1. Chế độ thai sản cho nhân viên hợp đồng, nhân viên thời vụ?

Kính chào công ty luật Minh Khuê. Em là nhân viên đã ký hợp đồng lao động thời hạn 1 năm tại bệnh viện X. Em ký hợp đồng ngày 13/8/2020 đến ngày 13/8/2021, nhưng hiện nay em đã mang thai và dự sinh ngày 10/10/2021. Em rất hoang mang khi nghe bạn em nói rằng làm cho nhà nước phải vô biên chế mới được nhận tiền thai sản.
Vậy công ty cho em hỏi em mang thai như vậy có được tiếp tục ký hợp đồng vào tháng 8 tới không? Và em có được nhận tiền hưởng chế độ thai sản không? Nếu có thì số tiền em nhận được tính như thế nào? Rất mong được luật sư giải đáp thắc mắc. Em xin cảm ơn luật sư rất nhiều!

>> Luật sư tư vấn pháp luật bảo hiểm xã hội trực tuyến gọi: 1900.6162

 

Luật sư trả lời:

1.1 Quy định về gia hạn hợp đồng sau khi hết hạn hợp đồng

Theo Bộ luật Lao động năm 2019, Hợp đồng lao động là sự thỏa thuận giữa người lao động và người sử dụng lao động về việc làm có trả công, tiền lương, điều kiện lao động, quyền và nghĩa vụ của mỗi bên trong quan hệ lao động. Quan hệ lao động phải được xác lập qua đối thoại, thương lượng, thỏa thận theo nguyên tắc tự nguyện, thiện chí, bình đẳng, hợp tác, trung thực, tôn trọng quyền và lợi ích hợp pháp của mỗi bên. Đồng thời, pháp luật cũng quy định hình thức hợp đồng lao động là phải được giao kết bằng văn bản hoặc thông qua phương tiện điện tử nhưng phải được ghi lại và lưu lại. Việc giao kết hợp đồng lao động bằng lời nói chỉ được cho phép với hợp đồng có thời hạn dưới 1 tháng. 

Theo thông tin bạn đã cung cấp, bạn đã giao kết hợp đồng có thời hạn 1 năm với bệnh viện X và giờ bạn muốn gia hạn hợp đồng/ký kết hợp đồng có thời hạn mới. Việc bạn có được ký tiếp hợp đồng lao động từ tháng 8/2021 hay không phụ thuộc vào việc công ty và bạn thỏa thuận, Luật không có quy định bắt buộc người sử dụng lao động phải lý tiếp hợp đồng lao động khi hết hạn hợp đồng.

Tuy nhiên, Điều 20 khoản 2 Bộ luật Lao động năm 2019 cũng quy định:

2. Khi hợp đồng lao động quy định tại điểm b khoản 1 Điều này hết hạn mà người lao động vẫn tiếp tục làm việc thì thực hiện như sau:

a) Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày hợp đồng lao động hết hạn, hai bên phải ký kết hợp đồng lao động mới; trong thời gian chưa ký kết hợp đồng lao động mới thì quyền, nghĩa vụ và lợi ích của hai bên được thực hiện theo hợp đồng đã giao kết;

b) Nếu hết thời hạn 30 ngày kể từ ngày hợp đồng lao động hết hạn mà hai bên không ký kết hợp đồng lao động mới thì hợp đồng đã giao kết theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều này trở thành hợp đồng lao động không xác định thời hạn;

c) Trường hợp hai bên ký kết hợp đồng lao động mới là hợp đồng lao động xác định thời hạn thì cũng chỉ được ký thêm 01 lần, sau đó nếu người lao động vẫn tiếp tục làm việc thì phải ký kết hợp đồng lao động không xác định thời hạn, trừ hợp đồng lao động đối với người được thuê làm giám đốc trong doanh nghiệp có vốn nhà nước và trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 149, khoản 2 Điều 151 và khoản 4 Điều 177 của Bộ luật này.

Như vậy, đối với hợp đồng có xác định thời hạn mà sau khi hợp đồng hết thời hạn, người lao động vẫn tiếp tục làm việc và người sử dụng lao động không có quyết định thôi việc thì hai bên phải kí kết một hợp đồng lao động có thời hạn mới trong 30 ngày. Sau 30 ngày nếu không kí kết hợp đồng lao động mới thì hợp đồng giao kết từ trước đó sẽ trở thành hợp đồng lao động không xác định thời hạn. 

 

1.2 Điều kiện hưởng chế độ thai sản của người lao động là nữ 

Thông tin mà bạn của bạn bạn nói về việc phải vào biên chế nhà nước thì mới nhận được chế độ thai sản là hoàn toàn không chính xác. Để được hưởng chế độ thai sản (nhận tiền trợ cấp thai sản, nghỉ việc theo chế độ thai sản) thì phải xem xét bạn có đủ điều kiện hưởng chế độ này không.

Điều kiện hưởng thai sản theo Luật bảo hiểm xã hội năm 2014 được quy định như sau:

Điều 31. Điều kiện hưởng chế độ thai sản

1. Người lao động được hưởng chế độ thai sản khi thuộc một trong các trường hợp sau đây:

a) Lao động nữ mang thai;

b) Lao động nữ sinh con;

c) Lao động nữ mang thai hộ và người mẹ nhờ mang thai hộ;

d) Người lao động nhận nuôi con nuôi dưới 06 tháng tuổi;

đ) Lao động nữ đặt vòng tránh thai, người lao động thực hiện biện pháp triệt sản;

e) Lao động nam đang đóng bảo hiểm xã hội có vợ sinh con.

2. Người lao động quy định tại các điểm b, c và d khoản 1 Điều này phải đóng bảo hiểm xã hội từ đủ 06 tháng trở lên trong thời gian 12 tháng trước khi sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi.

3. Người lao động quy định tại điểm b khoản 1 Điều này đã đóng bảo hiểm xã hội từ đủ 12 tháng trở lên mà khi mang thai phải nghỉ việc để dưỡng thai theo chỉ định của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền thì phải đóng bảo hiểm xã hội từ đủ 03 tháng trở lên trong thời gian 12 tháng trước khi sinh con.

4. Người lao động đủ điều kiện quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều này mà chấm dứt hợp đồng lao động, hợp đồng làm việc hoặc thôi việc trước thời điểm sinh con hoặc nhận con nuôi dưới 06 tháng tuổi thì vẫn được hưởng chế độ thai sản theo quy định tại các Điều 34, 36, 38 và khoản 1 Điều 39 của Luật này.

Như vậy, theo như pháp luật quy định, chỉ cần đủ điều kiện hưởng chế độ thai sản như đã quy định ở trên thì sẽ được nhận trợ cấp thai sản và các quyền lợi liên quan chứ không phải vào biên chế nhà nước mới được hưởng. Dựa theo thông tin bạn đã cung cấp, bạn là lao động nữ đang mang thai và giao kết hợp đồng lao động có thời hạn 1 năm, đủ điều kiện để hưởng chế độ thai sản. Khi bạn sinh con, bạn phải có thêm điều kiện là đóng bảo hiểm xã hội từ đủ 6 tháng trong thời gian 12 tháng trước sinh thì sẽ được nhận trợ cấp thai sản. Bạn sinh vào tháng 10/2021, thời gian 12 tháng trước sinh là: từ tháng 10/2020 đến tháng 9/2021; nếu dựa trên hợp đồng của bạn thì bạn đang đóng bảo hiểm được 10 tháng (tháng 8/2017 đến tháng 5/2018) vậy là bạn hoàn toàn đủ điều kiện hưởng thai sản.

 

1.3. Thời gian hưởng chế độ thai sản của người lao động là nữ

Ngoài quyền lợi được trợ cấp khi nghỉ sinh, bạn cũng sẽ có một số những quyền lợi khác khi chuẩn bị sinh con, bao gồm thời gian nghỉ việc có lương. Trong trường hợp bạn đang mang thai, bạn có quyền được nghỉ việc để đi khám thai 5 lần, mỗi lần sẽ được tính là một ngày. Thời gian nghỉ việc để đi khám thai này bạn vẫn sẽ nhận được lương trợ cấp thai sản (bình quân lương tháng đóng BHXH 6 tháng trước khi sinh chia cho 24), tuy nhiên chỉ tính ngày làm việc. Người lao động đi khám thai vào những ngày nghỉ lễ, nghỉ Tết, nghỉ hàng tuần sẽ không được tính là nghỉ khám thai và không nhận được trợ cấp thai sản.

Đến giai đoạn sinh con, bạn cũng sẽ được hưởng thời gian nghỉ việc có trợ cấp là 6 tháng. Với trường hợp người lao động sinh đôi thì sẽ được nghỉ thêm 1 tháng. Tuy nhiên bạn cần lưu ý là thời gian nghỉ này chỉ được nghỉ trước sinh tối đa không quá 2 tháng, tức là bạn chỉ được nghỉ 2 tháng trước sinh và 4 tháng sau sinh. 

Các trường hợp khác có sự cố trong việc sinh con thì bạn có thể tham khảo Điều 34 Luật Bảo hiểm xã hội năm 2014 quy định về thời gian hưởng chế độ khi sinh con.

Bên cạnh đó, lao động nữ sau thời gian sinh con, trong khoản thời gian 30 ngày làm việc đầu tiên mà sức khỏe chưa phục hồi thì sẽ được nghỉ dưỡng sức, phục hồi sức khỏe từ 5 đến 10 ngày. Số ngày nghỉ này sẽ bao gồm cả ngày nghỉ lễ, nghỉ Tết, ngày nghỉ hàng tuần và được quy định, thỏa thuận theo người sử dụng lao động và Ban Chấp hành công đoàn cơ sở. Đối với người sinh đôi thì sẽ được nghỉ 10 ngày, sinh mổ thì được nghỉ tối đa 7 ngày, các trường hợp khác sẽ được nghỉ tối đa 5 ngày. Mức hưởng chế độ dưỡng sức này thì sẽ bằng 30% mức lương cơ sở.

 

1.4. Mức hưởng chế độ thai sản của người lao động là nữ 

Theo Điều 39 Luật Bảo hiểm xã hội năm 2014, mức hưởng chế độ thai sản một tháng bằng 100% mức bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội của 06 tháng trước khi nghỉ việc hưởng chế độ thai sản.

Trường hợp người lao động đóng bảo hiểm xã hội chưa đủ 06 tháng thì mức hưởng chế độ thai sản theo quy định tại Điều 32, Điều 33, các khoản 2, 4, 5 và 6 Điều 34, Điều 37 của Luật này là mức bình quân tiền lương tháng của các tháng đã đóng bảo hiểm xã hội. Điều này là một sự đổi mới trong Luật Bảo hiểm xã hội khi quy định dù người mẹ không đủ điều kiện hưởng chế độ thai sản nhưng người cha/người chồng có đủ điều kiện thì cả vợ và chồng đều sẽ nhận được những quyền lợi nhất định được quy định trong Điều 32 về thời gian hưởng khi khám thai; Điều 33 về thời gian hưởng chế độ khi sảy thai, nạo thai, hút thai, thai chết lưu hoặc phá thai bệnh lý; các khoản 2, 4, 5, 6 Điều 34 về thời gian hưởng chế độ khi sinh con và Điều 37 về thời gian hưởng các chế độ khi thực hiện biện pháp tránh thai.

Ngoài ra, nếu người vọ không đủ điều kiện hưởng chế độ thai sản mà người chồng đủ điều kiện (đã đóng bảo hiểm xã hội 6 tháng trong 12 tháng trước khi sinh con) thì người chồng cũng được hưởng trợ cấp 1 lần khi sinh con theo Điều 38 Luật Bảo hiểm xã hội năm 2014. Trợ cấp một lần khi sinh sẽ cấp cho người lao động mức trợ cấp một lần cho mỗi con bằng 02 lần mức lương cơ sở tại tháng sinh con.

Mọi vướng mắc bạn vui lòng trao đổi trực tiếp với bộ phận luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài 24/7 gọi số:1900.6162 hoặc liên hệ văn phòng để nhận được sự tư vấn, hỗ trợ từ Luật Minh Khuê.

 

2. Đã hưởng trợ cấp thất nghiệp có được hưởng chế độ thai sản không?

Xin chào luật minh khuê, Cho em hỏi là em đóng bảo hiểm từ tháng 7 năm 2015 cho đến tháng 5 2018 e nghỉ việc. Và bây giờ em có thai được 1 tháng vậy đến khi e sinh liệu có được hưởng chế độ và tiền thai sản không ạ. Nếu e lấy tiền bảo hiểm thất nghiệp xong thì các chế độ thai sản của em liệu có được giữ lại không ? E cảm ơn a.

Trả lời:

- Về việc hưởng bảo hiểm thất nghiệp:

Đối chiếu với trường hợp của bạn, để được hưởng trợ cấp thất nghiệp, bạn phải đáp ứng các điều kiện theo quy định tại Điều 49 Luật Việc làm năm 2013. Cụ thể:

1. Chấm dứt hợp đồng lao động đúng quy định của pháp luật;

2. Đã đóng bảo hiểm thất nghiệp từ đủ 12 tháng trở lên trong thời gian 24 tháng trước khi chấm dứt hợp đồng lao động;

3. Tháng liền kề trước khi chấm dứt hợp đồng lao động đang đóng bảo hiểm thất nghiệp;

4. Nộp hồ sơ hưởng trợ cấp thất nghiệp trong thời gian 3 tháng kể từ khi chấm dứt hợp đồng lao động cho trung tâm dịch vụ việc làm tại địa phương;

5. Chưa tìm được việc làm sau 15 ngày, kể từ ngày nộp hồ sơ hưởng bảo hiểm thất nghiệp

Như vậy, chỉ cần bạn đáp ứng các điều kiện trên thì sẽ được nhận trợ cấp thất nghiệp. Việc hưởng trợ cấp thất nghiệp không ảnh hưởng gì đến các chế độ thai sản của bạn nếu bạn đủ điều kiện hưởng chế độ thai sản.

- Về hưởng chế độ thai sản:

Điều 31 Luật Bảo hiểm xã hội năm 2014 có quy định về điều kiện hưởng chế độ thai sản với lao động nữ sinh con như sau:

1. Người lao động được hưởng chế độ thai sản khi thuộc một trong các trường hợp sau đây:

b) Lao động nữ sinh con;...

2. Người lao động quy định tại các điểm b, c và d khoản 1 Điều này phải đóng bảo hiểm xã hội từ đủ 06 tháng trở lên trong thời gian 12 tháng trước khi sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi.

Về khoảng thời gian 12 tháng trước khi sinh, Điều 9 Thông tư 59/2015/TT-BLĐTBXH quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật bảo hiểm xã hội về bảo hiểm xã hội bắt buộc do Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành có hướng dẫn sau:

1. Thời gian 12 tháng trước khi sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi được xác định như sau:

a) Trường hợp sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi trước ngày 15 của tháng, thì tháng sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi không tính vào thời gian 12 tháng trước khi sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi.

b) Trường hợp sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi từ ngày 15 trở đi của tháng và tháng đó có đóng bảo hiểm xã hội, thì tháng sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi được tính vào thời gian 12 tháng trước khi sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi. Trường hợp tháng đó không đóng bảo hiểm xã hội thì thực hiện theo quy định tại điểm a khoản này.

Xét trường hợp của bạn, chúng tôi không rõ thời điểm dự sinh của bạn là khi nào?

1. Nếu bạn dự sinh vào tháng 1 năm 2019 thì thời gian 12 tháng của bạn được tính từ tháng 1 năm 2018 đến tháng 12 năm 2018. Trong thời gian này, bạn phải đóng đủ 06 tháng bảo hiểm xã hội trở lên mới đủ điều kiện hưởng chế độ thai sản. Nhue vậy, nếu tính cả tháng 5/2018 thì bạn mới đóng được có 5 tháng bảo hiểm xã hội nên bạn vẫn chưa đủ điều kiện hưởng chế độ thai sản.

2. Nếu bạn dự tháng 12 năm 2018 thì thời gian 12 tháng của bạn được tính từ tháng 12 năm 2017 đến tháng 11 năm 2018. Trong khoảng thời gian này, bạn đã đóng được 6 tháng (tính cả tháng 5 năm 2018) thì vừa đủ điều kiện. Nhưng nếu tháng 5 năm 2018 bạn không đóng bảo hiểm thì bạn sẽ không đủ điều kiện hưởng chế độ thai sản do thiếu 1 tháng đóng bảo hiểm xã hội.

3. Nếu bạn sinh con trước tháng 12 năm 2018 (từ là từ tháng 11 năm 2018 trở về trước) thì bạn sẽ đủ điều kiện hưởng chế độ thai sản.

Trên đây là ý kiến tư vấn của chúng tôi. Nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác bạn vui lòng liên hệ Luật sư tư vấn pháp luật bảo hiểm xã hội trực tuyến qua tổng đài điện thoại, gọi số: 1900.6162 để được giải đáp.

 

3. Thời gian giải quyết chế độ thai sản?

Chào luật sư! Cháu sinh thường ngày 1/8/2015. Đến 20/8 cháu có gửi giấy tờ lên công ty để làm thủ tục hưởng chế độ thai sản. Tuy nhiên chị hành chính nhận giấy tờ đã để quên giấy tờ của cháu và đến tận tháng 12 khi chị ấy xin nghỉ việc mới bàn giao lại cho người mới. Và tháng 12 họ mới làm thủ tục cho cháu. Vậy xin hỏi khi nào cháu mới nhận được tiền bảo hiể​m ạ?
Và do sức khỏe yếu nên hết 6 tháng thai sản cháu xin nghỉ luôn thêm 1,5 tháng không lương. Vậy cháu nghỉ vậy có được hưởng tiền dưỡng sức sau sinh không ạ? Cháu xin cảm ơn!

>> Luật sư tư vấn luật lao động trực tuyến, gọi:1900.6162

 

Trả lời:

Về thời gian giải quyết chế độ thai sản:

Theo quy định tại Điều 102 Luật bảo hiểm xã hội số 58/2014/QH13 của Quốc hội thì;

"Điều 102. Giải quyết hưởng chế độ ốm đau, thai sản

1. Trong thời hạn 45 ngày kể từ ngày trở lại làm việc, người lao động có trách nhiệm nộp hồ sơ quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 100, các khoản 1, 2, 3 và 4 Điều 101 của Luật này cho người sử dụng lao động.

Trường hợp người lao động thôi việc trước thời điểm sinh con, nhận nuôi con nuôi thì nộp hồ sơquy định tại khoản 1 và khoản 3 Điều 101 của Luật này và xuất trình sổ bảo hiểm xã hội cho cơ quan bảo hiểm xã hội.

2. Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ từ người lao động, người sử dụng lao động có trách nhiệm lập hồ sơ quy định tại Điều 100 và Điều 101 của Luật này nộp cho cơ quan bảo hiểm xã hội.

3. Trách nhiệm giải quyết của cơ quan bảo hiểm xã hội:

a) Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định từ người sử dụng lao động, cơ quan bảo hiểm xã hội phải giải quyết và tổ chức chi trả cho người lao động;

b) Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định từ người lao động thôi việc trước thời điểm sinh con, nhận nuôi con nuôi, cơ quan bảo hiểm xã hội phải giải quyết và tổ chức chi trả cho người lao động.

4. Trường hợp cơ quan bảo hiểm xã hội không giải quyết thì phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.

Theo như quy định trên, sau khi công ty gửi hồ sơ hưởng chế độ thai sản của bạn đến cơ quan bảo hiểm xã hội, thì trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, cơ quan bảo hiểm phải giải quyết và tổ chức chi trả tiền BHXH cho bạn.

Về chế độ nghỉ dưỡng sức:

Theo quy định tại Điều 41 Luật Bảo hiểm xã hội năm 2014 thì:

"Điều 41. Dưỡng sức, phục hồi sức khỏe sau thai sản

1. Lao động nữ ngay sau thời gian hưởng chế độ thai sản quy định tại Điều 33, khoản 1 hoặc khoản 3 Điều 34 của Luật này, trong khoảng thời gian 30 ngày đầu làm việc mà sức khỏe chưa phục hồi thì được nghỉ dưỡng sức, phục hồi sức khoẻ từ 05 ngày đến 10 ngày.

Thời gian nghỉ dưỡng sức, phục hồi sức khỏe bao gồm cả ngày nghỉ lễ, nghỉ Tết, ngày nghỉ hằng tuần. Trường hợp có thời gian nghỉ dưỡng sức, phục hồi sức khỏe từ cuối năm trước chuyển tiếp sang đầu năm sau thì thời gian nghỉ đó được tính cho năm trước.

2. Số ngày nghỉ dưỡng sức, phục hồi sức khỏe quy định tại khoản 1 Điều này do người sử dụng lao động và Ban Chấp hành công đoàn cơ sở quyết định, trường hợp đơn vị sử dụng lao động chưa thành lập công đoàn cơ sở thì do người sử dụng lao động quyết định. Thời gian nghỉ dưỡng sức, phục hồi sức khỏe được quy định như sau:

a) Tối đa 10 ngày đối với lao động nữ sinh một lần từ hai con trở lên;

b) Tối đa 07 ngày đối với lao động nữ sinh con phải phẫu thuật;

c) Tối đa 05 ngày đối với các trường hợp khác.

3. Mức hưởng chế độ dưỡng sức, phục hồi sức khỏe sau thai sản một ngày bằng 30% mức lương cơ sở."

Theo như quy định trên, trong thời gian 30 ngày sau khi hết thời gian nghỉ hưởng thai sản, nếu sức khỏe còn yếu thì người lao động được nghỉ thêm từ 5 đến 10 ngày tùy vào từng trường hợp sinh con. Trong trường hợp của bạn, bạn sinh thường, nên bạn được nghỉ thêm 5 ngày dưỡng sức. Với 5 ngày nghỉ này bạn được thanh toán tiền trợ cấp dưỡng sức như bình thường, còn thời gian bạn nghỉ quá như trên (1,5 tháng), là nghỉ không lương - nếu bạn có thỏa thuận và được sự chấp thuận của công ty nơi bạn làm việc. Tham khảo bài viết liên quan: Giải quyết chế độ thai sản mất bao lâu thời gian?

 

4. Thủ tục xin hưởng chế độ thai sản thực hiện như thế nào ?

Hỏi: Trước đây tôi làm việc Hợp đồng tại 1 cơ quan và có đóng BHXH từ ( tháng 5 năm 2005 đến hết tháng 12 năm 2007) khi chấm dứt hợp đồng tôi có bầu được 7 tháng. Đến tháng 02 năm 2008 tôi sinh em bé, nhưng do không biết nên chưa làm thủ tục hưởng chế độ thai sản, Đến nay con tôi đã 8 tuổi tôi có thể làm thủ tục để hưởng tiền thai sản được không ?

=> Đến nay nếu bạn vẫn chưa đóng tiếp BHXH thì bạn vẫn có thể làm thủ tục xin hưởng chế độ thai sản. Còn nếu bạn đã đi làm lại và trong vong 45 ngày kể từ ngày đi làm lại bạn không lam fhồ sơ xin hưởng BHXH thì bạn không được hưởng.

Em đóng bảo hiểm từ tháng 12/2014 đến 12/2015 và sau đó nghỉ việc, trước nghỉ việc em có thai được 3 tháng và ngày dự sinh của em là tháng 6/2016 Vậy em có được nhận bảo hiểm thai sản không ạ?

=> Vì bạn dự sinh tháng 6/2016 nên bạn đã đóng bảo hiểm tháng 12, 11, 10, 9, 8, 7 đủ 6 tháng trong vòng 12 tháng trước khi sinh nên bạn được hưởng chế độ thai sản.

Tôi đóng BHXH nay được 18 tháng nhưng bây giờ tôi có thai được 5 tháng tôi muốn viết đơn xin nghỉ viêc vây tôi có được hưởng chế độ thai sản không?

=> Bạn đủ điều kiện hưởng chế độ thai sản vì khoảng tầm 4 tháng nữa bạn sinh con vậy bạn đã đóng hơn 6 tháng trong vòng 12 tháng trước khi sinh.

Em đã đóng bH hơn 2 năm, hiện tại em đã nghỉ việc. Nhưng cùng lúc này em lại có thai và chưa có việc làm mới. Vậy cho hỏi em có được hưởng bảo hiểm thai sản không?

 => Hiện giờ bạn đã nghỉ việc mà bạn mới bắt đầu mang thai thì bạn không được hưởng chế độ thai sản.

Con gái tôi sinh năm 1997 đang hoc Trương trung cấp y tế từ tháng 10/2015 có nộp BHYT do trường quy định nay đã cưới chồng đến tháng 12/2016 nghỉ sinh con. Xin hỏi sinh viên có được hưởng chế độ thai sản không? cụ thể như thê nào?

 => Nếu con gái bạn chỉ đóng BHYT thì chỉ được hưởng chế độ BHYT khi sinh con và chữa trị, còn ché độ thai sản con bạn không được hưởng vì không đóng BHXH.

Em hiện là cán bộ Văn phòng, em đang mang thai tháng thứ 7, do sức khỏe yếu nên em muốn nghỉ trước 2 tháng so với ngày dự sinh. Vậy thủ tục, giấy tờ cần thiết em phải hoàn thiện trong hồ sơ nghỉ thai sản là gì? Em có cần giấy chứng nhận sức khỏe yếu của bệnh viện không? Chế độ BHXH thai sản của em có thay đổi gì không? (Em đóng bảo hiểm từ tháng 12/2007 đến nay không bị gián đoạn).

Bộ luật lao động quy định:

" Điều 157. Nghỉ thai sản

1. Lao động nữ được nghỉ trước và sau khi sinh con là 06 tháng.

Trường hợp lao động nữ sinh đôi trở lên thì tính từ con thứ 02 trở đi, cứ mỗi con, người mẹ được nghỉ thêm 01 tháng.

Thời gian nghỉ trước khi sinh tối đa không quá 02 tháng."

Thì bạn có quyền nghỉ trước 2 tháng, chỉ càn thỏa thuận với công ty là được, nghỉ quá 2 tháng mới cần giấy chứng nhận của bác sĩ.

 

5. Chế độ thai sản của lao động nữ khi nghỉ việc ?

Kính gửi Luật sư! Xin luật sư tư vấn hộ em ạ: Em tham gia bảo hiểm từ tháng 4/2015-9/2015 và vì em mang bầu, sức khỏe yếu nên em viết đơn nghỉ việc luôn. Nhưng tận tháng 4/2016 em mới sinh em bé. Vậy luật sư có thể cho em biết là em đủ điều kiện hưởng thai sản không ạ? Em xin chân thành cảm ơn!

>> Luật sư tư vấn pháp luật lao động gọi:1900.6162

 

Trả lời:

Căn cứ vào điều 31, luật bảo hiểm xã hội 2014 về điều kiện hưởng chế độ thai sản như sau:

"Điều 31. Điều kiện hưởng chế độ thai sản

1. Người lao động được hưởng chế độ thai sản khi thuộc một trong các trường hợp sau đây:

a) Lao động nữ mang thai;

b) Lao động nữ sinh con;

c) Lao động nữ mang thai hộ và người mẹ nhờ mang thai hộ;

d) Người lao động nhận nuôi con nuôi dưới 06 tháng tuổi;

đ) Lao động nữ đặt vòng tránh thai, người lao động thực hiện biện pháp triệt sản;

e) Lao động nam đang đóng bảo hiểm xã hội có vợ sinh con.

2. Người lao động quy định tại các điểm b, c và d khoản 1 Điều này phải đóng bảo hiểm xã hội từ đủ 06 tháng trở lên trong thời gian 12 tháng trước khi sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi.

3. Người lao động quy định tại điểm b khoản 1 Điều này đã đóng bảo hiểm xã hội từ đủ 12 tháng trở lên mà khi mang thai phải nghỉ việc để dưỡng thai theo chỉ định của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền thì phải đóng bảo hiểm xã hội từ đủ 03 tháng trở lên trong thời gian 12 tháng trước khi sinh con.

4. Người lao động đủ điều kiện quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều này mà chấm dứt hợp đồng lao động, hợp đồng làm việc hoặc thôi việc trước thời điểm sinh con hoặc nhận con nuôi dưới 06 tháng tuổi thì vẫn được hưởng chế độ thai sản theo quy định tại các điều 34, 36, 38 và khoản 1 Điều 39 của Luật này."

Như vậy, bạn có thể được hưởng chế độ thai sản hay không phụ thuộc vào thời gian đóng bảo hiểm của bạn trong thời gian 12 tháng trước khi sinh có nghĩa là bạn dự sinh 4/2016 thì tính từ tháng 4/2015 đến tháng 4/2016 bạn phải nộp được bảo hiểm ít nhất 3 tháng nếu bạn có chỉ định của cơ sở khám chữa bệnh phải nghỉ dưỡng thai hoặc bạn phải đóng đủ ít nhất 6 tháng nếu bạn không có chỉ định nghỉ của cơ sở y tế.

Ở đây, tính từ 4/2015 đến tháng 4/2016 bạn đóng được 6 tháng bảo hiểm xã hội (tháng 4, 5, 6, 7, 8, 9 ) nên bạn đủ điều kiện để được hưởng chế độ thai sản. Tham khảo bài viết liên quan:  Hỏi về chế độ thai sản trường hợp sảy thai ?