Khách hàng: Thưa luật sư, Em đang muốn nhập chiếc xe acura TSX 2010 động cơ 2.4 giá 12.000$ từ Mỹ về thì tổng cộng phải đóng mức thuế là bao nhiêu? Bao gồm những loại thuế nào phải đóng và tính thuế như thế nào? 

Xin cảm ơn!

Người gửi: Nguyen Hieu

Câu hỏi được biên tập từ chuyên muc hỏi đáp pháp luật của Công ty luật Minh Khuê,

Thuế nhập khẩu ô tô về Việt Nam

Tư vấn luật thuế nhập khẩu ô tô về Việt Nam, gọi: 1900.6162

 

Trả lời:

Chào bạn, cảm ơn bạn đã gửi câu hỏi tới thư mục tư vấn của công ty chúng tôi, với câu hỏi của bạn chúng tôi xin trả lời như sau:

Cơ sở pháp lý được sử dụng trong bài viết 

Luật thuế xuất, nhập khẩu 2005

Luật thuế tiêu thụ đặc biệt sửa đổi 2014

Luật thuế giá trị gia tăng 2008

Nội dung phân tích

Các loại thuế bạn phải đóng khi nhập khẩu xe từ Mỹ về Việt Nam gồm có: thuế nhập khẩu, thuế tiêu thụ đặc biệt và thuế giá trị gia tăng, cụ thể ở những mục sau:

1. Khái niệm thuế nhập khẩu

Thuế nhập khẩu là thuế thu trên trị giá hàng hóa nhập khẩu. Căn cứ tính thuế gồm số lượng từng mặt hàng nhập khẩu ghi trong tờ khai hải quan, giá tính thuế và thuế suất. Mức thuế suất thuế nhập khẩu được thu theo tỉ lệ phần trăm (%) tính trên trị giá của từng mặt hàng nhập khẩu.

- Thuế nhập khẩu có đối tượng chịu thuế là các hàng hóa được phép vận chuyển qua biên giới. Cụ thể các loại hàng hóa đó được quy định Luật Hải Quan sửa đổi bổ sung năm 2014 như sau: “là các động sản bao gồm hàng hóa nhập khẩu, vật dụng trên phương tiện vận tải nhập cảnh, hành lý, tiền, kim khí quý, đá quý, cổ vật, văn hóa phẩm, bưu phẩm  và các loại tài sản khác… Chúng có mã số và tên gọi theo quy định của pháp luật, được nhập khẩu vào địa bàn hoạt động hải quan Việt Nam.”

Tuy nhiên thuế nhập khẩu không tác động vào đối tượng nhập khẩu là các loại dịch vụ bởi những sản phẩm này khó có thể kiểm soát được. Một ví dụ cụ thể cho điều này là sản phẩm công nghệ thông tin được giao dịch qua mạng máy tính Internet.    

- Bản chất của thuế nhập khẩu là thuế gián thu nhưng chỉ mang tính tương đối bởi nếu hàng hóa được nhập khẩu về nhằm sử dụng, tiêu dùng thì khi ấy người tiêu dùng là người nộp thuế đồng thời là người chịu thuế có tính chất là thuế trực thu. Còn nếu như nhà nhập khẩu đã nộp thuế hàng hóa và sau đó kinh doanh với chính số hàng hóa đó thì số tiền thuế nhập khẩu đã nộp có xu hướng chuyển sang cho người mua hàng và khi đó, khoản thuế nhập khẩu này  lại có tính chất gián thu.

- Thuế nhập khẩu gắn liền với hoạt động kinh tế đối ngoại của mỗi quốc gia nên thuế nhập khẩu không những góp phần tạo nguồn thu cho ngân sách nhà nước mà còn thể hiện cả những chủ trương, chính sách đối ngoại của nhà nước trong từng thời kỳ một cách rõ ràng.

Tuy nhiên ngoài những tác động tích cực của thuế nhập khẩu đối với nền kinh tế thì thuế nhập khẩu cũng có không ít những tác động tiêu cực như khuyến khích sản xuất không hiệu quả trong nước làm tăng giá hàng hóa khiến người tiêu dùng cắt giảm mua sắm, gián tiếp tạo ra môi trường cho buôn lậu,… Thuế xuất nhập khẩu là một thoại thuế ít ổn định. Thu ngân sách từ lọai thuế này phụ thuộc nhiều vào cung cầu hàng hóa trên thị trường, vào giá cả hàng hóa quốc tế, vào khả năng kiểm soát nạn buôn lậu và nhất là phụ thuộc vào sự giao lưu liên minh, liên kết và hội nhập kinh tế thế giới.

 

2. Thuế nhập khẩu (NK)

Việt Nam đang áp dụng khá nhiều mức thuế nhập khẩu ô tô theo từng quốc gia sản xuất.

Trước năm 2018, thuế nhập khẩu ô tô đối với các dòng xe du lịch từ 9 chỗ trở xuống thì mức phí:

Khu vực ASEAN: 30%

Các khu vực khác như châu Âu, châu Mỹ,…: 70-80%

Từ 1/1/2018, dựa vào nội dung của Hiệp định thương mại hàng hóa các nước ASEAN, những mẫu xe có tỷ lệ nội địa hóa trong khối ASEAN từ 40% trở lên thì mức thuế nhập khẩu sẽ là 0% với điều kiện nhà sản xuất phải đáp ứng đủ điều kiện sau:

Có cơ sở bảo hành, bảo dưỡng ô tô theo đúng tiêu chuẩn

Có giấy ủy quyền triệu hồi từ nhà sản xuất nước ngoài

Có giấy chứng nhận chất lượng từ nhà sản xuất

Kiểm tra chất lượng 1 xe trong mọi lô hàng nhập khẩu.

Bảo hành tối thiểu 2 năm hoặc 50.000 km đối với ô tô con nhập khẩu đã qua sử dụng

Có đủ giấy tờ nhập khẩu theo quy định từ 01/01/2018

Đối với các sản phẩm được sản xuất tại các quốc gia khác ngoài khối ASEAN thì mức thuế nhập khẩu là 70 – 80%. Nhưng sau Hiệp định Thương mai tự do được thông qua thì mức thuế áp dụng cho xe ô tô nhập khẩu từ châu Âu vào Việt Nam sẽ là 0% trong vòng 7 – 10 năm nữa.

Mức thuế sẽ giảm theo lộ trình theo năm hoặc theo chu kỳ.

Những xe có phân khối lớn trên 2.500 cc sẽ giảm về 0% sau 9 năm

Những xe có phân khối dưới 2.500 cc sẽ giảm về 0% sau 10 năm

Tuy nhiên, theo nội dung Hiệp định EVFTA cũng nêu rõ và cam kết thuế của Việt Nam không áp dụng đối với xe đã qua sử dụng, xe con, xe 10 chỗ trở lên và xe chở hàng.

Từ ngày 1/1/2021, các dòng xe xuất xứ từ EU sẽ được áp dụng mức thuế nhập khẩu mới từ 60,5% – 63/8%, tùy theo dung tích xy lanh, giảm từ 6.7% – 7.4% so với trước đây. Mức thuế trên sẽ tiếp tục giảm thêm ở những năm tới.

a. Đối với trường hợp xe đã sử dụng: Thuế NK được xác định theo Quyết định 36/2011/QĐ-TTg và Quyết định 24/2013/QĐ-TTg sửa đổi Quyết định 36/2011/QĐ-TTg về mức thuế nhập khẩu xe ô tô chở người từ 15 chỗ ngồi trở xuống đã qua sử dụng . Theo đó, đối với xe ô tô chở người từ 09 chỗ ngồi trở xuống: sẽ phải đóng thuế NK là 5000 USD (nếu dung tích dưới 1.000cc); và 10.000 USD (nếu dung tích từ 1.000cc – 1.500cc).

b. Đối với xe mới, chưa qua sử dụng: Công thức tính thuế NK như sau:

Thuế NK =  Giá tính thuế  x Thuế suất thuế NK (với thuế suất NK là 70%)

(Điều 8 Luật thuế xuất, nhập khẩu năm 2005; Phụ lục II Thông tư 164/2013/TT-BTC ngày 15/11/2013 Thông tư của Bộ tài chính Ban hành Biểu thuế xuất khẩu, biểu thuế nhập khẩu theo danh mục mặt hàng chịu thuế).

 

3. Thuế tiêu thụ đặc biệt (TTĐB)

Thuế tiêu thụ đặc biệt dành cho ô tô nhập khẩu được tính dựa trên các loại ô tô (số lượng chỗ ngồi) và dung tích xi lanh.

Biểu thuế tiêu thụ đặc biệt cụ thể ở dưới bảng sau đây:

 

TT        Loại xe Mức thuế                                         (%)

1          Xe ô tô dưới 9 chỗ trở xuống

Loại dung tích xi lanh từ 1.500 cm3 trở xuống          35

Loại dung tích xi lanh từ 1.500 cm3 đến 2.000 cm3 40

Loại dung tích xi lanh từ 2.000 cm3 đến 2.500 cm3 50

Loại dung tích xi lanh từ 2.500 cm3 đến 3.000 cm3 60

Loại dung tích xi lanh từ 3.000 cm3 đến 4.000 cm3 90

Loại dung tích xi lanh từ 4.000 cm3 đến 5.000 cm3 110

Loại dung tích xi lanh từ 5.000 cm3 đến 6.000 cm3 130

Loại dung tích xi lanh từ 6.000 cm3 trở lên    150

2          Xe ô tô chở người từ 10 – dưới 16 chỗ         15

3          Xe ô tô chở người từ 16 – dưới 24 chỗ         10

4          Xe ô tô vừa chở người, vừa chở hàng (dưới 24 chỗ)          

Loại dung tích xi lanh từ 2.500 cm3 trở xuống          15

Loại dung tích xi lanh từ 2.500 cm3 đến 3.000 cm3 20

Loại dung tích xi lanh từ 3.000 cm3 trở lên    25

5          Xe ô tô chạy bằng xăng kết hợp năng lượng điện, năng lượng sinh học trong đó tỷ trọng xăng sử dụng không quá 70% số năng lượng sử dụng          Bằng 70% mức thuế suất áp dụng cho cùng loại quy định tại các mục 1,2,3,4 của Biểu thuế này

6          Xe ô tô chạy bằng năng lượng sinh học        Bằng 50% mức thuế suất áp dụng cho cùng loại quy định tại các mục 1,2,3,4 của Biểu thuế này

7          Xe ô tô chạy bằng điện          

Loại chở người từ 9 chỗ trở xuống    15

Loại chở người từ 10 đến dưới 16 chỗ          10

Loại chở người từ 16 đến dưới 24 chỗ          5

Loại thiết kế vừa chở người, vừa chở hàng  10

8          Xe mô – tô – hôm (motorhome) không phân biệt dung tích xi lanh   75

a. Thuế TTĐB được tính theo công thức sau:

“Thuế TTĐB = (Giá tính thuế nhập khẩu + Thuế nhập khẩu)  x Thuế suất thuế TTĐB”

(Điều 2, Điều 5, Điều 6 Luật thuế TTĐB):

Với thuế suất thuế TTĐB là:

+ Loại có dung tích xi lanh từ 2.000 cm3 trở xuống: 45%

+ Loại có dung tích xi lanh trên 2.000 cm3 đến 3.000 cm3: 50%

+ Loại có dung tích xi lanh trên 3.000 cm3: 60%”.

(Điểm a, khoản 4 Điều 7 Luật thuế TTĐB)

 

4. Thuế giá trị gia tăng (GTGT)

Với bất cứ sản phẩm hay loại mặt hàng nào tại Việt Nam đều phải chịu thuế giá trị gia tăng (VAT). 

Có thể nói, đây là một trong những loại thuế thường thấy khi mua bất kể hàng hóa dịch vụ nào tại Việt Nam. Trong đó, thuế VAT tính cho Ôtô nhập khẩu rơi vào khoảng 10%.

Thuế giá trị gia tăng được tính theo công thức dựa trên quy định tại Điều 6, Điều 7 Luật thếu giá trị gia tăng 2008, sửa đổi bổ sung vào năm 2016, cách tính giá trị gia tăng đối với xe ô tô nhập khẩu như sau:

Thuế giá trị gia tăng (VAT) = (Giá nhập khẩu tại cửa khẩu + Thuế nhập khẩu + Thuế tiêu thụ đặc biệt) x Thuế suất thuế giá trị gia tăng

Theo điều 8, Luật thuế giá trị gia tặng là 10%. Ô tô nhập khẩu không nằm trong danh sách miễn phí thuế (VAT=0%) nên thuế VAT sẽ là 10% áp dụng cho tất cả các dòng xe.

a. Công thức tính thuế GTGT

“Thuế GTGT = (Giá nhập tại cửa khẩu + thuế nhập khẩu  +  thuế tiêu thụ đặc biệt ) x Thuế suất thuế GTGT”, với thuế suất thuế GTGT là 10%

(Điều 6, Điều 7, khoản 3 Điều 8  Luật thuế GTGT). 

 

5. Các loại chi phí đăng ký xe hơi

Bên cạnh các loại thuế Ôtô phải đóng thì để một chiếc xe được lăn bánh trên đường, chủ nhân sẽ phải đóng một số chi phí khác như:

- Phí trước bạ: Mỗi tỉnh và thành phố sẽ có quy định khác nhau về khoản phí này. Nó sẽ giao động ở khoảng từ 10% - 15%.

- Phí cấp biển số xe: Đối với thành phố sẽ có giá cao hơn, rơi vào khoảng 2 - 20 triệu đồng.

- Phí đăng kiểm: Tùy thuộc vào từng loại xe sẽ có khoản phí đăng kiểm khác nhau, dao động từ 50.000 - 100.000 VNĐ/lần đăng kiểm.

- Phí sử dụng đường bộ: Phí được thu mỗi lần bạn di chuyển qua trạm thu BOT với mục đích hoàn vốn xây dựng, bảo trì đường sá,..

- Phí cấp giấy chứng nhận bảo đảm an toàn kỹ thuật cho xe: Mức phí dao động ở khoảng 50.000 - 100.000 VNĐ.

- Ngoài ra, chủ xe cần cân nhắc khi mua bởi bạn sẽ phải chịu một số loại phí khác như: Phí thử nghiệm khí thải, phí bảo hiểm trách nhiệm dân sự, phí thử nghiệm mức độ tiêu hao nhiên liệu, phí xăng dầu, phí cấp giấy chứng nhận dán nhãn năng lượng....

Trên đây là những tư vấn của chúng tôi về vấn đề của bạn. Cảm ơn bạn đã tin tưởng và lựa chọn công ty chúng tôi.

Trân trọng./.

Bộ phận tư vấn pháp luật thuế - Công ty luật Minh Khuê