1. Tư vấn xin tách hộ khẩu và nhập hộ khẩu nơi mới?
Trả lời:
Điều kiện đăng ký thường trú được quy định tại điều 19, điều 20 Văn bản hợp nhất Luật cư trú năm 2013 như sau:
"Điều 19. Điều kiện đăng ký thường trú tại tỉnh
Công dân có chỗ ở hợp pháp ở tỉnh nào thì được đăng ký thường trú tại tỉnh đó. Trường hợp chỗ ở hợp pháp do thuê, mượn, ở nhờ của cá nhân thì phải được người cho thuê, cho mượn, cho ở nhờ đồng ý bằng văn bản.
Điều 20. Điều kiện đăng ký thường trú tại thành phố trực thuộc Trung ương
Công dân thuộc một trong những trường hợp sau đây thì được đăng ký thường trú tại thành phố trực thuộc Trung ương:
1. Có chỗ ở hợp pháp, trường hợp đăng ký thường trú vào huyện, thị xã thuộc thành phố trực thuộc Trung ương thì phải có thời gian tạm trú tại thành phố đó từ một năm trở lên, trường hợp đăng ký thường trú vào quận thuộc thành phố trực thuộc Trung ương thì phải có thời gian tạm trú tại thành phố đó từ hai năm trở lên;
2. Được người có sổ hộ khẩu đồng ý cho nhập vào sổ hộ khẩu của mình nếu thuộc một trong các trường hợp sau đây:
a) Vợ về ở với chồng; chồng về ở với vợ; con về ở với cha, mẹ; cha, mẹ về ở với con;
b) Người hết tuổi lao động, nghỉ hưu, nghỉ mất sức, nghỉ thôi việc về ở với anh, chị, em ruột;
c) Người khuyết tật, mất khả năng lao động, người bị bệnh tâm thần hoặc bệnh khác làm mất khả năng nhận thức, khả năng điều khiển hành vi về ở với anh, chị, em ruột, cô, dì, chú, bác, cậu ruột, người giám hộ;
d) Người chưa thành niên không còn cha, mẹ hoặc còn cha, mẹ nhưng cha, mẹ không có khả năng nuôi dưỡng về ở với ông, bà nội, ngoại, anh, chị, em ruột, cô, dì, chú, bác, cậu ruột, người giám hộ;
đ) Người thành niên độc thân về ở với ông, bà nội, ngoại, anh, chị, em ruột, cô, dì, chú, bác, cậu ruột;
e) Ông, bà nội, ngoại về ở với cháu ruột;
3. Được điều động, tuyển dụng đến làm việc tại cơ quan, tổ chức hưởng lương từ ngân sách nhà nước hoặc theo chế độ hợp đồng không xác định thời hạn và có chỗ ở hợp pháp;
4. Trước đây đã đăng ký thường trú tại thành phố trực thuộc Trung ương, nay trở về thành phố đó sinh sống tại chỗ ở hợp pháp của mình;
5. Trường hợp quy định tại các khoản 1, 3 và 4 Điều này đăng ký thường trú vào chỗ ở hợp pháp do thuê, mượn, ở nhờ của cá nhân, tổ chức thì phải có đủ các điều kiện sau đây:
a) Bảo đảm điều kiện về diện tích bình quân theo quy định của Hội đồng nhân dân thành phố;
b) Có xác nhận của Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn về điều kiện diện tích bình quân;
c) Được người cho thuê, cho mượn, cho ở nhờ đồng ý bằng văn bản.
6. Việc đăng ký thường trú vào nội thành thành phố Hà Nội thực hiện theo quy định tại khoản 4 Điều 19 của Luật thủ đô năm 2012".
Thủ tục đăng ký thường trú được thực hiện theo điều 21 của Luật này, cụ thể:
"Điều 21. Thủ tục đăng ký thường trú
1. Người đăng ký thường trú nộp hồ sơ đăng ký thường trú tại cơ quan công an sau đây:
a) Đối với thành phố trực thuộc Trung ương thì nộp hồ sơ tại Công an huyện, quận, thị xã;
b) Đối với tỉnh thì nộp hồ sơ tại Công an xã, thị trấn thuộc huyện, Công an thị xã, thành phố thuộc tỉnh.
2. Hồ sơ đăng ký thường trú bao gồm:
a) Phiếu báo thay đổi hộ khẩu, nhân khẩu; bản khai nhân khẩu;
b) Giấy chuyển hộ khẩu theo quy định tại Điều 28 của Luật này;
c) Giấy tờ và tài liệu chứng minh chỗ ở hợp pháp. Đối với trường hợp chuyển đến thành phố trực thuộc Trung ương phải có thêm tài liệu chứng minh thuộc một trong các trường hợp quy định tại Điều 20 của Luật này.
3. Trong thời hạn mười lăm ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, cơ quan có thẩm quyền quy định tại khoản 1 Điều này phải cấp sổ hộ khẩu cho người đã nộp hồ sơ đăng ký thường trú; trường hợp không cấp phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do."
Thưa luật sư, Tôi có mua một mảnh đất dài 23m rộng 9m(có nhà cấp 4 xây dựng trước 1990) sổ hồng thể hiện là đất nông nghiệp và nhà thì chưa xác nhận tình trạng nhà ở ! Vậy cho tôi hỏi với tình trạng như trên thì căn nhà mà chủ cũ sinh sống mấy chục năm nay và sang nhượng lại cho tôi có phải là nhà ở hợp pháp hay không, vì tôi muốn nhập hộ khẩu (tỉnh )của mình về đây. Cám ơn luật sư !
=> Chỗ ở hợp pháp là căn cứ xác minh bạn có đủ điều kiện để đăng ký thường trú không. Chỗ ở hợp pháp được xác định trong thông tư 35/2014/TT-BCA cụ thể bao gồm các trường hợp:
"1. Giấy tờ, tài liệu chứng minh chỗ ở hợp pháp để đăng ký thường trú là một trong các giấy tờ, tài liệu sau đây:
a) Giấy tờ, tài liệu chứng minh chỗ ở hợp pháp thuộc quyền sở hữu của công dân là một trong các giấy tờ, tài liệu sau đây:
- Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở hoặc giấy tờ về quyền sở hữu nhà ở do cơ quan có thẩm quyền cấp qua các thời kỳ;
- Giấy tờ về quyền sử dụng đất ở theo quy định của pháp luật về đất đai (đã có nhà ở trên đất đó);
- Giấy phép xây dựng theo quy định của pháp luật về xây dựng (đối với trường hợp phải cấp giấy phép);
- Hợp đồng mua bán nhà ở thuộc sở hữu nhà nước hoặc giấy tờ về hóa giá thanh lý nhà ở thuộc sở hữu nhà nước;
- Hợp đồng mua nhà ở hoặc giấy tờ chứng minh việc đã bàn giao nhà ở, đã nhận nhà ở của doanh nghiệp có chức năng kinh doanh nhà ở đầu tư xây dựng để bán;
- Giấy tờ về mua, bán, tặng, cho, đổi, nhận thừa kế nhà ở có công chứng hoặc chứng thực của Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn (sau đây gọi tắt là Ủy ban nhân dân cấp xã);
- Giấy tờ về giao tặng nhà tình nghĩa, nhà tình thương, nhà đại đoàn kết, cấp nhà ở, đất ở cho cá nhân, hộ gia đình di dân theo kế hoạch của Nhà nước hoặc các đối tượng khác;
- Giấy tờ của Tòa án hoặc cơ quan hành chính nhà nước có thẩm quyền giải quyết cho được sở hữu nhà ở đã có hiệu lực pháp luật;
- Giấy tờ có xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã về nhà ở, đất ở không có tranh chấp quyền sở hữu nhà ở, quyền sử dụng đất ở nếu không có một trong các giấy tờ nêu trên; [...]".
Đất bạn mua là đất nông nghiệp, trong đó đã có nhà ở nhưng nhà ở này không được công nhận. Nếu bạn muốn đăng ký hộ khẩu thường trú tại đó thì bạn cần có Giấy tờ xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã về nhà ở không có tranh chấp.
Thưa luật sư, Em và chồng em do một số mâu thuẫn cũng như trong vấn đề tình cảm không có chung hướng nên đã tự ly thân sống riêng gần nữa năm nay. Em muốn làm đơn ly hôn để không bị vướng mắc trong nhiều vấn đề nhưng hiện em bị mất giấy đăng ký kết hôn thì em có thể làm hồ sơ ly hôn được không? Và hồ sơ cần những gì? Em đang đi học và không có tài sản chung. Chưa nhập hộ khẩu chung luôn. Vậy em phải làm sao mới có thể ly hôn! Mong luật sư giúp em
=> Thủ tục ly hôn khi bị mất giấy tờ bạn có thể tham khảo tại đây. Đối với trường hợp bạn chưa nhập hộ khẩu chung thì bạn cần chuẩn bị sổ hộ khẩu của bạn và sổ hộ khẩu của chồng trong hồ sơ ly hôn. Việc bạn chưa nhập hộ khẩu chung với chồng không ảnh hưởng đến quá trình ly hôn của hai bạn.
Thưa luật sư, Tôi xin hỏi trong trường hợp chị A đã có chồng và đăng ký kết hôn nhưng lại có con với người đàn ông khác khi chưa ly hôn. Đứa trẻ sinh ra đã hơn 1 tuổi. Đến nay chị A muốn khai sinh cho con với phần tên bố để trống và không nhập hộ khẩu đứa bé vào sổ hộ khẩu của người chồng thì phải làm sao ạ?
=> Đối với trường hợp trên, theo quy định của Luật hôn nhân gia đình " Con sinh ra trong thời kỳ hôn nhân và trong thời hạn 300 ngày kể từ thời điểm chấm dứt quan hệ hôn nhân được xem là con chung của 2 vợ chồng". Như vậy, nếu muốn phần người bố để trống thì bạn cần có Quyết định của Tòa án xác định người chồng hiện tại của bạn không phải là cha ruột của đứa trẻ. Đối với trường hợp hộ khẩu, nếu bạn không muốn bé nhập vào hộ khẩu của người chồng thì bạn có thể xem xét lấy quê quán của bé theo quê quán của bạn theo quy định tại khoản 8, điều 4, Luật hộ tịch năm 2014.
Thưa luật sư, xin Luật sư cho em hỏi. Vợ em có người thân cho nhập hộ khẩu thành phố hồ chí minh và có sổ riêng biệt. Giờ em muốn nhập vào sổ hộ khẩu với vợ thì có được không. Nếu được thì thủ tục như thế nào. Cảm ơn luật sư đã giải đáp
=> Chồng nhập vào hộ khẩu của vợ là một trong những trường hợp được đăng ký thường trú tại thành phố trực thuộc trung ương theo quy định tại điều 20, Văn bản hợp nhất luật cư trú, cụ thể:
"Điều 20. Điều kiện đăng ký thường trú tại thành phố trực thuộc Trung ương [5]
Công dân thuộc một trong những trường hợp sau đây thì được đăng ký thường trú tại thành phố trực thuộc Trung ương:
1. Có chỗ ở hợp pháp, trường hợp đăng ký thường trú vào huyện, thị xã thuộc thành phố trực thuộc Trung ương thì phải có thời gian tạm trú tại thành phố đó từ một năm trở lên, trường hợp đăng ký thường trú vào quận thuộc thành phố trực thuộc Trung ương thì phải có thời gian tạm trú tại thành phố đó từ hai năm trở lên;
2. Được người có sổ hộ khẩu đồng ý cho nhập vào sổ hộ khẩu của mình nếu thuộc một trong các trường hợp sau đây:
a) Vợ về ở với chồng; chồng về ở với vợ; con về ở với cha, mẹ; cha, mẹ về ở với con; [...]".
Thủ tục nhập hộ khẩu bạn tham khảo điều 21, Văn bản hợp nhất luật cư trú như đã trích dẫn ở trên.
Thưa luật sư, cho tôi hỏi: gia đình tôi chuyển từ Đăk Lăk về TP. Lạng Sơn. Khi nhập sổ hộ khẩu thì không được ? Cho tôi biết phải làm như thế nào mới được nhập hộ khẩu ?
=> Điều kiện để đăng ký thường trú tại tỉnh được quy định tại điều 19, Văn bản hợp nhất Luật cư trú như sau:
"Điều 19. Điều kiện đăng ký thường trú tại tỉnh
Công dân có chỗ ở hợp pháp ở tỉnh nào thì được đăng ký thường trú tại tỉnh đó. Trường hợp chỗ ở hợp pháp do thuê, mượn, ở nhờ của cá nhân thì phải được người cho thuê, cho mượn, cho ở nhờ đồng ý bằng văn bản.".
Như vậy, để được nhập hộ khẩu tại thành phố Lạng Sơn, tỉnh Lạng Sơn thì bạn cần có chỗ ở hợp pháp. Chỗ ở hợp pháp được xác định bằng :
"1. Giấy tờ, tài liệu chứng minh chỗ ở hợp pháp để đăng ký thường trú là một trong các giấy tờ, tài liệu sau đây:
a) Giấy tờ, tài liệu chứng minh chỗ ở hợp pháp thuộc quyền sở hữu của công dân là một trong các giấy tờ, tài liệu sau đây:
- Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở hoặc giấy tờ về quyền sở hữu nhà ở do cơ quan có thẩm quyền cấp qua các thời kỳ;
- Giấy tờ về quyền sử dụng đất ở theo quy định của pháp luật về đất đai (đã có nhà ở trên đất đó);
- Giấy phép xây dựng theo quy định của pháp luật về xây dựng (đối với trường hợp phải cấp giấy phép);
- Hợp đồng mua bán nhà ở thuộc sở hữu nhà nước hoặc giấy tờ về hóa giá thanh lý nhà ở thuộc sở hữu nhà nước;
- Hợp đồng mua nhà ở hoặc giấy tờ chứng minh việc đã bàn giao nhà ở, đã nhận nhà ở của doanh nghiệp có chức năng kinh doanh nhà ở đầu tư xây dựng để bán;
- Giấy tờ về mua, bán, tặng, cho, đổi, nhận thừa kế nhà ở có công chứng hoặc chứng thực của Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn (sau đây gọi tắt là Ủy ban nhân dân cấp xã);
- Giấy tờ về giao tặng nhà tình nghĩa, nhà tình thương, nhà đại đoàn kết, cấp nhà ở, đất ở cho cá nhân, hộ gia đình di dân theo kế hoạch của Nhà nước hoặc các đối tượng khác;
- Giấy tờ của Tòa án hoặc cơ quan hành chính nhà nước có thẩm quyền giải quyết cho được sở hữu nhà ở đã có hiệu lực pháp luật;
- Giấy tờ có xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã về nhà ở, đất ở không có tranh chấp quyền sở hữu nhà ở, quyền sử dụng đất ở nếu không có một trong các giấy tờ nêu trên; [...]".
Thủ tục đăng ký thường trú bạn tham khảo trong điều 21 Văn bản hợp nhất Luật cư trú như đã trích dẫn ở trên.
2. Nhập hộ khẩu thành phố Hồ Chí Minh
>> Luật sư tư vấn luật dân sự trực tuyến gọi:1900.6162
Trả lời:
Vì bạn dự định đăng ký thường trú tại Thành phố HCM (thành phố trực thuộc trung ương) nên sẽ phải tuân theo điều kiện đang ký thường trú tại thành phố trực thuộc trung ương.
- Điều kiện đăng ký thường trú tại thành phố trực thuộc trung ương được quy định tại Điều 20 Luật cư trú năm 2006 (đã được sửa đổi bổ sung theo quy định tại Khoản 2 Điều 1 Luật sửa đổi bổ sung một số điều của Luật cư trú năm 2013) như sau:
"Điều 20. Điều kiện đăng ký thường trú tại thành phố trực thuộc Trung ương
Công dân thuộc một trong những trường hợp sau đây thì được đăng ký thường trú tại thành phố trực thuộc Trung ương:
1. Có chỗ ở hợp pháp, trường hợp đăng ký thường trú vào huyện, thị xã thuộc thành phố trực thuộc Trung ương thì phải có thời gian tạm trú tại thành phố đó từ một năm trở lên, trường hợp đăng ký thường trú vào quận thuộc thành phố trực thuộc Trung ương thì phải có thời gian tạm trú tại thành phố đó từ hai năm trở lên;
2. Được người có sổ hộ khẩu đồng ý cho nhập vào sổ hộ khẩu của mình nếu thuộc một trong các trường hợp sau đây:
a) Vợ về ở với chồng; chồng về ở với vợ; con về ở với cha, mẹ; cha, mẹ về ở với con;
b) Người hết tuổi lao động, nghỉ hưu, nghỉ mất sức, nghỉ thôi việc về ở với anh, chị, em ruột;
c) Người khuyết tật, mất khả năng lao động, người bị bệnh tâm thần hoặc bệnh khác làm mất khả năng nhận thức, khả năng điều khiển hành vi về ở với anh, chị, em ruột, cô, dì, chú, bác, cậu ruột, người giám hộ;
d) Người chưa thành niên không còn cha, mẹ hoặc còn cha, mẹ nhưng cha, mẹ không có khả năng nuôi dưỡng về ở với ông, bà nội, ngoại, anh, chị, em ruột, cô, dì, chú, bác, cậu ruột, người giám hộ;
đ) Người thành niên độc thân về ở với ông, bà nội, ngoại, anh, chị, em ruột, cô, dì, chú, bác, cậu ruột;
e) Ông, bà nội, ngoại về ở với cháu ruột;
3. Được điều động, tuyển dụng đến làm việc tại cơ quan, tổ chức hưởng lương từ ngân sách nhà nước hoặc theo chế độ hợp đồng không xác định thời hạn và có chỗ ở hợp pháp;
4. Trước đây đã đăng ký thường trú tại thành phố trực thuộc Trung ương, nay trở về thành phố đó sinh sống tại chỗ ở hợp pháp của mình;
5. Trường hợp quy định tại các khoản 1, 3 và 4 Điều này đăng ký thường trú vào chỗ ở hợp pháp do thuê, mượn, ở nhờ của cá nhân, tổ chức thì phải có đủ các điều kiện sau đây:
a) Bảo đảm điều kiện về diện tích bình quân theo quy định của Hội đồng nhân dân thành phố;
b) Có xác nhận của Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn về điều kiện diện tích bình quân;
c) Được người cho thuê, cho mượn, cho ở nhờ đồng ý bằng văn bản.
6. Việc đăng ký thường trú vào nội thành thành phố Hà Nội thực hiện theo quy định tại khoản 4 Điều 19 của Luật Thủ đô."
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 8 Nghị định 31/2014/NĐ-CP Quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Cư trú như sau:
"Điều 8. Điều kiện công dân tạm trú được đăng ký thường trú tại thành phố trực thuộc trung ương
1. Công dân đang tạm trú nếu có đủ các điều kiện dưới đây thì được đăng ký thường trú tại thành phố trực thuộc trung ương:
a) Có chỗ ở hợp pháp tại thành phố trực thuộc trung ương;
b) Có thời gian tạm trú liên tục tại thành phố trực thuộc trung ương từ một năm trở lên đối với trường hợp đăng ký thường trú vào huyện, thị xã thuộc thành phố trực thuộc trung ương; từ hai năm trở lên đối với trường hợp đăng ký thường trú vào quận thuộc thành phố trực thuộc trung ương;
Trường hợp tạm trú liên tục tại nhiều chỗ ở khác nhau thì thời gian tạm trú liên tục được tính bằng tổng thời gian tạm trú tại các chỗ ở đó;
c) Nơi đề nghị được đăng ký thường trú phải là nơi đang tạm trú.
2. Thời hạn tạm trú liên tục được tính từ ngày công dân đăng ký tạm trú đến ngày công dân nộp hồ sơ đăng ký thường trú.
3. Giấy tờ chứng minh thời hạn tạm trú là sổ tạm trú cấp cho hộ gia đình hoặc cấp cho cá nhân theo mẫu quy định của Bộ Công an.
4. Trường hợp đăng ký thường trú vào nội thành thành phố Hà Nội thực hiện theo quy định tại Khoản 4 Điều 19 của Luật Thủ đô và các văn bản hướng dẫn thi hành Luật Thủ đô.
Do bạn muốn nhập hộ khẩu vào nhà người quen nên thuộc trường hợp khoản 1 điều 20 Luật cư trú, do đó bạn phải có thời gian tạm trú tại thành phố HCM từ một năm trở lên, trường hợp đăng ký thường trú vào quận thuộc thành phố HCM thì phải có thời gian tạm trú tại thành phố đó từ hai năm trở lên.
>> Tham khảo bài viết liên quan: Điều kiện và thủ tục đăng ký thường trú vào thành phố Hồ Chí Minh ?
Mọi vướng mắc bạn vui lòng trao đổi trực tiếp với bộ phận luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài 24/7 gọi số: 1900.6162 hoặc gửi qua email: Tư vấn pháp luật dân sự miễn phí qua Email để nhận được sự tư vấn, hỗ trợ từ Luật Minh Khuê. Rất mong nhận được sự hợp tác!
3. Tư vấn làm giấy khai sinh cho con khi người vợ không cho cắt hộ khẩu ?
>> Luật sư tư vấn luật dân sự, gọi: 1900.6162
Luật sư tư vấn:
- Về trách nhiệm đăng ký khai sinh:
"Điều 15. Trách nhiệm đăng ký khai sinh
1. Trong thời hạn 60 ngày kể từ ngày sinh con, cha hoặc mẹ có trách nhiệm đăng ký khai sinh cho con; trường hợp cha, mẹ không thể đăng ký khai sinh cho con thì ông hoặc bà hoặc người thân thích khác hoặc cá nhân, tổ chức đang nuôi dưỡng trẻ em có trách nhiệm đăng ký khai sinh cho trẻ em.
2. Công chức tư pháp - hộ tịch thường xuyên kiểm tra, đôn đốc việc đăng ký khai sinh cho trẻ em trên địa bàn trong thời hạn quy định; trường hợp cần thiết thì thực hiện đăng ký khai sinh lưu động."
- Về thủ tục đăng ký khai sinh:
"Điều 16. Thủ tục đăng ký khai sinh
1. Người đi đăng ký khai sinh nộp tờ khai theo mẫu quy định và giấy chứng sinh cho cơ quan đăng ký hộ tịch. Trường hợp không có giấy chứng sinh thì nộp văn bản của người làm chứng xác nhận về việc sinh; nếu không có người làm chứng thì phải có giấy cam đoan về việc sinh; trường hợp khai sinh cho trẻ em bị bỏ rơi phải có biên bản xác nhận việc trẻ bị bỏ rơi do cơ quan có thẩm quyền lập; trường hợp khai sinh cho trẻ em sinh ra do mang thai hộ phải có văn bản chứng minh việc mang thai hộ theo quy định pháp luật.
2. Ngay sau khi nhận đủ giấy tờ theo quy định tại khoản 1 Điều này, nếu thấy thông tin khai sinh đầy đủ và phù hợp, công chức tư pháp - hộ tịch ghi nội dung khai sinh theo quy định tại khoản 1 Điều 14 của Luật này vào Sổ hộ tịch; cập nhật vào Cơ sở dữ liệu hộ tịch điện tử, Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư để lấy Số định danh cá nhân.
Công chức tư pháp - hộ tịch và người đi đăng ký khai sinh cùng ký tên vào Sổ hộ tịch. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã cấp Giấy khai sinh cho người được đăng ký khai sinh."
Trong trường hợp của chị, vì anh chị chưa đăng ký kết hôn nên khi chị đi khai sinh nên chị cần phải nộp tờ khai, giấy chứng sinh (theo mẫu) tới UBND xã, phường, thị trấn nơi chị đăng ký thường trú. Cán bộ Tư pháp hộ tịch ghi vào sổ đăng ký khai sinh và bản chính Giấy khai sinh, Chủ tịch UBND cấp xã ký và cấp cho người đi khai sinh một bản chính Giấy khai sinh.
Về nhập hộ khẩu cho con.
Căn cứ khoản 2 Điều 20 Luật cư trú 2006 (Sửa đổi, bổ sung năm 2013):
"2. Được người có sổ hộ khẩu đồng ý cho nhập vào sổ hộ khẩu của mình nếu thuộc một trong các trường hợp sau đây:
a) Vợ về ở với chồng; chồng về ở với vợ; con về ở với cha, mẹ; cha, mẹ về ở với con;
b) Người hết tuổi lao động, nghỉ hưu, nghỉ mất sức, nghỉ thôi việc về ở với anh, chị, em ruột;
c) Người khuyết tật, mất khả năng lao động, người bị bệnh tâm thần hoặc bệnh khác làm mất khả năng nhận thức, khả năng điều khiển hành vi về ở với anh, chị, em ruột, cô, dì, chú, bác, cậu ruột, người giám hộ;
d) Người chưa thành niên không còn cha, mẹ hoặc còn cha, mẹ nhưng cha, mẹ không có khả năng nuôi dưỡng về ở với ông, bà nội, ngoại, anh, chị, em ruột, cô, dì, chú, bác, cậu ruột, người giám hộ;
đ) Người thành niên độc thân về ở với ông, bà nội, ngoại, anh, chị, em ruột, cô, dì, chú, bác, cậu ruột;
e) Ông, bà nội, ngoại về ở với cháu ruột;
Như vậy theo quy định trên thì việc con bạn đăng ký hộ khẩu thường trứ với em của bạn thì cần phải đáp ứng điểm d khoản 2 Điều 20 Luật cư trú.
4. Tư vấn thủ tục tách, nhập hộ khẩu
>> Luật sư tư vấn pháp luật dân sự trực tuyến gọi 1900.6162
Trả lời:
Điều 27 Luật cư trú 2006, sửa đổi bổ sung 2013 quy định những trường hợp có cùng chỗ ở hợp pháp được tách sổ hộ khẩu bao gồm:
"1. Người có năng lực hành vi dân sự đầy đủ và có nhu cầu tách sổ hộ khẩu;
2. Người đã nhập vào sổ hộ khẩu trong trường hợp không có quan hệ gia đình (ông, bà, cha, mẹ, vợ, chồng, con và anh, chị, em ruột, cháu ruột) với chủ hộ và được chủ hộ đồng ý bằng văn bản về việc cho tách sổ hộ khẩu"
Căn cứ vào quy định này thì trường hợp của bạn được phép tách sổ hộ khẩu
Cũng theo quy định tại khoản 2 điều này thì bạn cần chuẩn bị hồ sơ tách sổ hộ khẩu gồm các giấy tờ sau:
- Sổ hộ khẩu
- Phiếu báo thay đổi hộ khẩu, nhân khẩu
- Văn bản đồng ý của chủ hộ về việc tách hộ khẩu
Nơi nộp hồ sơ tách sổ hộ khẩu:
- Đối với thành phố trực thuộc trung ương thì hồ sơ sẽ được nộp tại Công an cấp quận huyện.
- Đối với tỉnh thì nộp hồ sơ tại Công an cấp xã, thị trấn thuộc huyện, công an thị xã, thành phố thuộc tỉnh.
Khoản 3, điều 27 cũng quy định:
"Trong thời hạn bảy ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, cơ quan có thẩm quyền phải trả kết quả giải quyết việc tách sổ hộ khẩu. Nếu không giải quyết thì phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lí do"
Sau khi làm thủ tục tách khẩu bạn cũng cần tiến hành làm thủ tục xin cấp giấy chuyển hộ khẩu từ xã Quỳnh Lộc, huyện Quỳnh Lưu (Nay là xóm 6, xã Quỳnh Lộc, thị xã Hoàng Mai), tỉnh Nghệ An về xã Phúc Sơn, huyện Anh Sơn, tỉnh Nghệ An.
Theo quy định tại điều 28, luật cư trú 2006, sửa đổi bổ sung 2013 thì
"2. Giấy chuyển hộ khẩu được cấp cho công dân trong các trường hợp sau đây:
a) Chuyển đi ngoài phạm vi xã, thị trấn của huyện thuộc tỉnh;
b) Chuyển đi ngoài phạm vi huyện, quận, thị xã của thành phố trực thuộc trung ương; thị xã, thành phố thuộc tỉnh.
3. Thẩm quyền cấp giấy chuyển hộ khẩu được quy định như sau:
a) Trưởng Công an xã, thị trấn cấp giấy chuyển hộ khẩu cho trường hợp quy định tại điểm a khoản 2 Điều này;
b) Trưởng Công an huyện, quận, thị xã của thành phố trực thuộc trung ương, Trưởng Công an thị xã, thành phố thuộc tỉnh cấp giấy chuyển hộ khẩu cho trường hợp quy định tại điểm b khoản 2 Điều này.
4. Hồ sơ cấp giấy chuyển hộ khẩu bao gồm sổ hộ khẩu vàphiếu báo thay đổi hộ khẩu, nhân khẩu"
Như vậy, để được cấp giấy chuyển hộ khẩu, bạn cần chuẩn bị hồ sơ gồm sổ hộ khẩu và phiếu báo thay đổi hộ khẩu, nhân khẩu và nộp hồ sơ tại cơ quan công an huyện. Và theo quy định tại khoản 5, điều 28 Luật cư trú 2006 thì trong thời hạn ba ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, cơ quan có thẩm quyền phải cấp giấy chuyển hộ khẩu cho công dân.
5. Tách khẩu được không khi không liên hệ được với gia đình chồng ?
>> Luật sư tư vấn pháp luật hành chính trực tuyến, gọi: 1900.6162
Trả lời:
Trong trường hợp của bạn thì bạn thuộc điểm b, khoản 1, Điều 27 Luật cư trú số 81/2006/QH11 của Quốc hội quy định về những trường hợp có cùng một chỗ ở hợp pháp được tách sổ hộ khẩu. Tuy nhiên, theo quy định tại Khoản 2, Điều 27 Luật cư trú 2006 quy định khi đến làm thủ tục tách sổ hộ khẩu phải xuất trình ý kiến đồng ý bằng văn bản của chủ hộ nếu thuộc trường hợp điểm b, khoản 1, Điều 27 Luật cư trú 2006 cụ thể:
“Điều 27. Tách sổ hộ khẩu
1. Trường hợp có cùng một chỗ ở hợp pháp được tách sổ hộ khẩu bao gồm:
a) Người có năng lực hành vi dân sự đầy đủ và có nhu cầu tách sổ hộ khẩu;
b) Người đã nhập vào sổ hộ khẩu quy định tại khoản 3 Điều 25 và khoản 2 Điều 26 của Luật này mà được chủ hộ đồng ý cho tách sổ hộ khẩu bằng văn bản.
2. Khi tách sổ hộ khẩu, người đến làm thủ tục phải xuất trình sổ hộ khẩu; phiếu báo thay đổi hộ khẩu, nhân khẩu; ý kiến đồng ý bằng văn bản của chủ hộ nếu thuộc trường hợp quy định tại điểm b khoản 1 Điều này.
3. Trong thời hạn bảy ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, cơ quan có thẩm quyền phải trả kết quả giải quyết việc tách sổ hộ khẩu; trường hợp không giải quyết việc tách sổ hộ khẩu thì phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.”
Trình tự, thủ tục tách sổ hộ khẩu:
Hồ sơ để xin tách sổ hộ: (Theo khoản 2, Điều 27 Luật cư trú 2006)
+ Sổ hộ khẩu;
+ Phiếu báo thay đổi hộ khẩu, nhân khẩu;
+ Ý kiến đồng ý bằng văn bản của chủ hộ nếu thuộc trường hợp quy định tại điểm b khoản 1 Điều 27 Luật cư trú.
Nơi nộp hồ sơ:
+ Đối với thành phố trực thuộc Trung ương thì nộp hồ sơ tại Công an huyện, quận, thị xã.
+ Đối với tỉnh thì nộp hồ sơ tại Công an xã, thị trấn thuộc huyện; Công an thị xã, thành phố thuộc tỉnh.
-> Như vậy bạn cần liên lạc được với chủ hộ khẩu để làm thủ tục tách khẩu.Quy định cần có sự đồng ý của chủ hộ là bắt buộc.
Trường hợp trong nội dung tư vấn có điều gì gây nhầm lẫn, chưa rõ ràng hoặc thông tin nêu trong nội dung tư vấn khiến quý khách chưa hiểu hết vấn đề hoặc/ và có sự vướng ngại, thắc mắc, chúng tôi rất mong nhận được ý kiến phản hồi của quý khách hàng qua email Tư vấn pháp luật dân sự miễn phí qua Email hoặc qua tổng đài tư vấn pháp luật trực tuyến, gọi: 1900.6162. Chúng tôi sẳn sàng giải đáp. Trân trọng./.