1. Căn cứ ra quyết định tạm đình chỉ công tác, tạm đình chỉ chức vụ

Căn cứ theo quy định tại Nghị định số 59/2019/NĐ-CP ngày 01/7/2019 của Chính phủ, những căn cứ ra quyết định tạm đình chỉ công tác, tạm thời chuyển vị trí công tác khác được quy định như sau:

- Việc quyết định tạm đình chỉ công tác, tạm thời chuyển vị trí công tác khác đối với người có chức vụ, quyền hạn chỉ được thực hiện khi có căn cứ cho rằng người đó có hành vi vi phạm pháp luật liên quan đến tham nhũng và có thể gây khó khăn cho việc xem xét, xử lý nếu vẫn tiếp tục làm việc.

- Căn cứ cho rằng người có chức vụ, quyền hạn có hành vi vi phạm pháp luật liên quan đến tham nhũng khi thuộc một trong các trường hợp sau đây:

+ Có văn bản yêu cầu của Cơ quan thanh tra, Kiểm toán nhà nước, Cơ quan điều tra, Viện kiểm sát nhân dân, Tòa án nhân dân;

+ Qua xác minh, làm rõ nội dung theo đơn tố cáo phát hiện người có chức vụ, quyền hạn thực hiện hành vi có dấu hiệu tham nhũng;

+ Qua công tác tự kiểm tra trong cơ quan, tổ chức, đơn vị phát hiện người có chức vụ, quyền hạn thực hiện hành vi có dấu hiệu tham nhũng;

+ Qua công tác quản lý, chỉ đạo, điều hành phát hiện người có chức vụ, quyền hạn thực hiện hành vi vi phạm pháp luật liên quan đến việc thực hiện nhiệm vụ, công vụ, quản lý, sử dụng tài chính công, tài sản công.

- Người có chức vụ, quyền hạn được coi là có thể gây khó khăn cho việc xem xét, xử lý của cơ quan nhà nước có thẩm quyền khi người đó có một trong các hành vi sau đây:

+ Từ chối cung cấp thông tin, tài liệu hoặc cung cấp thông tin, tài liệu không đầy đủ, sai sự thật;

+ Cố ý trì hoãn, trốn tránh không thực hiện yêu cầu của người có thẩm quyền trong quá trình xác minh, làm rõ hành vi tham nhũng;

+ Tự ý tháo gỡ niêm phong tài liệu, tiêu hủy thông tin, tài liệu, chứng cứ; tẩu tán tài sản có liên quan đến hành vi vi phạm pháp luật;

+ Lợi dụng chức vụ, quyền hạn, ảnh hưởng của mình, của người khác hoặc dùng hình thức khác để che giấu hành vi vi phạm pháp luật, gây khó khăn cho việc xác minh, làm rõ.

2.  Chế độ với cán bộ, công chức đang trong thời gian bị tạm đình chỉ chức vụ mà chưa xử lý kỷ luật

Căn cứ theo quy định tại Điều 41 Nghị định 112/2020/NĐ-CP về chế độ, chính sách đối với trường hợp công chức đang trong thời gian bị tạm giữ, tạm giam, tạm đình chỉ công tác hoặc tạm đình chỉ chức vụ như sau:

Chế độ, chính sách đối với trường hợp đang trong thời gian bị tạm giữ, tạm giam, tạm đình chỉ công tác hoặc tạm đình chỉ chức vụ:

- Cán bộ, công chức, viên chức đang trong thời gian bị tạm giữ, tạm giam, tạm đình chỉ công tác hoặc tạm đình chỉ chức vụ mà chưa bị xử lý kỷ luật thì áp dụng theo chế độ quy định như sau: 

+ Trong thời gian tạm giữ, tạm giam hoặc được cho tại ngoại nhưng áp dụng biện pháp cấm đi khỏi nơi cư trú mà không thể tiếp tục đi làm để phục vụ cho công tác điều tra, truy tố, xét xử hoặc tạm đình chỉ công tác mà chưa bị xem xét xử lý kỷ luật thì được hưởng 50% của mức lương hiện hưởng, cộng với phụ cấp chức vụ lãnh đạo, phụ cấp thâm niên vượt khung, phụ cấp thâm niên nghề và hệ số chênh lệch bảo lưu lương (nếu có).

Trường hợp cán bộ, công chức, viên chức giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý bị tạm đình chỉ chức vụ thì không được hưởng phụ cấp chức vụ lãnh đạo, quản lý.

+ Trường hợp cán bộ, công chức, viên chức không bị xử lý kỷ luật hoặc được kết luận là oan, sai thì được truy lĩnh 50% còn lại

+ Trường hợp cán bộ, công chức, viên chức bị xử lý kỷ luật hoặc bị Tòa án tuyên là có tội thì không được truy lĩnh 50% còn lại.

Theo đó, trong trường hợp công chức bị tạm đình chỉ chức vụ thì họ vẫn được hưởng 50% mức lương hiện hưởng, cộng với phụ cấp chức vụ lãnh đạo, phụ cấp thâm niên vượt khung, phụ cấp thâm niên nghề và hệ số chênh lệch bảo lưu lương (nếu có).

3. Một số khó khăn trong việc quyết định tạm đình chỉ chức vụ 

Việc quyết định tạm đình chỉ chức vụ cán bộ, công chức còn gặp bất cập do các văn bản hiện nay chỉ quy định 2 trường hợp (đang trong thời gian xem xét xử lý kỷ luật; trong thời gian tạm giam, tạm giữ phục vụ công tác điều tra, truy tố).

Tuy nhiên, trong thực tế cần thực hiện việc tạm đình chỉ chức vụ đối với cán bộ, công chức trong một số tình huống phát sinh có dấu hiệu vi phạm, hành vi vi phạm khác sẽ ảnh hưởng đến việc thực thi công vụ, nhiệm vụ được giao hoặc tương lai sẽ có hành vi vi phạm liên quan đến việc thực thi công vụ, nhiệm vụ theo vị trí, việc làm của cán bộ, công chức và hậu quả bất lợi có thể xảy ra gây thiệt hại cho cơ quan, đơn vị hoặc tổ chức, cá nhân khác.

Hiện nay có nhiều văn bản quy định về tạm đình chỉ chức vụ đối với cán bộ, công chức và thẩm quyền, trách nhiệm của người đứng đầu trong việc tạm đình chỉ công tác đối với cán bộ, công chức, dẫn đến việc xác định hành vi và căn cứ áp dụng quy định có sự chưa thống nhất đồng bộ.

Một số quy định còn chung chung, chưa cụ thể về thẩm quyền, trách nhiệm của người đứng đầu; quy trình, thủ tục để ra quyết định tạm đình chỉ, quy định cụ thể, chi tiết về các hành vi vi phạm có thể tạm đình chỉ chức vụ đối với cán bộ, công chức, viên chức. Một số người đứng đầu chưa kịp thời nắm bắt tư tưởng, thông tin, hành vi của cán bộ, công chức có dấu hiệu vi phạm các quy định của Đảng và pháp luật của Nhà nước.

4. Một số kiến nghị về tạm đình chỉ chức vụ cán bộ, công chức

Để tiếp tục thực hiện hiệu quả việc tạm đình chỉ chức vụ đối với cán bộ, công chức  cần phải:

- Cần có văn bản quy định rõ về thẩm quyền của người đứng đầu trong việc tạm đình chỉ chức vụ đối với cán bộ, công chức vì quyết định của người đứng đầu sẽ tạo ra một kết quả pháp lý ảnh hưởng đến quyền lợi, nghĩa vụ và trách nhiệm của cán bộ, công chức

Việc quy định rõ thẩm quyền, trách nhiệm cụ thể của người đứng đầu giúp họ thực hiện tốt hơn công việc quản lý, điều hành và chịu trách nhiệm, tránh lạm quyền trong việc tạm đình chỉ công tác đối với cán bộ, công chức thuộc quyền quản lý.

Ngoài ra, cần quy định rõ trách nhiệm của cơ quan quản lý trực tiếp và cấp ủy, chính quyền địa phương, đơn vị trong việc quản lý cán bộ, công chức trong thời gian tạm đình chỉ chức vụ

- Quy định chi tiết những hành vi, dấu hiệu nào của cán bộ, công chức cần phải tiến hành ra quyết định tạm đình chỉ chức vụ. Ngoài những trường hợp hiện nay được quy định trong các văn bản của Đảng, pháp luật của Nhà nước và các tổ chức chính trị - xã hội, cần bổ sung thêm một số trường hợp đình chỉ chức vụ đối với cán bộ, công chức có hành vi vi phạm không liên quan đến việc thực thi công vụ, nhiệm vụ được giao (vi phạm các quan hệ pháp luật khác, không thuộc phạm vi trách nhiệm của việc thực thi công vụ, nhiệm vụ theo vị trí việc làm của cán bộ, công chức) nhưng nếu tiếp tục làm việc sẽ gây hậu quả bất lợi hoặc có khả năng gây thiệt hại cho cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân khác.

- Cần làm rõ quy trình, thủ tục để thực hiện việc tạm đình chỉ chức vụ đối với cán bộ, công chức với phương châm, nguyên tắc rõ ràng, khách quan, toàn diện và đầy đủ.

- Cần nghiên cứu ban hành quy trình thực hiện việc tạm đình chỉ chức vụ đối với cán bộ, công chức. Nắm bắt tình hình tư tưởng, xác minh hành vi nếu tiếp tục để làm việc có thể có hành vi vi phạm quy định và gây hậu quả bất lợi cho cơ quan, đơn vị hoặc tổ chức, cá nhân khác.

Để tham khảo thêm thông tin về vấn đề này, quý khách hàng có thể tìm hiểu tại bài viết: Tuyển dụng công chức cấp xã theo Nghị định 33/2023/NĐ-CP của Luật Minh Khuê.

Như vậy trên đây là toàn bộ thông tin về  Chế độ với cán bộ, công chức đang trong thời gian bị tạm đình chỉ chức vụ mà chưa xử lý kỷ luật mà Công ty Luật Minh Khuê muốn gửi đến quý khách mang tính tham khảo. Nếu quý khách còn vướng mắc về vấn đề trên hoặc mọi vấn đề pháp lý khác, quý khách hãy vui lòng liên hệ trực tiếp với chúng tôi qua Luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến theo số điện thoại 1900.6162 để được Luật sư tư vấn pháp luật trực tiếp qua tổng đài kịp thời hỗ trợ và giải đáp mọi thắc mắc.

Nếu quý khách cần báo giá dịch vụ pháp lý thì quý khách có thể gửi yêu cầu báo phí dịch vụ đến địa chỉ email: lienhe@luatminhkhue.vn để nhận được thông tin sớm nhất! Rất mong nhận được sự hợp tác và tin tưởng của quý khách! Luật Minh Khuê xin trân trọng cảm ơn!