Chào Luật Minh Khuê! Tôi tên: Lê Minh P. Tôi là cán bộ công chức cấp xã từ tháng 9/2005 đến tháng 9/2014. Tháng 6/2014 tôi bị bệnh nhồi máu não (bệnh tai biến) nguyên nhân là do bị bệnh đa hồng cầu, tôi có làm 02 lá đơn (một lá đơn 6/2014 và một lá đơn 7/2014) xin phép cơ quan cho tôi nghỉ phép để tôi dưỡng bệnh. Cơ quan của tôi đồng ý cho tôi nghỉ phép. Nhưng đến tháng 8 năm 2014 tôi có tiếp tục làm đơn xin nghỉ phép, thì cơ quan của tôi không đồng ý nhận đơn của tôi. Với lý do là hết thời hạn nghỉ phép theo luật viên chức 2014 và yêu cầu tôi đi làm việc trở lại. Tôi không đồng ý đi làm. Vì lý do tôi còn bệnh, chưa bình phục. Trong thời gian nghỉ tôi vẫn hưởng đầy đủ chế độ như khi làm việc (lương, BHXH, BHYT). Nhưng sau tháng 9/2014 đến nay, thì tôi không được hưởng bất kì một khoảng trợ cấp nào từ phía cơ quan của tôi (lương, BHXH, BHYT,...).Mặc dù tôi có làm đơn xin nghỉ phép tiếp tục, nhưng cơ quan của tôi không đồng ý nhận đơn và ra 01 thông báo yêu cầu tôi đi làm việc trở lại. Tôi không đồng ý đi làm. Vì lý do tôi còn bệnh, chưa bình phục. Xin cho tôi hỏi:

1- Cơ quan tôi thực hiện như vậy có đúng với quy định của pháp luật hay không? (vì tôi chưa có quyết định cho thôi việc từ phía cơ quan của tôi hay bất kỳ văn bản nào liên quan đến việc thôi cấp lương cho tôi).

2- Khi cơ quan của tôi quyết định cho tôi nghỉ việc theo nghị định số 112/2011/NĐ-CP ngày 05 tháng 12 năm 2011 hay nghị định số 46/2010/NĐ-CP ngày 27 tháng 4 năm 2010 có đúng với quy định của pháp luật hay không?

3- Khi cơ quan của tôi quyết định cho tôi nghỉ việc, thì chế độ, chính sách của tôi được hưởng như thế nào? Tôi có được hưởng chế độ cho thôi việc theo Nghị định 108/CP của Chính phủ về việc tinh giảm biên chế hay không? (hiện mức lương cơ bản của tôi khi nghỉ dưỡng bệnh có hệ số là 3,33 bậc 4).

Xin chân thành cảm ơn!

 Câu hỏi được biên tập từ chuyên mụctư vấn luật lao động của công ty luật Minh Khuê.

Luật sư tư vấn luật lao động  gọi: 1900.6162 

 

 

Trả lời:

>> Xem thêm:  Thông báo trước khi chấm dứt hợp đồng lao động ?

 

Cảm ơn bạn đã tin tưởng và lựa chọn Công ty luật Minh Khuê. Về thắc mắc của bạn, chúng tôi xin được giải đáp như sau:

 

Cơ sở pháp lý:

Bộ luật lao động năm 2012

Luật bảo hiểm xã hội năm 2014

Luật viên chức năm 2010 

Nghị định 108/2014/NĐ-CP của Chính phủ về việc tinh giảm biên chế

Nội dung tư vấn:

1- Cơ tôi thực hiện như vậy có đúng với quy định của pháp luật hay không? (vì tôi chưa có quyết định cho thôi việc từ phía cơ quan của tôi hay bất kỳ văn bản nào liên quan đến việc thôi cấp lương cho tôi).

>> Xem thêm:  Hướng dẫn xếp lương có áp dụng cho công chức xã không ?

Bạn là cán bộ công chức cấp xã từ tháng 9/2005 đến tháng 9/2014 nên bạn thuộc đối tượng quy định tại Điểm c Khoản 1 Điều 2 Luật bảo hiểm xã hội năm 2014 "c) Cán bộ, công chức, viên chức;". Do đó bạn thuộc đối tượng được áp dụng chế độ ốm đau theo Điều 24 Luật bảo hiểm xã hội năm 2014.

Tháng 6/2014 bạn bị bệnh nhồi máu não (bệnh tai biến) nguyên nhân là do bị bệnh đa hồng cầu, bạn có làm 02 lá đơn (một lá đơn 6/2014 và một lá đơn 7/2014) xin phép cơ quan cho bạn nghỉ phép để bạn dưỡng bệnh. Cơ quan của bạn đồng ý cho bạn nghỉ phép. Nhưng đến tháng 8 năm 2014 bạn có tiếp tục làm đơn xin nghỉ phép, thì cơ quan của bạn không đồng ý nhận đơn của bạn. Với lý do là hết thời hạn nghỉ phép theo Luật viên chức năm 2010 và yêu cầu bạn đi làm việc trở lại. Bạn không đồng ý đi làm vì lý do bạn còn bệnh, chưa bình phục. Trong thời gian nghỉ bạn vẫn hưởng đầy đủ chế độ như khi làm việc (lương, BHXH, BHYT).

Điều kiện hưởng chế độ ốm đau được quy định tại Điều 25 Luật bảo hiểm xã hội năm 2014:

"Điều 25. Điều kiện hưởng chế độ ốm đau

1. Bị ốm đau, tai nạn mà không phải là tai nạn lao động phải nghỉ việc và có xác nhận của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền theo quy định của Bộ Y tế.

Trường hợp ốm đau, tai nạn phải nghỉ việc do tự huỷ hoại sức khoẻ, do say rượu hoặc sử dụng chất ma túy, tiền chất ma túy theo danh mục do Chính phủ quy định thì không được hưởng chế độ ốm đau.

2. Phải nghỉ việc để chăm sóc con dưới 07 tuổi bị ốm đau và có xác nhận của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền."

Thời gian hưởng chế độ ốm đau được quy định tại Điều 26 Luật bảo hiểm xã hội năm 2014:
"Điều 26. Thời gian hưởng chế độ ốm đau

1. Thời gian tối đa hưởng chế độ ốm đau trong một năm đối với người lao động quy định tại các điểm a, b, c, d, và h khoản 1 Điều 2 của Luật này tính theo ngày làm việc không kể ngày nghỉ lễ, nghỉ Tết, ngày nghỉ hằng tuần và được quy định như sau:

a) Làm việc trong điều kiện bình thường thì được hưởng 30 ngày nếu đã đóng bảo hiểm xã hội dưới 15 năm; 40 ngày nếu đã đóng từ đủ 15 năm đến dưới 30 năm; 60 ngày nếu đã đóng từ đủ 30 năm trở lên; 

>> Xem thêm:  Cách xác định thời gian làm việc để tính ngày nghỉ phép năm ?

b) Làm nghề hoặc công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm hoặc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm thuộc danh mục do Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, Bộ Y tế ban hành hoặc làm việc ở nơi có phụ cấp khu vực hệ số từ 0,7 trở lên thì được hưởng 40 ngày nếu đã đóng bảo hiểm xã hội dưới 15 năm; 50 ngày nếu đã đóng từ đủ 15 năm đến dưới 30 năm; 70 ngày nếu đã đóng từ đủ 30 năm trở lên. 

2. Người lao động nghỉ việc do mắc bệnh thuộc Danh mục bệnh cần chữa trị dài ngày do Bộ Y tế ban hành thì được hưởng chế độ ốm đau như sau:

a) Tối đa 180 ngày tính cả ngày nghỉ lễ, nghỉ Tết, ngày nghỉ hằng tuần;

b) Hết thời hạn hưởng chế độ ốm đau quy định tại điểm a khoản này mà vẫn tiếp tục điều trị thì được hưởng tiếp chế độ ốm đau với mức thấp hơn nhưng thời gian hưởng tối đa bằng thời gian đã đóng bảo hiểm xã hội.

3. Thời gian hưởng chế độ ốm đau đối với người lao động quy định tại điểm đ khoản 1 Điều 2 của Luật này căn cứ vào thời gian điều trị tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền."

Do thời gian bạn đóng bảo hiểm dưới 15 năm nên bạn sẽ được nghỉ 30 ngày theo quy định. Tuy nhiên, bạn bị bệnh đa hồng cầu mà bệnh này thuộc Danh mục bệnh cần chữa trị dài ngày do Bộ Y tế ban hành nên thời gian nghỉ việc tối đa là 180 ngày tính cả ngày nghỉ lễ, nghỉ Tết, ngày nghỉ hằng tuần. 

Như vậy, tháng 8 năm 2014 bạn có tiếp tục làm đơn xin nghỉ phép, thì cơ quan của bạn không đồng ý nhận đơn của bạn. Với lý do là hết thời hạn nghỉ phép theo luật viên chức 2014 và yêu cầu bạn đi làm việc trở lại là sai quy định vì bạn chưa nghỉ tối đa 180 ngày tính cả ngày nghỉ lễ, nghỉ Tết, ngày nghỉ hằng tuần mà bạn mới chỉ nghỉ việc trong hai tháng (tháng 6 và tháng 7 năm 2014)

2- Khi cơ quan của tôi quyết định cho tôi nghỉ việc theo nghị định số 112/2011/NĐ-CP ngày 05 tháng 12 năm 2011 hay nghị định số 46/2010/NĐ-CP ngày 27 tháng 4 năm 2010 có đúng với quy định của pháp luật hay không?

- Vì bạn chưa nghỉ hết thời gian hưởng chế độ ốm đau tối đa cho phép theo quyđịnh cuủa Bộ luật lao động năm 2012 nên khi cơ quan của bạn quyết định cho bạn nghỉ việc theo Nghị định số 112/2011/NĐ-CP ngày 05 tháng 12 năm 2011 hay Nghị định số 46/2010/NĐ-CP ngày 27 tháng 4 năm 2010 là không đúng với quy định của pháp luật.

3- Khi cơ quan của tôi quyết định cho tôi nghỉ việc, thì chế độ, chính sách của tôi được hưởng như thế nào? Tôi có được hưởng chế độ cho thôi việc theo Nghị định 108/CP của Chính phủ về việc tinh giảm biên chế hay không? (hiện mức lương cơ bản của tôi khi nghỉ dưỡng bệnh có hệ số là 3,33 bậc 4).

Vì cơ quan bạn quyết định cho bạn nghỉ việc, trong trường hợp của bạn cơ quan bạn đã chấm dứt HĐLĐ trái pháp luật nên các chế độ, chính sách bạn được hưởng quy định tại các Điều 42, 48 và 49 Bộ luật lao động năm 2012:

>> Xem thêm:  Hướng dẫn cách tính lương phép, nghĩ lễ chuẩn theo quy định ?

"Điều 42. Nghĩa vụ của người sử dụng lao động khi đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động trái pháp luật

1. Phải nhận người lao động trở lại làm việc theo hợp đồng lao động đã giao kết và phải trả tiền lương, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế trong những ngày người lao động không được làm việc cộng với ít nhất 02 tháng tiền lương theo hợp đồng lao động.

2. Trường hợp người lao động không muốn tiếp tục làm việc, thì ngoài khoản tiền bồi thường quy định tại khoản 1 Điều này người sử dụng lao động phải trả trợ cấp thôi việc theo quy định tại Điều 48 của Bộ luật này.

3. Trường hợp người sử dụng lao động không muốn nhận lại người lao động và người lao động đồng ý, thì ngoài khoản tiền bồi thường quy định tại khoản 1 Điều này và trợ cấp thôi việc theo quy định tại Điều 48 của Bộ luật này, hai bên thỏa thuận khoản tiền bồi thường thêm nhưng ít nhất phải bằng 02 tháng tiền lương theo hợp đồng lao động để chấm dứt hợp đồng lao động.

4. Trường hợp không còn vị trí, công việc đã giao kết trong hợp đồng lao động mà người lao động vẫn muốn làm việc thì ngoài khoản tiền bồi thường quy định tại khoản 1 Điều này, hai bên thương lượng để sửa đổi, bổ sung hợp đồng lao động.

5. Trường hợp vi phạm quy định về thời hạn báo trước thì phải bồi thường cho người lao động một khoản tiền tương ứng với tiền lương của người lao động trong những ngày không báo trước."

"Điều 48. Trợ cấp thôi việc

1. Khi hợp đồng lao động chấm dứt theo quy định tại các khoản 1, 2, 3, 5, 6, 7, 9 và 10 Điều 36 của Bộ luật này thì người sử dụng lao động có trách nhiệm chi trả trợ cấp thôi việc cho người lao động đã làm việc thường xuyên từ đủ 12 tháng trở lên, mỗi năm làm việc được trợ cấp một nửa tháng tiền lương.

2. Thời gian làm việc để tính trợ cấp thôi việc là tổng thời gian người lao động đã làm việc thực tế cho người sử dụng lao động trừ đi thời gian người lao động đã tham gia bảo hiểm thất nghiệp theo quy định của Luật bảo hiểm xã hội và thời gian làm việc đã được người sử dụng lao động chi trả trợ cấp thôi việc.

3. Tiền lương để tính trợ cấp thôi việc là tiền lương bình quân theo hợp đồng lao động của 06 tháng liền kề trước khi người lao động thôi việc."

"Điều 49. Trợ cấp mất việc làm

>> Xem thêm:  Ngày công tính lương được quy định như thế nào theo pháp luật lao động?

1. Người sử dụng lao động trả trợ cấp mất việc làm cho người lao động đã làm việc thường xuyên cho mình từ 12 tháng trở lên mà bị mất việc làm theo quy định tại Điều 44 và Điều 45 của Bộ luật này, mỗi năm làm việc trả 01 tháng tiền lương nhưng ít nhất phải bằng 02 tháng tiền lương.

2. Thời gian làm việc để tính trợ cấp mất việc làm là tổng thời gian người lao động đã làm việc thực tế cho người sử dụng lao động trừ đi thời gian người lao động đã tham gia bảo hiểm thất nghiệp theo quy định của Luật bảo hiểm xã hội và thời gian làm việc đã được người sử dụng lao động chi trả trợ cấp thôi việc.

3. Tiền lương để tính trợ cấp mất việc làm là tiền lương bình quân theo hợp đồng lao động của 06 tháng liền kề trước khi người lao động mất việc làm."

- Chế độ cho thôi việc theo Nghị định 108/2014/NĐ-CP của Chính phủ về việc tinh giảm biên chế

Nếu cơ quan bạn cho bạn nghỉ việc theo chế độ tinh giảm biên chế quy định tại Nghị định 108/2014/NĐ-CP thì bạn vẫn được hưởng các chế độ thôi việc được quy định tại Nghị định này, cụ thể gồm:

"Điều 8. Chính sách về hưu trước tuổi

1. Đối tượng tinh giản biên chế quy định tại Điều 6 Nghị định này nếu đủ 50 tuổi đến đủ 53 tuổi đối với nam, đủ 45 tuổi đến đủ 48 tuổi đối với nữ, có thời gian đóng bảo hiểm xã hội đủ 20 năm trở lên, trong đó có đủ mười lăm năm làm nghề hoặc công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm thuộc danh mục do Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội và Bộ Y tế ban hành hoặc có đủ mười lăm năm làm việc ở nơi có phụ cấp khu vực hệ số 0,7 trở lên, ngoài hưởng chế độ hưu trí theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội, còn được hưởng các chế độ sau:

a) Không bị trừ tỷ lệ lương hưu do việc nghỉ hưu trước tuổi;

b) Được trợ cấp 03 tháng tiền lương cho mỗi năm nghỉ hưu trước tuổi so với quy định về tuổi tối thiểu tại Điểm b Khoản 1 Điều 50 Luật Bảo hiểm xã hội;

c) Được trợ cấp 05 tháng tiền lương cho hai mươi năm đầu công tác, có đóng đủ bảo hiểm xã hội. Từ năm thứ hai mươi mốt trở đi, cứ mỗi năm công tác có đóng bảo hiểm xã hội được trợ cấp 1/2 tháng tiền lương.

>> Xem thêm:  Mẫu đơn xin nghỉ phép

2. Đối tượng tinh giản biên chế quy định tại Điều 6 Nghị định này nếu đủ 55 tuổi đến đủ 58 tuổi đối với nam, đủ 50 tuổi đến đủ 53 tuổi đối với nữ, có thời gian đóng bảo hiểm xã hội đủ 20 năm trở lên, được hưởng chế độ hưu trí theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội và chế độ quy định tại Điểm a, c Khoản 1 Điều này và được trợ cấp 03 tháng tiền lương cho mỗi năm nghỉ hưu trước tuổi so với quy định tại Điểm a Khoản 1 Điều 50 Luật Bảo hiểm xã hội;

3. Đối tượng tinh giản biên chế quy định tại Điều 6 Nghị định này nếu trên 53 tuổi đến dưới 55 tuổi đối với nam, trên 48 tuổi đến dưới 50 tuổi đối với nữ, có thời gian đóng bảo hiểm xã hội đủ 20 năm trở lên, trong đó có đủ mười lăm năm làm nghề hoặc công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm thuộc danh mục do Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội và Bộ Y tế ban hành hoặc có đủ mười lăm năm làm việc ở nơi có phụ cấp khu vực hệ số 0,7 trở lên thì được hưởng chế độ hưu trí theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội và không bị trừ tỷ lệ lương hưu do việc nghỉ hưu trước tuổi.

4. Đối tượng tinh giản biên chế quy định tại Điều 6 Nghị định này nếu trên 58 tuổi đến dưới 60 tuổi đối với nam, trên 53 tuổi đến dưới 55 tuổi đối với nữ, có thời gian đóng bảo hiểm xã hội đủ 20 năm trở lên thì được hưởng chế độ hưu trí theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội và không bị trừ tỷ lệ lương hưu do việc nghỉ hưu trước tuổi."

"Điều 9. Chính sách chuyển sang làm việc tại các tổ chức không hưởng lương thường xuyên từ ngân sách nhà nước

1. Những người thuộc đối tượng tinh giản biên chế quy định tại Điều 6 Nghị định này chuyển sang làm việc tại các tổ chức không hưởng kinh phí thường xuyên từ ngân sách nhà nước được hưởng các khoản trợ cấp sau:

a) Được trợ cấp 03 tháng tiền lương hiện hưởng;

b) Được trợ cấp 1/2 tháng tiền lương cho mỗi năm công tác có đóng bảo hiểm xã hội.

2. Không áp dụng chính sách quy định tại Khoản 1 Điều này đối với những người đã làm việc tại đơn vị sự nghiệp công lập khi đơn vị chuyển đổi sang doanh nghiệp hoặc cổ phần hóa vẫn được giữ lại làm việc; những người thuộc đối tượng tinh giản biên chế đủ 57 tuổi trở lên đối với nam, đủ 52 tuổi trở lên đối với nữ, có thời gian đóng bảo hiểm xã hội đủ 20 năm trở lên; những người thuộc đối tượng tinh giản biên chế đủ 52 tuổi trở lên đối với nam, đủ 47 tuổi trở lên đối với nữ, có thời gian đóng bảo hiểm xã hội đủ 20 năm trở lên, trong đó có đủ mười lăm năm làm nghề hoặc công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm thuộc danh mục do Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội và Bộ Y tế ban hành hoặc có đủ mười lăm năm làm việc ở nơi có phụ cấp khu vực hệ số 0,7 trở lên."

"Điều 10. Chính sách thôi việc

1. Chính sách thôi việc ngay

>> Xem thêm:  Đang tham gia nghĩa vụ quân sự có được nghỉ phép về ăn cưới không?

Những người thuộc đối tượng tinh giản biên chế quy định tại Điều 6 Nghị định này có tuổi đời dưới 53 tuổi đối với nam, dưới 48 tuổi đối với nữ và không đủ điều kiện để hưởng chính sách về hưu trước tuổi theo quy định tại Khoản 1 Điều 8 Nghị định này hoặc có tuổi đời dưới 58 tuổi đối với nam, dưới 53 tuổi đối với nữ và không đủ điều kiện để hưởng chính sách về hưu trước tuổi theo quy định tại Khoản 2 Điều 8 Nghị định này, nếu thôi việc ngay thì được hưởng các khoản trợ cấp sau:

a) Được trợ cấp 03 tháng tiền lương hiện hưởng để tìm việc làm;

b) Được trợ cấp 1,5 tháng tiền lương cho mỗi năm công tác có đóng bảo hiểm xã hội.

2. Chính sách thôi việc sau khi đi học nghề

Những người thuộc đối tượng tinh giản biên chế quy định tại Điều 6 Nghị định này có tuổi đời dưới 45 tuổi, có sức khỏe, tinh thần trách nhiệm và ý thức tổ chức kỷ luật nhưng đang đảm nhận các công việc không phù hợp về trình độ đào tạo, chuyên ngành đào tạo, có nguyện vọng thôi việc thì được cơ quan, đơn vị tạo điều kiện cho đi học nghề trước khi giải quyết thôi việc, tự tìm việc làm mới, được hưởng các chế độ sau:

a) Được hưởng nguyên tiền lương tháng hiện hưởng và được cơ quan, đơn vị đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế trong thời gian đi học nghề, nhưng thời gian hưởng tối đa là 06 tháng;

b) Được trợ cấp một khoản kinh phí học nghề bằng chi phí cho khóa học nghề tối đa là 06 tháng tiền lương hiện hưởng để đóng cho cơ sở dạy nghề;

c) Sau khi kết thúc học nghề được trợ cấp 03 tháng lương hiện hưởng tại thời điểm đi học để tìm việc làm;

d) Được trợ cấp 1/2 tháng tiền lương cho mỗi năm công tác có đóng bảo hiểm xã hội;

đ) Trong thời gian đi học nghề được tính thời gian công tác liên tục nhưng không được tính thâm niên để nâng lương hàng năm.

>> Xem thêm:  Quy định về việc chuyển từ công chức sang viên chức ?

3. Các đối tượng thôi việc quy định tại Khoản 1, 2 Điều này được bảo lưu thời gian đóng bảo hiểm xã hội và cấp sổ bảo hiểm xã hội hoặc nhận trợ cấp bảo hiểm xã hội một lần theo quy định của Luật Bảo hiểm xã hội; không được hưởng chính sách thôi việc theo quy định tại Nghị định số 46/2010/NĐ-CP ngày 27 tháng 4 năm 2010 của Chính phủ quy định về thôi việc và thủ tục nghỉ hưu đối với công chức và Nghị định số 29/2012/NĐ-CP ngày 12 tháng 4 năm 2012 của Chính phủ về tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên chức."

Mọi vướng mắc bạn vui lòng trao đổi trực tiếp với bộ phận luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài gọi số: 1900.6162 hoặc gửi qua email: Tư vấn pháp luật lao động bảo hiểm qua Email để nhận được sự tư vấn, hỗ trợ từ Luật Minh Khuê.

Rất mong nhận được sự hợp tác!

Trân trọng./.

Bộ phận Tư vấn Pháp luật Lao động.

>> Xem thêm:  Có được nghỉ phép để kết hôn khi đang tham gia ngĩa vụ quân sự ?