1. Chi phí nhà nước và thủ tục cho nhập và tách sổ hộ khẩu ?

Xin chào Công ty Luật Minh Khuê, Tôi có một vấn đề muốn được giải đáp: Tôi lấy vợ đã được 2 năm. Bay giờ tôi mới nhập khẩu cho vợ, 2 chung tôi cùng ở 1 địa phương thuộc TP Hà Nội.
Tôi muốn tách khẩu, nhập khẩu của vợ và nhập khẩu cho con tôi ( con tôi nhập khẩu bị muộn mất 6 tháng). Vậy tôi sẽ hêt bao nhiêu tiền lệ phí nhà nước cho tất cả các trường hợp trên ? Thủ tục thực hiện như thế nào ?
Rất mong được sự tư vấn pháp luật về trường hợp trên của của bên công ty.
Xin cám ơn!
Người gửi: Thang Nhat

Tư vấn thủ tục nhập khẩu vào Hà Nội ?

Tư vấn thủ tục nhập khẩu vào Hà Nội, gọi: 1900.6162

Trả lời:

Để giải đáp những thắc mắc của bạn, tôi sẽ chia ra hai phần khác nhau:

Thứ nhất, đối với thủ tục tách khẩu:

Hồ sơ tách hộ khẩu gồm:

+ Sổ hộ khẩu;

+ Phiếu báo thay đổi hộ khẩu, nhân khẩu (mẫu HK02);

+ Văn bản đồng ý của chủ hộ.

Nơi nộp hồ sơ tách khẩu:

+ Đối với các thành phố trực thuộc trung ước nộp hồ sơ tại: Công an huyện, quận, thị xã.

+ Đối với các tỉnh nộp hồ sơ tại: Công an xã, thị trấn thuộc huyện; Công an thị xã, thành phố thuộc tỉnh.

Thời gian giải quyết:

Thời hạn bảy ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, cơ quan có thẩm quyền phải trả kết quả giải quyết việc tách sổ hộ khẩu; trong trường hợp cơ quan quản lý không giải quyết việc tách sổ hộ khẩu thì phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do tại sao không giải quyết.

Thứ hai, đối với thủ tục nhập hộ khẩu:

Hồ sơ thủ tục nhập hộ khẩu bao gồm:

+ Phiếu báo thay đổi hộ khẩu, nhân khẩu;

+ Bản khai nhân khẩu;

+ Giấy chuyển hộ khẩu ( đối với các trường hợp phải cấp giấy chuyển hộ khẩu quy định tại khoản 2 Điều 28 Luật cư trú năm 2006);

+ Các tài liệu giấy tờ, tài liệu chứng minh chỗ ở hợp pháp theo quy định tại Điều 5 Nghị định số 107/2007/NĐ-CP trừ trường hợp được chủ sổ hộ khẩu đồng ý cho nhập vào sổ hộ khẩu của mình.

Theo đó, Điều 5 Nghị định số 107/2007/NĐ-CP quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật cư trú:

“Điều 5. Giấy tờ chứng minh chỗ ở hợp pháp

1. Giấy tờ chứng minh chỗ ở hợp pháp để đăng ký th­ường trú là một trong các giấy tờ sau đây:

a) Giấy tờ chứng minh chỗ ở hợp pháp thuộc quyền sở hữu của công dân là một trong các giấy tờ sau đây:

- Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở hoặc giấy tờ về quyền sở hữu nhà ở do cơ quan có thẩm quyền cấp qua các thời kỳ;

- Giấy tờ về quyền sử dụng đất ở theo quy định của pháp luật về đất đai (đã có nhà ở trên đất đó);

- Giấy phép xây dựng theo quy định của pháp luật về xây dựng (đối với trường hợp phải cấp giấy phép);

- Hợp đồng mua bán nhà ở thuộc sở hữu nhà n­ước hoặc giấy tờ về hoá giá thanh lý nhà ở thuộc sở hữu nhà n­ước;

- Hợp đồng mua nhà ở hoặc giấy tờ chứng minh việc đã bàn giao nhà ở, đã nhận nhà ở của doanh nghiệp có chức năng kinh doanh nhà ở đầu tư­ xây dựng để bán;

- Giấy tờ về mua, bán, tặng, cho, đổi, nhận thừa kế nhà ở có công chứng hoặc chứng thực của Ủy ban nhân dân xã, ph­ường, thị trấn (sau đây gọi tắt là Ủy ban nhân dân cấp xã);

- Giấy tờ về giao tặng nhà tình nghĩa, nhà tình th­ương, nhà đại đoàn kết, cấp nhà ở, đất ở cho cá nhân, hộ gia đình di dân theo kế hoạch của Nhà n­ước hoặc các đối tượng khác;

- Giấy tờ của Toà án hoặc cơ quan hành chính nhà n­ước có thẩm quyền giải quyết cho đ­ược sở hữu nhà ở đã có hiệu lực pháp luật;

- Giấy tờ có xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã về nhà ở, đất ở không có tranh chấp quyền sở hữu nhà ở, quyền sử dụng đất ở nếu không có một trong các giấy tờ nêu trên;

- Giấy tờ chứng minh về đăng ký tàu, thuyền, ph­ương tiện khác thuộc quyền sở hữu và địa chỉ bến gốc của ph­ương tiện sử dụng để ở. Tr­ường hợp không có giấy đăng ký thì cần có xác nhận của Ủy ban nhân nhân dân cấp xã về việc có tàu, thuyền, ph­ương tiện khác sử dụng để ở thuộc quyền sở hữu hoặc xác nhận việc mua bán, tặng cho, đổi, thừa kế tàu, thuyền, ph­ương tiện khác và địa chỉ bến gốc của ph­ương tiện đó.

b) Giấy tờ chứng minh việc cho thuê, cho m­ượn, cho ở nhờ chỗ ở hợp pháp là các loại hợp đồng, cam kết cho thuê, cho m­ượn, cho ở nhờ nhà ở, nhà khác của cơ quan, tổ chức hoặc cá nhân (trường hợp hợp đồng, cam kết cho thuê, cho mượn, cho ở nhờ nhà của cá nhân phải có công chứng hoặc xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã);

c) Giấy tờ của cơ quan, tổ chức, cơ sở tôn giáo về việc công dân có chỗ ở thuộc trư­ờng hợp quy định tại điểm c, điểm d khoản 1 Điều 26 của Luật C­ư trú;

d) Giấy tờ của cơ quan, tổ chức do thủ trư­ởng cơ quan, tổ chức ký tên, đóng dấu chứng minh về việc đ­ược cấp, sử dụng nhà ở, chuyển nh­ượng nhà ở, có nhà ở tạo lập trên đất do cơ quan, tổ chức giao đất để làm nhà ở (đối với nhà ở, đất thuộc thẩm quyền quản lý của cơ quan, tổ chức) hoặc xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã là nhà ở đó không có tranh chấp về quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng.

2. Giấy tờ chứng minh chỗ ở hợp pháp để đăng ký tạm trú là một trong các giấy tờ sau đây:

a) Một trong những giấy tờ quy định tại khoản 1 Điều này;

b) Văn bản cam kết của công dân về việc có chỗ ở thuộc quyền sử dụng của mình và không có tranh chấp về quyền sử dụng nếu không có một trong các giấy tờ quy định tại điểm a khoản này.

3. Trong trường hợp các văn bản pháp luật về nhà ở có thay đổi thì Bộ trưởng Bộ Công an hướng dẫn cụ thể các giấy tờ khác chứng minh chỗ ở hợp pháp để đăng ký thường trú, tạm trú phù hợp với văn bản pháp luật đó”.

Nơi nộp hồ sơ nhập khẩu:

+ Đối với thành phố trực thuộc trung ương thì nộp hồ sơ tại Công an huyện, quận, thị xã;

+ Đối với các tỉnh thì nộp hồ sơ tại Công an xã, thị trấn thuộc huyện, Công an thị xã, thành phố thuộc tỉnh.

Thời hạn giải quyết:

Trong thời hạn mười lăm ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, cơ quan có thẩm quyền phải cấp sổ hộ khẩu cho người đã nộp hồ sơ đăng ký thường trú; trong trường hợp không cấp thì cơ quan công an nới tiếp nhận hồ sơ nhập hộ khẩu phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.

Trân trọng!

2. Tư vấn về vấn đề tách khẩu khi đất đang có tranh chấp ?

Thưa luật sư: Gia đình tôi hiện có mẹ và tôi, mẹ tôi năm nay đã gần 60 tuổi và bị tai biến hơn 10 năm. Mẹ tôi có đứng tên một sổ đỏ đất khoảng 8 sào đất trồng trọt. Lúc tôi còn nhỏ thì cậu tôi nhà sát bên nhà tôi có bán đất cho người khác và dư ra một ít đất.

Cậu có cho mẹ tôi khoảng 2 sào đất chỉ viết bằng giấy tay và không công chứng 2 sào đó giờ vẫn chung luôn với đất nhà tôi. Nhưng tới giờ hơn 10 năm rồi cậu tôi quay lại đòi phần đất đã cho. Nhưng lúc này mẹ tôi đã bệnh không hiểu gì và không biết gì nữa, còn tôi thì đã 24 tuổi nhưng ngày xưa vì tuổi còn nhỏ nên tôi cũng chẳng nhớ nổi ranh giới khi cho để trả lại. Vì vậy nên cậu tôi lấy lại tôi chỉ biết nhìn. Cậu tôi cho người khác vào thuê đất làm và người này càng ngày càng lấn đất và lấn lên tới mặt đường để lấy phần mặt đường để ra vào. Giấy tay viết ngày xưa tôi thấy ghi cho 2 sào đất nhưng giờ lại thấy làm gần 3 sào đất. Vấn đề tôi gặp phải nữa là phần hộ khẩu và sổ đỏ của mẹ. Mẹ tôi và cậu tôi vẫn chưa tách hộ khẩu ra. Hộ khẩu giờ đang có tên chủ hộ là cậu tôi, sau đó mẹ tôi và tôi. Nhưng sổ đỏ thì mẹ và cậu riêng. Vậy cho tôi hỏi:

- Tôi có thể tách khẩu hai mẹ con tôi ra khỏi cậu tôi được hay không ? Vì mỗi khi có việc cần tới hộ khẩu thì cậu tôi hay làm khó.

- Còn về sổ đỏ tôi có nên kêu địa chính căn cứ theo sổ đỏ của mẹ để đo đất lại hay không ? Vì sổ đỏ của mẹ tôi đã từ lâu rồi vẫn chưa đổi sổ mới nên tôi vẫn lo là sổ đỏ đó không chính xác về diện tích đất.

- Nếu người đang canh tác trên đất nhà tôi có vi phạm gì thì sẽ bị xử phạt gì hay không thưa luật sư ?

Tôi xin chân thành cảm ơn !

Tư vấn về vấn đề tách khẩu khi đất đang có tranh chấp ?

Luật sư tư vấn pháp luật đất đai trực tuyến gọi: 1900.6162

Trả lời:

Chào bạn, cảm ơn bạn đã tin tưởng và gửi câu hỏi đề nghị tư vấn luật đến Bộ phận luật sư tư vấn pháp luật của Công ty Luật Minh Khuê. Nội dung câu hỏi của bạn đã được đội ngũ luật sư của Chúng tôi nghiên cứu và tư vấn cụ thể như sau:

1. Về vấn đề tách khẩu ra khỏi khẩu của cậu bạn:

- Theo quy định tại Điều 27 Luật Cư trú số 81/2006/QH11 của Quốc hội:

Điều 27. Tách sổ hộ khẩu

1. Trường hợp có cùng một chỗ ở hợp pháp được tách sổ hộ khẩu bao gồm:

a) Người có năng lực hành vi dân sự đầy đủ và có nhu cầu tách sổ hộ khẩu;

b) Người đã nhập vào sổ hộ khẩu quy định tại khoản 3 Điều 25 và khoản 2 Điều 26 của Luật này mà được chủ hộ đồng ý cho tách sổ hộ khẩu bằng văn bản.

2. Khi tách sổ hộ khẩu, người đến làm thủ tục phải xuất trình sổ hộ khẩu; phiếu báo thay đổi hộ khẩu, nhân khẩu; ý kiến đồng ý bằng văn bản của chủ hộ nếu thuộc trường hợp quy định tại điểm b khoản 1 Điều này.

3. Trong thời hạn bảy ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, cơ quan có thẩm quyền phải trả kết quả giải quyết việc tách sổ hộ khẩu; trường hợp không giải quyết việc tách sổ hộ khẩu thì phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.

Như vậy, bạn đã 24 tuổi có năng lực hành vi dân sự đầy đủ và có nhu cầu tách sổ hộ khẩu. Do đó bạn hoàn toàn có quyền được tách khẩu ra khỏi hộ khẩu của cậu bạn.

2. Về vấn đề đo lại đất:

- Theo quy định tại khoản 5 Điều 98 Luật đất đai số 45/2013/QH13 của Quốc hội:

5. Trường hợp có sự chênh lệch diện tích giữa số liệu đo đạc thực tế với số liệu ghi trên giấy tờ quy định tại Điều 100 của Luật này hoặc Giấy chứng nhận đã cấp mà ranh giới thửa đất đang sử dụng không thay đổi so với ranh giới thửa đất tại thời điểm có giấy tờ về quyền sử dụng đất, không có tranh chấp với những người sử dụng đất liền kề thì khi cấp hoặc cấp đổi Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất diện tích đất được xác định theo số liệu đo đạc thực tế. Người sử dụng đất không phải nộp tiền sử dụng đất đối với phần diện tích chênh lệch nhiều hơn nếu có.

Trường hợp đo đạc lại mà ranh giới thửa đất có thay đổi so với ranh giới thửa đất tại thời điểm có giấy tờ về quyền sử dụng đất và diện tích đất đo đạc thực tế nhiều hơn diện tích ghi trên giấy tờ về quyền sử dụng đất thì phần diện tích chênh lệch nhiều hơn (nếu có) được xem xét cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất theo quy định tại Điều 99 của Luật này.

Như vậy, nếu bạn nghi ngờ rằng sổ đỏ cũ không phản ánh đúng diện tích đất trên thực tế thì bạn có thể kêu địa chính tiến hành việc đo đạc lại đất, nếu như việc đo đạc lại mà ranh giới thửa đất có thay đổi so với ranh giới thửa đất tại thời điểm có giấy tờ về quyền sử dụng đất và diện tích đất đo đạc thực tế nhiều hơn diện tích ghi trên giấy tờ về quyền sử dụng đất thì phần diện tích chênh lệch nhiều hơn (nếu có) được xem xét cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất.

3. Về việc người thuê đất vi phạm và có hành vi lấn đất:

- Về hành vi lấn đất của người thuê đất:

Theo quy định tại Điều 12 Luật đất đai năm 2013:

"Điều 12. Những hành vi bị nghiêm cấm

1. Lấn, chiếm, hủy hoại đất đai.

2. Vi phạm quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đã được công bố.

3. Không sử dụng đất, sử dụng đất không đúng mục đích.

4. Không thực hiện đúng quy định của pháp luật khi thực hiện quyền của người sử dụng đất.

5. Nhận chuyển quyền sử dụng đất nông nghiệp vượt hạn mức đối với hộ gia đình, cá nhân theo quy định của Luật này.

6. Sử dụng đất, thực hiện giao dịch về quyền sử dụng đất mà không đăng ký với cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

7. Không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ nghĩa vụ tài chính đối với Nhà nước.

8. Lợi dụng chức vụ, quyền hạn để làm trái quy định về quản lý đất đai.

9. Không cung cấp hoặc cung cấp thông tin về đất đai không chính xác theo quy định của pháp luật.

10. Cản trở, gây khó khăn đối với việc thực hiện quyền của người sử dụng đất theo quy định của pháp luật."

Theo quy định tại Điều 10 Nghị định số 102/2014/NĐ-CP về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai:

Điều 10. Lấn, chiếm đất

1. Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng đối với hành vi lấn, chiếm đất nông nghiệp không phải là đất trồng lúa, đất rừng đặc dụng, đất rừng phòng hộ, đất rừng sản xuất.

2. Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với hành vi lấn, chiếm đất trồng lúa, đất rừng đặc dụng, đất rừng phòng hộ, đất rừng sản xuất, đất phi nông nghiệp không phải là đất ở, trừ trường hợp quy định tại Khoản 4 Điều này.

3. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với hành vi lấn, chiếm đất ở.

4. Hành vi lấn, chiếm đất thuộc hành lang bảo vệ an toàn công trình thì hình thức và mức xử phạt thực hiện theo quy định tại Nghị định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực về hoạt động xây dựng; kinh doanh bất động sản; khai thác, sản xuất, kinh doanh vật liệu xây dựng; quản lý công trình hạ tầng kỹ thuật; quản lý phát triển nhà và công sở; trong lĩnh vực về giao thông đường bộ và đường sắt; trong lĩnh vực về văn hóa, thể thao, du lịch và quảng cáo; trong lĩnh vực về khai thác và bảo vệ công trình thủy lợi; đê điều; phòng, chống lụt, bão và trong các lĩnh vực chuyên ngành khác.

Theo các quy định trên, hành vi lấn chiếm đất của người thuê đất là hành vi vi phạm pháp luật đất đai và tùy theo hành vi, mức độ lấn chiếm, mức độ vi phạm trên từng loại đất cụ thể thì sẽ bị áp dụng mức phạt tương ứng.

Trường hợp trong nội dung tư vấn có điều gì gây nhầm lẫn, chưa rõ ràng hoặc thông tin nêu trong nội dung tư vấn khiến quý khách chưa hiểu hết vấn đề hoặc/ và có sự vướng ngại, thắc mắc, chúng tôi rất mong nhận được ý kiến phản hồi của quý khách hàng.Mọi vướng mắc bạn vui lòng trao đổi trực tiếp với bộ phận luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài 24/7 gọi số:1900.6162 hoặc gửi qua email: Tư vấn pháp luật đất đai qua Email để nhận được sự tư vấn, hỗ trợ từ Luật Minh Khuê. Rất mong nhận được sự hợp tác! Trân trọng./.

3. Trường hợp của tôi có đăng ký hộ khẩu được không ?

Xin Chào Công ty Luật Minh Khuê! Năm 2013 tôi có mua một miếng đất vườn (đất nông nghiệp lâu năm) tại xã Hữu Hòa huyện Thanh Trì - Hà Nội. Tôi đã được phòng tài nguyên môi trường cấp sổ hồng. Năm 2014 tôi có xây nhà và năm 2015 tôi đi làm thủ tục đăng ký thường trú.

Nhưng cán bộ tiếp nhận hồ sơ đăng ký thường trú của CA huyện Thanh Trì không tiếp nhận hồ sơ với lý do: Sổ đất của tôi là sổ đất vườn, không phải đất ở nên không tiếp nhận giải quyết cho tôi (các giấy tờ, thủ tục khác tôi đã có đủ theo yêu cầu như: tôi có sổ lưu trú đủ 12 tháng + hợp đồng lao động dài hạn + giấy giới thiệu công ty + chứng minh nhân dân + giấy khai sinh + kê khai nhân khẩu + sổ đất vườn + ...)

Xin hỏi: trường hợp của tôi có đăng ký hộ khẩu được không? Nếu có thì căn cứ theo luật định nào? Cán bộ tiếp nhận hồ sơ đăng ký hộ khẩu thường trú xử lý như vậy có đúng hay không?

Xin chân thành cảm ơn quý công ty.

Trường hợp của tôi có đăng ký hộ khẩu được không?

Luật sư tư vấn dân sự trực tuyến, gọi:1900.6162

Trả lời:

Chào bạn! Cảm ơn bạn đã gửi câu hỏi đến công ty Luật Minh Khuê. Đối với trường hợp của bạn, tôi sẽ tư vấn cho bạn như sau:

Điều 19 Luật Thủ đô năm 2012 quy định về quản lý dân cư:

"1. Dân cư trên địa bàn Thủ đô được quản lý với quy mô, mật độ, cơ cấu theo Quy hoạch chung xây dựng Thủ đô.

2. Hội đồng nhân dân thành phố Hà Nội ban hành chính sách ưu tiên đầu tư và huy động các nguồn lực đầu tư xây dựng các khu đô thị, nhà ở, hệ thống hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội đồng bộ, hiện đại, thuận tiện ở ngoại thành; phối hợp với các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương trong Vùng Thủ đô phát triển kinh tế - xã hội và giải quyết việc làm nhằm hạn chế tình trạng di dân tự phát vào nội thành.

3. Việc đăng ký thường trú ở ngoại thành được thực hiện theo quy định của pháp luật về cư trú.

4. Công dân thuộc một trong các trường hợp sau đây thì được đăng ký thường trú ở nội thành:

a) Các trường hợp quy định tại các khoản 2, 3 và 4 Điều 20 của Luật cư trú;

b) Các trường hợp không thuộc điểm a khoản này đã tạm trú liên tục tại nội thành từ 3 năm trở lên, có nhà ở thuộc sở hữu của mình hoặc nhà thuê ở nội thành của tổ chức, cá nhân có đăng ký kinh doanh nhà ở; đối với nhà thuê phải bảo đảm điều kiện về diện tích bình quân theo quy định của Hội đồng nhân dân thành phố Hà Nội và được sự đồng ý bằng văn bản của tổ chức, cá nhân có nhà cho thuê cho đăng ký thường trú vào nhà thuê."

Như vậy, vì huyện Thanh Trì là ngoại thành của Hà Nội nên theo quy định trên việc đăng ký thường trú của bạn sẽ được thực hiện theo quy định của pháp luật về cư trú.

Điều 20 Luật Cư trú 2006 (Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Cư trú số 36/2013/QH13) quy định về điều kiện đăng ký thường trú tại thành phố trực thuộc trung ương:

"Công dân thuộc một trong những trường hợp sau đây thì được đăng ký thường trú tại thành phố trực thuộc trung ương:

1. Có chỗ ở hợp pháp, trường hợp đăng ký thường trú vào huyện, thị xã thuộc thành phố trực thuộc trung ương thì phải có thời gian tạm trú tại thành phố đó từ một năm trở lên, trường hợp đăng ký thường trú vào quận thuộc thành phố trực thuộc trung ương thì phải có thời gian tạm trú tại thành phố đó từ hai năm trở lên;

2. Được người có sổ hộ khẩu đồng ý cho nhập vào sổ hộ khẩu của mình nếu thuộc một trong các trường hợp sau đây:

a) Vợ về ở với chồng; chồng về ở với vợ; con về ở với cha, mẹ; cha, mẹ về ở với con;

b) Người hết tuổi lao động, nghỉ hưu, nghỉ mất sức, nghỉ thôi việc về ở với anh, chị, em ruột;

c) Người khuyết tật, mất khả năng lao động, người bị bệnh tâm thần hoặc bệnh khác làm mất khả năng nhận thức, khả năng điều khiển hành vi về ở với anh, chị, em ruột, cô, dì, chú, bác, cậu ruột, người giám hộ;

d) Người chưa thành niên không còn cha, mẹ hoặc còn cha, mẹ nhưng cha, mẹ không có khả năng nuôi dưỡng về ở với ông, bà nội, ngoại, anh, chị, em ruột, cô, dì, chú, bác, cậu ruột, người giám hộ;

đ) Người thành niên độc thân về ở với ông, bà nội, ngoại, anh, chị, em ruột, cô, dì, chú, bác, cậu ruột;

e) Ông bà nội, ngoại về ở với cháu ruột;

3. Được điều động, tuyển dụng đến làm việc tại cơ quan, tổ chức hưởng lương từ ngân sách nhà nước hoặc theo chế độ hợp đồng không xác định thời hạn và có chỗ ở hợp pháp;

4. Trước đây đã đăng ký thường trú tại thành phố trực thuộc trung ương, nay trở về thành phố đó sinh sống tại chỗ ở hợp pháp của mình;

5. Trường hợp quy định tại các khoản 1, 3 và 4 Điều này đăng ký thường trú vào chỗ ở hợp pháp do thuê, mượn, ở nhờ của cá nhân, tổ chức thì phải có đủ các điều kiện sau đây:

a) Bảo đảm điều kiện về diện tích bình quân theo quy định của Hội đồng nhân dân thành phố;

b) Có xác nhận của Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn về điều kiện diện tích bình quân;

c) Được người cho thuê, cho mượn, cho ở nhờ đồng ý bằng văn bản;

6. Việc đăng ký thường trú vào nội thành thành phố Hà Nội thực hiện theo quy định tại khoản 4 Điều 19 của Luật Thủ đô.”

Và theo hướng dẫn tại Khoản 3 Điều 5 Nghị định 31/2014/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật cư trú thì nơi cư trú của công dân bao gồm:

"3. Chỗ ở hợp pháp bao gồm:

a) Nhà ở;

b) Tàu, thuyền, phương tiện khác nhằm mục đích để ở và phục vụ sinh hoạt của hộ gia đình, cá nhân;

c) Nhà khác không thuộc Điểm a, Điểm b Khoản này nhưng được sử dụng nhằm mục đích để ở và phục vụ sinh hoạt của hộ gia đình, cá nhân."

Theo các quy định trên thì trong trường hợp của bạn, để được đăng ký thường trú bạn phải có một trong các điều kiện đó là: có chỗ ở hợp pháp. Theo quy định tại Nghị định 31/2014/NĐ-CP thì chỗ ở hợp pháp là nhà ở; tàu; thuyền; nhà khác hoặc phương tiện khác nhằm mục đích để ở và phục vụ sinh hoạt của hộ gia đình, cá nhân. Nhưng theo bạn trình bày thì bạn không nói trên mảnh đất của bạn có nhà ở hay không nên có thể hiểu:

Một là, nếu trên mảnh đất có nhà ở (có giấy tờ, tài liệu chứng minh chỗ ở là hợp pháp) và bạn đáp ứng hết các điều kiện khác theo quy định tại Luật Cư trú thì bạn sẽ được đăng ký thường trú. Nếu trường hợp này, cán bộ tiếp nhận hồ sơ không giải quyết việc đăng ký thường trú của bạn thì cán bộ này đã làm không đúng với quy định của pháp luật.

Hai là, nếu trên đất không có nhà ở thì trường hợp này bạn không đủ điều kiện để đăng ký thường trú. Do đó, cán bộ không giải quyết việc đăng ký thường trú của bạn là đúng thẩm quyền.

Trân trọng ./.

4. Tư vấn chủ hộ gây khó dễ không cho tách khẩu ?

Thưa luật sư! Em kết hôn lần đầu năm 2010, đã nhập khẩu mới luôn. Giờ em lại tái hôn và muốn chuyển khẩu về nhà mẹ đẻ hoặc nhà chồng mới nhưng không có sổ hộ khẩu của nhà chồng cũ làm sao?
Em xin chân thành cảm ơn.

Tư vấn chủ hộ gây khó dễ không cho tách khẩu ?

Luật sư tư vấn trực tiếp về pháp luật dân sự gọi: 1900.6162

Luật sư tư vấn:

Bạn muốn chuyển khẩu về nhà chồng mới hoặc nhà mẹ đẻ có nghĩa là muốn nhập khẩu về nơi ở mới. Căn cứ theo Điều 19 và 20 Luật cư trú nếu bạn có đủ các điều kiện quy định tại hai điều này thì có thể tiến hành thực hiện thủ tục tách khẩu và sau đó nhập khẩu về nơi ở mới.

Thứ nhất: Tách khẩu

Căn cứ vào khoản 1 Điều 27 Luật cư trú 2006, sửa đổi bổ sung năm 2013, những trường hợp có cùng một chỗ ở hợp pháp được tách sổ hộ khẩu bao gồm:

+ Người có năng lực hành vi dân sự đầy đủ và có nhu cầu tách sổ hộ khẩu;

+ Người đã nhập vào sổ hộ khẩu quy định tại khoản 3 Điều 25 và khoản 2 Điều 26 của Luật này mà được chủ hộ đồng ý cho tách sổ hộ khẩu bằng văn bản.

Vì vậy, nếu chị có nhu cầu thì có thể tách hộ khẩu khỏi nhà chồng. Tuy nhiên Luật cũng quy định khi tách khẩu thì "phải có sự đồng ý của chủ hộ bằng văn bản". Nhưng trong trường hợp này chồng cu của bạn lại không đồng ý cho bạn tách khẩu.

Tuy nhiên, theo quy định tại Điều 23 Luật Cư trú cũng quy định:

Người đã đăng ký thường trú mà thay đổi chỗ ở hợp pháp, khi chuyển đến chỗ ở hợp pháp mới nếu có đủ điều kiện đăng ký thường trú thì trong thời hạn mười hai tháng có trách nhiệm làm thủ tục thay đổi nơi đăng ký thường trú.”

Thứ hai: Chồng bạn gây khó dễ cho bạn

Về việc chủ hộ gây khó dễ với việc tách khẩu của bạn, Thông tư 35/2014/TT-BCA quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật cư trú và Nghị định số 31/2014/NĐ-CP ngày 18 tháng 4 năm 2014 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Cư trú có quy định:

"Điều 10. Cấp sổ hộ khẩu...

8. Người đứng tên chủ hộ có trách nhiệm tạo điều kiện thuận lợi cho những người cùng có tên trong sổ hộ khẩu được sử dụng sổ để giải quyết các công việc theo quy định của pháp luật. Trường hợp cố tình gây khó khăn, không cho những người cùng có tên trong sổ hộ khẩu được sử dụng sổ để giải quyết các công việc theo quy định của pháp luật thì tùy theo tính chất, mức độ vi phạm mà bị xử lý theo quy định của pháp luật."

Do đó, bạn có quyền yêu cầu chủ hộ chủ động giao sổ cho bạn để thực hiện thủ tục tách khẩu theo đúng quy định của pháp luật. Nếu chủ hộ vẫn tiếp tục cố tình gây khó dễ, bạn có quyền nhờ đến công an phường hoặc các lực lượng an ninh ở địa phương can thiệp, thậm chí lập biên bản xử lý phạt vi phạm hành chính. Sau đó bạn làm thủ tục đăng ký thường trú ở nơi cư trú mới.

>> Tham khảo bài viết liên quan: Có thể tách hộ khẩu khi đang ở chung với bố mẹ không ?

Mọi vướng mắc bạn vui lòng trao đổi trực tiếp với bộ phận luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài 24/7 gọi số: 1900.6162 hoặc gửi qua email: Tư vấn pháp luật dân sự miễn phí qua Email để nhận được sự tư vấn, hỗ trợ từ Luật Minh Khuê.

Rất mong nhận được sự hợp tác!

Trân trọng./.

Bộ phận tư vấn pháp luật hành chính - Công ty luật Minh Khuê