Hiện nay công ty tôi đang có ý định làm hồ sơ hoàn tất cho bên cơ quan bảo hiểm xã hội để đóng bảo hiểm cho người lao động. Tuy nhiên, tôi đang thắc mắc vấn đề là khi công ty tôi chậm đóng bảo hiểm xã hội cho người lao động như vậy có bị xử phạt hành chính không?

Tôi xin cảm ơn Luật sư.

 

Trả lời

1. Cơ sở pháp lý.

Nghị định số 95/2013/NĐ-CP Nghị định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực lao động bảo hiểm xã hội và đưa người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng.

Quyết định 60/2015/QĐ-TTg Quyết định cơ chế quản lý tài chính về bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp và chi phí quản lý bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp

2. Luật sư trả lời

Chào bạn, Cảm ơn bạn đã tin tưởng và gửi câu hỏi đề nghị tư vấn luật đến Bộ phận luật sư tư vấn pháp luật của Công ty Luật Minh Khuê. Nội dung câu hỏi của bạn đã được đội ngũ luật sư của Chúng tôi nghiên cứu và tư vấn cụ thể như sau:

Điều 26 Nghị định 95/2013/NĐ-CP có quy định như sau:

>> Xem thêm:  Sử dụng người nước ngoài làm việc tại Việt Nam có phải đóng bảo hiểm xã hội không, thử việc có cần giấy phép lao động?

Điều 26. Vi phạm quy định về đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm thất nghiệp

1. Phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền từ 500.000 đồng đến 1 triệu đồng đối với NLĐ có hành vi thỏa thuận với người sử dụng lao động (SDLĐ) không tham gia BHXH bắt buộc, BHTN.

2. Phạt tiền với mức từ 12% đến 15% tổng số tiền phải đóng BHXH bắt buộc, BHTN, tại thời điểm lập biên bản vi phạm hành chính, nhưng tối đa không quá 75 triệu đồng đối với người SDLĐ có một trong các hành vi sau đây:

a) Chậm đóng BHXH bắt buộc, BHTN;

b) Đóng BHXH bắt buộc, BHTN không đúng mức quy định;

c) Đóng BHXH, BHTN không đủ số người thuộc diện tham gia BHXH bắt buộc, BHTN.

3. Phạt tiền với mức từ 18% đến 20% tổng số tiền phải đóng BHXH bắt buộc, BHTN, tại thời điểm lập biên bản vi phạm hành chính, nhưng tối đa không quá 75 triệu đồng đối với người SDLĐ không đóng BHXH bắt buộc, BHTN cho toàn bộ NLĐ thuộc diện tham gia BHXH bắt buộc, BHTN.

4. Biện pháp khắc phục hậu quả:

a) Buộc truy nộp số tiền BHXH bắt buộc, BHTN chưa đóng, chậm đóng đối với hành vi vi phạm quy định tại Khoản 1, Khoản 2 và Khoản 3 Điều này;

b) Buộc đóng số tiền lãi của số tiền BHXH bắt buộc, BHTN chưa đóng, chậm đóng theo mức lãi suất của hoạt động đầu tư từ Quỹ BHXH trong năm, đối với vi phạm quy định tại Khoản 2 và Khoản 3 Điều này.

Như vậy, khi chậm đóng BHXH bắt buộc, BHTN cho người lao động thì sẽ bị xử phạt hành chính với mức từ 12% đến 15% tổng số tiền phải đóng BHXH bắt buộc, BHTN, tại thời điểm lập biên bản vi phạm hành chính, nhưng tối đa không quá 75 triệu đồng. Đồng thời sẽ bị truy thu số tiền BHXH bắt buộc, BHTN chậm đóng. Đóng số tiền lãi của số tiền BHXH bắt buộc, BHTN chậm đóng theo mức lãi suất của hoạt động đầu tư từ Quỹ BHXH trong năm. 

Đối với cách tính tiền lãi do việc chậm đóng BHXH bắt buộc, BHTN, BHYT được thực hiện theo Quyết định 60/2015/QĐ-TTg Quyết định cơ chế quản lý tài chính về bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp và chi phí quản lý bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp như sau:

Điều 6. Tập trung nguồn thu, quản lý và sử sụng nguồn thu

....

3. Việc thu tiền lãi chậm đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp thực hiện như sau:

a) Trường hợp chậm đóng bảo hiểm y tế từ 30 ngày trở lên, số tiền lãi phải thu bằng 02 lần mức lãi suất thị trường liên ngân hàng kỳ hạn 9 tháng do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố trên Cổng Thông tin điện tử của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam năm trước liền kề tính trên số tiền, thời gian chậm đóng. Trường hợp lãi suất liên ngân hàng năm trước liền kề không có kỳ hạn 9 tháng thì áp dụng theo mức lãi suất của kỳ hạn liền trước kỳ hạn 9 tháng;

b) Trường hợp trốn đóng, chậm đóng, chiếm dụng tiền đóng, hưởng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp từ 30 ngày trở lên, số tiền lãi phải thu bằng 02 lần mức lãi suất đầu tư quỹ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp bình quân của năm trước liền kề tính trên số tiền, thời gian chậm đóng;

c) Trong thời hạn 15 ngày đầu của tháng 01 hằng năm, Bảo hiểm xã hội Việt Nam phải có văn bản thông báo mức lãi suất bình quân theo tháng trên cơ sở mức lãi suất bình quân quy định tại điểm a và b Khoản này gửi cơ quan bảo hiểm xã hội trực thuộc, Bảo hiểm xã hội Bộ Quốc phòng, Bảo hiểm xã hội Bộ Công an để thống nhất thực hiện.

Trên đây là ý kiến tư vấn của chúng tôi về câu hỏi của bạn. Trường hợp trong nội dung tư vấn có điều gì gây nhầm lẫn, chưa rõ ràng hoặc thông tin nêu trong nội dung tư vấn khiến bạn chưa hiểu hết vấn đề hoặc và có sự vướng ngại, thắc mắc, chúng tôi rất mong nhận được ý kiến phản hồi của bạn.

Nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác bạn vui lòng liên hệ Luật sư tư vấn pháp luật bảo hiểm xã hội trực tuyến qua tổng đài điện thoại gọi số: 1900.6162 để được giải đáp.

Trân trọng./.

Bộ phận tư vấn pháp luật bảo hiểm xã hội - Công ty luật MInh Khuê 

>> Xem thêm:  Cách đơn giản để biết Công ty có đóng Bảo Hiểm Y Tế cho bạn hay không ?