó là trái pháp luật mà vẫn thực hiện nên bạn vẫn phải chịu trách nhiệm hình sự.

>> Xem thêm:  Tội làm giấy khám sức khỏe giả sẽ bị xử lý như thế nào?

3. Tư vấn về tội môi giới làm giấy tờ giả ?

Xin chào luật sư! Nhờ luật sư tư vấn dùm trường hợp của bạn em: Ngày 26/7/2015 bạn em bị Công An Quận 3 bắt vì tội môi giới làm giấy tờ giả cho đường dây trộm cắp xe gian, theo em biết thì bạn em nhận làm 2 cà vẹt xe cho 1 người bạn và người này đem cầm cố tại tiệm cầm đồ, người này bị bắt và khai ra bạn em.
Từ hôm bị bắt đến nay do gia đình bạn em khó khăn nên chưa lên thăm gặp lần nào, em nghe nói bạn em đã bị chuyển sang trại giam Chí Hoà. Như vậy bạn em đã bị khởi tố chưa? Em không phải người thân trong hộ khẩu liệu có cách nào để em vào thăm gặp được không? Bạn em nếu ra toà sẽ bị xử bao nhiêu năm? Bạn em có được bảo lãnh cho tại ngoại?
Em xin chân thành cảm ơn đến quý công ty luật và chúc công ty ngày càng thành công hơn!

>> Luật sư tư vấn Luật Hình sự về trách nhiệm khi làm giả giấy tờ, gọi: 1900.6162

Trả lời:

Căn cứ theo Điều 341 Bộ luật hình sự năm 2015 (sửa đổi, bổ sung năm 2017) về tội làm giả con dấu, tài liệu của cơ quan, tổ chức được quy định như sau:

1. Người nào làm giả con dấu, tài liệu hoặc giấy tờ khác của cơ quan, tổ chức hoặc sử dụng con dấu, tài liệu, giấy tờ đó thực hiện hành vi trái pháp luật, thì bị phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng, phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc bị phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm.

2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 02 năm đến 05 năm:

a) Có tổ chức;

b) Phạm tội 02 lần trở lên;

c) Làm từ 02 đến 05 con dấu, tài liệu hoặc giấy tờ khác;

d) Sử dụng con dấu, tài liệu hoặc giấy tờ khác thực hiện tội phạm;

đ) Thu lợi bất chính 10.000.000 đồng đến dưới 50.000.000 đồng;

e) Tái phạm nguy hiểm.

3. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 03 năm đến 07 năm:

a) Làm 06 con dấu, tài liệu hoặc giấy tờ khác trở lên;

b) Sử dụng con dấu, tài liệu hoặc giấy tờ khác thực hiện tội phạm rất nghiêm trọng hoặc tội đặc biệt nghiêm trọng;

c) Thu lợi bất chính 50.000.000 đồng trở lên.

4. Người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng.

Theo như phần trình bày của bạn, bạn của bạn có thể bị bắt đối với hành vi làm giả giấy tờ theo như quy định tại Điều 341 Bộ luật hình sự như trên. Hơn nữa, việc làm giả giấy tờ này bạn của bạn không phải chỉ tiến hành một lần, mà là tham gia vào một đường giây trộm cắp xe gian. Như vậy, lúc này, để xác định được chính xác bạn của bạn phải chịu mức hình phạt như thế nào cần phải xem xét một số điều kiện khách quan khác để xác định hành vi này có phải là đồng phạm đối với tội trộm cắp tài sản hay không. Bởi nếu ngoài việc giúp làm giấy tờ giả để tiêu thụ xe gian ra bạn của bạn có thực hiện hành vi nào khác thúc đẩy việc trộm cắp xe hay không, việc này sẽ quyết định hành vi bạn của bạn có cấu thành tội trộm cắp tài sản với vai trò là người giúp sức hay không. Hoặc nếu không, bạn của bạn ngoài việc bị truy cứu trách nhiệm hình sự đối với hành vi làm giả giấy tờ thì còn có thể bị truy cứu đối với hành vi che giấu tội phạm theo quy định tại Điều 21 Bộ luật hình sự như sau:

Điều 18. Che giấu tội phạm

1. Người nào không hứa hẹn trước, nhưng sau khi biết tội phạm được thực hiện đã che giấu người phạm tội, dấu vết, tang vật của tội phạm hoặc có hành vi khác cản trở việc phát hiện, điều tra, xử lý người phạm tội, thì phải chịu trách nhiệm hình sự về tội che giấu tội phạm trong những trường hợp mà Bộ luật này quy định

Theo quy định của Bộ luật tố tụng hình sự năm 2003 thì người bị tạm giam chỉ bị khởi tố khi có quyết định khởi tố vụ án của cơ quan có thẩm quyền. Còn đối với trường hợp bạn của bạn, nếu chưa có quyết định khởi tố, quyết định đưa vụ án ra xét xử thì bạn của bạn mới chỉ đang xác định là nghi can.

Đối với việc thăm gặp người bị tam giam:

Về việc thăm gặp người bị tạm giữ, tạm giam: Luật thi hành tạm giữ, tạm giam 2015 có quy định tại Điều 22 như sau:

"Điều 22. Việc gặp thân nhân, người bào chữa, tiếp xúc lãnh sự của người bị tạm giữ, người bị tạm giam

1. Người bị tạm giữ được gặp thân nhân một lần trong thời gian tạm giữ, một lần trong mỗi lần gia hạn tạm giữ. Người bị tạm giam được gặp thân nhân một lần trong một tháng; trường hợp tăng thêm số lần gặp hoặc người gặp không phải là thân nhân thì phải được cơ quan đang thụ lý vụ án đồng ý. Thời gian mỗi lần gặp không quá một giờ.

2. Người đến thăm gặp phải xuất trình giấy tờ tùy thân, giấy tờ xác nhận về quan hệ với người bị tạm giữ, người bị tạm giam trong trường hợp là thân nhân của họ. Việc thăm gặp phải chịu sự giám sát, theo dõi chặt chẽ của cơ sở giam giữ;

không làm ảnh hưởng đến các hoạt động tố tụng hình sự của cơ quan, người có thẩm quyền; tuân thủ quy định về thăm gặp; trường hợp cơ quan thụ lý vụ án có yêu cầu thì phối hợp với cơ sở giam giữ để giám sát, theo dõi việc thăm gặp.

Thủ trưởng cơ sở giam giữ quyết định cụ thể thời điểm thăm gặp; thông báo cho cơ quan đang thụ lý vụ án về việc thăm gặp người bị tạm giữ, người bị tạm giam."

Như vậy, người thân có thể thăm gặp người đang bị tạm giam, tạm giữ nhưng phải trong điều kiện phù hợp và được sự đồng ý của Thủ trưởng cơ sở giam giữ.

Về vấn đề bảo lĩnh cho bạn của bạn được điều tra tại ngoại:

Theo quy định tại Điều 92 Bộ luật tố tụng hình sự quy định về điều kiện và thủ tục bảo lĩnh như sau:

Tại Điều 92 Bộ luật Tố tụng Hình sự số 19/2003/QH11 của Quốc hội quy định về điều kiện và thủ tục bảo lĩnh (bảo lãnh) như sau:

Điều 121. Bảo lĩnh

1. Bảo lĩnh là biện pháp ngăn chặn thay thế tạm giam. Căn cứ vào tính chất, mức độ nguy hiểm cho xã hội của hành vi và nhân thân của bị can, bị cáo, Cơ quan điều tra, Viện kiểm sát, Tòa án có thể quyết định cho họ được bảo lĩnh.

2. Cơ quan, tổ chức có thể nhận bảo lĩnh cho bị can, bị cáo là người của cơ quan, tổ chức mình. Cơ quan, tổ chức nhận bảo lĩnh phải có giấy cam đoan và có xác nhận của người đứng đầu cơ quan, tổ chức.

Cá nhân là người đủ 18 tuổi trở lên, nhân thân tốt, nghiêm chỉnh chấp hành pháp luật, thu nhập ổn định và có điều kiện quản lý người được bảo lĩnh thì có thể nhận bảo lĩnh cho bị can, bị cáo là người thân thích của họ và trong trường hợp này thì ít nhất phải có 02 người. Cá nhân nhận bảo lĩnh phải làm giấy cam đoan có xác nhận của chính quyền xã, phường, thị trấn nơi người đó cư trú hoặc cơ quan, tổ chức nơi người đó làm việc, học tập.

Trong giấy cam đoan, cơ quan, tổ chức, cá nhân nhận bảo lĩnh phải cam đoan không để bị can, bị cáo vi phạm các nghĩa vụ quy định tại khoản 3 Điều này. Cơ quan, tổ chức, cá nhân nhận bảo lĩnh được thông báo về những tình tiết của vụ án liên quan đến việc nhận bảo lĩnh.

..............

Như vậy, đối với việc bảo lĩnh người đang bị tạm giam thì phải do người thân thích của họ thực hiện, và phải có ít nhất hai người tham gia bảo lĩnh. Vì vậy, để được bảo lĩnh cho bạn của bạn, thì bạn có thể trao đổi với người thân của họ để thực hiện thủ tục, theo đó, người nhà của người bị tạm giữ sẽ làm đơn bảo lĩnh gửi lên cơ quan hiện đang thụ lý vụ án, Tuy nhiên việc cho bạn của bạn được bảo lĩnh hay không tại giai đoạn điều tra do Thủ trưởng Cơ quan điều tra quyết định căn cứ vào tính chất và mức độ phạm tội của người này. Gia đình bạn của bạn có thể cử ra ít nhất hai người (đáp ứng các điều kiện nói trên) làm đơn xin bảo lãnh cho người nhà họ tại ngoại, đơn này phải có xác nhận của UBND cấp xã - nơi người bảo lãnh cư trú, sau đó gửi đến cơ quan điều tra có thẩm quyền để được xem xét giải quyết.

>> Xem thêm:  Sử dụng bằng giả có bị thu hồi hay không ?

4. Tái phạm tội sản xuất giấy tờ giả bị phạt thế nào ?

Kính chào Luật Minh Khuê, Tôi có người em hiện nay đang bị bắt do phạm tội sản xuất giấy tờ giả như bằng đại học, các chứng chỉ… Em tôi vừa ra tù được 1 năm trước do cũng bị bắt về tội danh trên. Vậy luật sư cho tôi hỏi với trường hợp này em của tôi sẽ bị phạt tù mấy năm?
Tôi xin chân thành cảm ơn. Tôi rất mong nhận được lời tư vấn vào địa chỉ email này! Kính thư.

>> Luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua điện thoại gọi: 1900.6162

Trả lời:

Bộ luật Hình sự năm 2015, sửa đổi bổ sung năm 2017 quy định:

“Điều 341. Tội làm giả con dấu, tài liệu của cơ quan, tổ chức; tội sử dụng con dấu hoặc tài liệu giả của cơ quan, tổ chức

1. Người nào làm giả con dấu, tài liệu hoặc giấy tờ khác của cơ quan, tổ chức hoặc sử dụng con dấu, tài liệu hoặc giấy tờ giả thực hiện hành vi trái pháp luật, thì bị phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng, phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 02 năm.

2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 02 năm đến 05 năm:

a) Có tổ chức;

b) Phạm tội 02 lần trở lên;

c) Làm từ 02 đến 05 con dấu, tài liệu hoặc giấy tờ khác;

d) Sử dụng con dấu, tài liệu hoặc giấy tờ khác thực hiện tội phạm ít nghiêm trọng hoặc tội phạm nghiêm trọng;

đ) Thu lợi bất chính từ 10.000.000 đồng đến dưới 50.000.000 đồng;

e) Tái phạm nguy hiểm.

3. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 03 năm đến 07 năm:

a) Làm 06 con dấu, tài liệu hoặc giấy tờ khác trở lên;

b) Sử dụng con dấu, tài liệu hoặc giấy tờ khác thực hiện tội phạm rất nghiêm trọng hoặc tội phạm đặc biệt nghiêm trọng;

c) Thu lợi bất chính 50.000.000 đồng trở lên.

4. Người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng.”.

Em bạn đã bị phạt tù một lần vì tội sản xuất giấy tờ giả trước đó. Sau khi ra tù em bạn lại tiếp tục thực hiện hành vi sản xuất giấy tờ giả và để bị bắt. Như vậy đây là lần thứ hai em bạn đã bị bắt về cùng một tội phạm.

Tuy nhiên, bản án lần thứ nhất về cùng tội danh này em bạn đã chấp hành xong nên do đó, lần thứ 2 này cũng sẽ căn cứ theo nội dung quy định về tội danh trên theo Điều 341 để xác định khung hình phạt cho em bạn. Ngoài ra, vì lý do trước đó em bạn đã từng bị chấp hành án phạt tù về tội danh này nên xét về nhân thân cũng sẽ bị bất lợi liên quan đến việc thu thập các tình tiết giảm nhẹ trong quá trình xét xử.

>> Xem thêm:  Sử dụng bằng giả có được thi công chức, viên chức?

5. Giải đáp pháp luật về hành vi làm và sử dụng giấy tờ giả?

Thưa luật sư, xin hỏi: Em trai tôi làm giả biên bản họp gia đình mạo danh chữ ký của tôi và mẹ già 94 tuổi để làm bìa đỏ tách thửa đất cha ông để lại , làm 2 sổ đứng tên anh ta và mẹ tôi từ năm 2013.
Vậy luật sư cho tôi hỏi tôi nên làm đơn gửi theo trình tự như thế nào cho đúng ?
Xin cám ơn.

Trả lời:

Giả mạo chữ ký có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự nếu có dấu hiệu tội phạm, điều đó phụ thuộc vào mục đích thực hiện hành vi phạm tội của chủ thể . Ở đây , hành vi giả mạo chữ ký nhằm lừa đảo chiếm đoạt tài sản thì người thực hiện hành vi phải chịu trách nhiệm về tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản quy định tại điều 174 Bộ luật Hình sự năm 2015, sửa đổi bổ sung năm 2017:

Điều 174. Tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản

1. Người nào bằng thủ đoạn gian dối chiếm đoạt tài sản của người khác trị giá từ 2.000.000 đồng đến dưới 50.000.000 đồng hoặc dưới 2.000.000 đồng nhưng thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm:

a) Đã bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi chiếm đoạt tài sản mà còn vi phạm;

b) Đã bị kết án về tội này hoặc về một trong các tội quy định tại các điều 168, 169, 170, 171, 172, 173, 175 và 290 của Bộ luật này, chưa được xóa án tích mà còn vi phạm;

c) Gây ảnh hưởng xấu đến an ninh, trật tự, an toàn xã hội;

d) Tài sản là phương tiện kiếm sống chính của người bị hại và gia đình họ;

Anh bạn đã đưa ra những thông tin sai lệch đồng thời nhằm lừa dối bạn và gia đình nhằm chiếm đoạt mảnh đất do ông cha bạn để lại vì vậy anh bạn đã phạm phải tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản . Bạn muốn tố cáo anh bạn thì bạn có thể làm đơn khiếu nại kèm theo các bằng chứng về hành vi của anh bạn gửi lên cơ quan công an cấp huyện để cơ quan có thẩm quyền điều tra và xử lý theo quy định của pháp luật .

Trên đây là những tư vấn của chúng tôi về vấn đề của bạn. Cảm ơn bạn đã tin tưởng và lựa chọn công ty chúng tôi.

Mọi vướng mắc bạn vui lòng trao đổi trực tiếp với bộ phận luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài 24/7 gọi số: 1900.6162 hoặc gửi qua email: Tư vấn pháp luật hình sự miễn phí qua Email để nhận được sự tư vấn, hỗ trợ từ Luật Minh Khuê. Rất mong nhận được sự hợp tác!

Trân trọng./.

Bộ phận tư vấn luật hình sự - Công ty luật Minh Khuê.

>> Xem thêm:  Mượn tiền nhưng thất hẹn nhiều lần không trả, làm giả uỷ nhiệm chi ?