- 1. Chi phiếu là gì?
- 2. Đặc điểm của chi phiếu
- 3. Các loại chi phiếu thông dụng hiện nay
- 3.1. Theo người thụ hưởng
- 3.2. Theo tính thanh khoản
- 3.3. Theo thanh toán
- 4. Quy định trong thanh toán chi phiếu
- 5. Ưu điểm và nhược điểm của thanh toán bằng chi phiếu
- 5.1. Ưu điểm
- 5.2. Nhược điểm
- 6. Vai trò của chi phiếu
- 7. Cách rút tiền mặt từ séc
- 8. Hướng dẫn cách viết séc rút tiền mặt ngân hàng
- 9. Chi phiếu bị sửa đổi là gì?
- 10. Séc chuyển khoản là gì?
- 11. Quy trình thanh toán séc chuyển khoản
- - Thanh toán séc chuyển khoản cùng tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán
- - Thanh toán séc chuyển khoản giữa hai tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán có thanh toán trực tiếp với nhau
1. Chi phiếu là gì?
Chi phiếu hay còn gọi là Séc là một văn kiện mệnh lệnh vô điều kiện của chủ tài khoản (được lập trên mẫu in sẵn theo thể thức luật định), ra lệnh cho ngân hàng - tổ chức quản lý tài khoản - trích từ tài khoản tiền gửi của mình để trả cho người có tên trong chi phiếu, hoặc trả theo lệnh của người ấy hoặc trả cho người cầm chi phiếumột số tiền nhất định, bằng tiền mặt hoặc chuyển khoản.
Các chủ thể liên quan đến giao dịch với chi phiếu:
+ Bên ký chi phiếu phát (bên phát hành): người ký tờ chi phiếu để ra lệnh cho ngân hàng.
+ Bên thanh toán (ngân hàng): ngân hàng có nghĩa vụ trả tiền theo lệnh của bên ký phát.
+ Bên thụ hưởng: bên nhận tiền từ ngân hàng
2. Đặc điểm của chi phiếu
Séc là phương tiện thanh toán đã có từ lâu đời, cách đây khoảng gần 90 năm. Loại mệnh lệnh trả tiền này mang tầm ảnh hưởng quốc tế, có thể chuyển được từ nước này sang nước khác. Chính vì thế, các quy định về cheque cần tuân thủ theo những công ước định sẵn.
Séc chí còn giá trị khi nó còn thời hạn. Theo luật pháp quốc tế, tờ Séc sẽ mang những đặc điểm cụ thể như sau:
+ Đối với những trường hợp phát hành sang châu lục khác, Cheque có hiệu lực tối đa 70 ngày. Ví dụ: Séc được phát hành từ Việt Nam sang Mỹ chẳng hạn.
+ Còn với trường hợp phát hành nội vùng châu lục, Cheque có hiệu lực tối đa 20 ngày.
+ Riêng với các giao dịch trong nước, chu chuyển, thời hạn sử dụng Séc tối đa 8 ngày kể từ khi phát hành.
Trong quá trình giao dịch bằng lệnh Séc, khách hàng cần lưu ý có 3 đối tượng phải nhắc đến đó là:
+ Chủ tài khoản ( Bên ký tên, phát hành).
+ Ngân hàng ( Bên thanh toán, nhận lệnh chi trả). Đóng vai trò quan trọng giúp người nhận có thể dễ dàng rút tiền khi ký gửi.
+ Người thụ hưởng.
3. Các loại chi phiếu thông dụng hiện nay
Dựa vào mục đích, tính chuyển tiền… mà Cheque được phân loại thành những loại khác nhau. Cụ thể:
3.1. Theo người thụ hưởng
Trong trường hợp này, Séc được phân thành 3 loại.
+ Vô danh: Người nào nắm giữ nó thì sẽ được thừa hưởng số tiền ghi trên Séc.
+ Séc lệnh: Dùng trong trường hợp chuyển nhượng hoặc trên Séc ghi tên cá nhân, tổ chức. Người nhận có thể yêu cầu ngân hàng trả tiền hoặc chuyển nhượng theo lệnh.
+ Séc đích danh: Ghi rõ tên, địa chỉ của người nhận trên tờ Séc.
3.2. Theo tính thanh khoản
+ Séc ngân hàng: Nếu tờ Séc đạt yêu cầu, người nhận sẽ được thanh toán đủ số tiền theo quy định.
+ Séc xác nhận (bảo chi): Nó có khả năng xác định chủ thẻ có đủ số tiền để thanh toán hay không? Trên tờ Séc này sẽ có xác nhận bằng chữ Ký của chủ thẻ hoặc dấu của ngân hàng.
3.3. Theo thanh toán
Mặt sau của tờ Cheque thường để trắng hoặc ký hiệu đặt biệt nào đó. Các loại Cheque để phân biệt có thể kể đến như:
+ Séc trơn: Không có ký hiệu gì ở mặt sau, ngân hàng sẽ thanh toán cho người thụ hưởng bằng tiền mặt.
+ Séc gạch chéo: Mặc sau có 2 đường thẳng song song nhau, người thụ hưởng sẽ nhận tiền qua hình thức chuyển khoản.
+ Séc gạch chéo đặc biệt: Mặt sau giống với Séc gạch chéo nhưng sẽ ghi rõ thông tin ngân hàng thanh toán.
4. Quy định trong thanh toán chi phiếu
Về thời hạn xuất trình của Séc: 30 ngày kể từ ngày kí phát hành, nếu có một số sự kiện bất khả kháng không thể kiểm soát được thời gian có thể kéo dài đến 6 tháng.
Thực tế có thể xảy ra trường hợp trong tài khoản của người kí phát không đủ số tiền để thanh toán ghi trên Séc. Lúc này chúng ta có thể xử lí theo cầu của người thụ hưởng.
+ Người thụ hưởng yêu cầu thanh toán trước một phần số tiền. Ngân hàng thực hiện theo yêu cầu của người thụ hưởng trong phạm vi khoản tiền người kí phát hiện có, phần còn lại được lập giấy xác nhận từ chối thanh toán.
+ Người thụ hưởng có thể chờ đến khi tài khoản đơn vị chi trả đủ tiền để thực hiện thủ tục nhận tiền thanh toán.
5. Ưu điểm và nhược điểm của thanh toán bằng chi phiếu
5.1. Ưu điểm
+ Thủ tục thanh toán đơn giản, người trả tiền hoàn toàn chủ động trong thanh toán, không phải làm thủ tục bảo chi, kí quỹ.
+ Người nhận tiền chủ động nộp Séc vào ngân hàng để thực hiện nhận thanh toán.
5.2. Nhược điểm
+ Nếu người thanh toán không thực hiện thanh toán kịp thời khi tài khoản không đủ tiền có thể bị trả thêm một khoản phạt trả chậm
+ Bên cạnh đó, người thụ hưởng cũng khá bị động trong việc nhận tiền thanh toán từ ngân hàng do còn phải thực hiện một số thủ tục khác
6. Vai trò của chi phiếu
Séc là một trong 5 hình thức thanh toán không dùng tiền mặt, được sử dụng phổ biến trong thanh toán hàng hóa, dịch vụ. Séc được khách hàng ưa chuộng bởi tính năng có thể chuyển nhượng của séc. Họ có thể dùng tờ séc đó trả tiền cho một người khác mà họ muốn.
Có 5 hình thức thanh toán không dùng tiền mặt:
+ Hình thức thanh toán bằng séc.
+ Hình thức thanh toán bằng ủy nhiệm chi - Lệnh chi.
+ Hình thức thanh toán uỷ nhiệm thu - Nhờ thu.
+ Hình thức thanh toán thư tín dụng.
+ Hình thức thanh toán thẻ ngân hàng
Tuy nhiên, séc cũng có nhược điểm là từ khi người trả tiền ký phát đến khi người thụ hưởng trình séc để thanh toán thì có thể tài khoản của người trả không đủ số dư để thanh toán (trừ trường hợp Séc bảo chi). Do đó, trên thực tế, séc bảo chi được sử dụng phổ biến hơn cả.
Một vấn đề nữa khách hàng cần lưu ý đó là thời gian séc có hiệu lực hay thời gian sử dụng séc. Thông thường trên mỗi tờ séc sẽ được in thời hạn ngay trên bề mặt của séc đó, nhưng đối với một số loại séc quốc tế thì các thông tin sẽ được in bằng tiếng anh nên người dùng cần phải biết đọc và hiểu được ý nghĩa của các thông tin đó.
7. Cách rút tiền mặt từ séc
Để tiền mặt từ séc, bạn có thể tham khảo các bước sau:
– Bước 1: Cầm séc và CMND/CCCD ra hội sở của ngân hàng để rút tiền.
– Bước 2: Nhân viên đưa bạn tờ giấy thông tin bạn điền mọi thông tin vào đó. Nhân viên sẽ hướng dẫn bạn.
– Bước 3: Bạn sẽ nộp phí rút tiền từ 1 đến 2 đô la tùy theo số tiền bạn rút trên Séc.
– Sau một khoảng thời gian nhất định (khoản 30 đến 45 ngày), tiền bắt đầu được chuyển đến tay người thụ hưởng hoặc cũng có thể ngân hàng liên hệ bạn đến lấy thông qua số điện thoại.
8. Hướng dẫn cách viết séc rút tiền mặt ngân hàng
Séc được ngân hàng phát hành thành cuốn theo mẫu của ngân hàng cho người sở hữu tài khoản. Trên tờ séc gồm 2 phần đó là phần thân và phần cuống séc.
– Cuống séc: Là phần nhỏ mà bạn phải giữ lại trên quyển séc để thống kê và lưu giữ thông tin bao gồm các thông tin:
– Yêu cầu trả cho: điền họ và tên của người nhận
– Số CMND/ giấy chứng nhận kinh doanh
– Số tiền
– Ký phát
– Người ký phát ký tên
– Thân séc: Đây là phần người có séc xé ra và đưa cho ngân hàng hoặc người nhận séc, ngân hàng dựa trên thông tin trên đó để trích tiền với thông tin cơ bản như:
– Yêu cầu trả cho
– Số CMND, nơi cấp
– Số tài khoản
– Số tiền bằng chữ
– Số tiền bằng số
– Họ tên người ký phát
– Số tài khoản
– Kế toán trưởng
– Người ký phát
9. Chi phiếu bị sửa đổi là gì?
Chi phiếu bị sửa đổi (ALTERED CHECK) là chi phiếu hay công cụ khả nhượng với kỳ hạn, số tiền, hoặc tên người chi trả bị thay đổi hay tẩy xóa, thường vì các mục đích gian lận. Ngân hàng có thể từ chối thanh toán các chi phiếu này nếu nghi ngờ có giả mạo.
10. Séc chuyển khoản là gì?
Séc chuyển khoản là loại tờ séc mà chủ tài khoản ký phát và trực tiếp giao cho người được hưởng thụ nhằm thực hiện nghĩa vụ thanh toán.
Khi người hưởng thụ nhận séc thì sẽ không biết đến khả năng thanh toán của người ký phát đối với tờ séc đó.
Vì vậy mà séc chuyển khoản sẽ thường được dùng trong trường hợp mà 2 bên tín nhiệm nhau trong thanh toán.
Đồng thời trong thanh toán séc chuyển khoản thì đơn vị thanh toán cần phải tuân thủ nguyên tắc hạch toán đó là: ghi Nợ trước, ghi Có sau.
Người thụ hưởng séc có thể nộp séc vào đơn vị thanh toán theo 1 trong 3 trường hợp sau:
+ Người ký phát và người thụ hưởng phải cùng mở tài khoản tại cùng một tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán thì người thụ hưởng trực tiếp xuất trình séc tại địa điểm thanh toán xin thụ hưởng số tiền trên séc.
+ Trường hợp mà người ký phát và thụ hưởng không mở tại khoản tại cùng một tổ chức thì người thụ hưởng có thể trực tiếp nộp hoặc ủy quyền cho tổ chức đó thanh toán phục vụ thay mặt mình xuất trình và thu hộ số tiền trên tờ séc với điều kiện đơn vị thanh toán và đơn vị thu hộ đã có sự thỏa thuận trước về việc tổ chức thanh toán séc cho khách hàng của cả hai bên.
+ Trong trường hợp tờ séc được thanh toán qua trung tâm thanh toán bù trừ séc sẽ được đơn vị thu hộ xuất trình tại trung tâm thanh toán bù trừ séc. Đến cuối phiên giao dịch khi đã tiếp nhận và thực hiện bù trừ séc từ các đơn vị thành viên thì trung tâm sẽ tiến hành thanh toán số phải thu hoặc phải trả về séc cho các đơn vị thành viên.
11. Quy trình thanh toán séc chuyển khoản
- Thanh toán séc chuyển khoản cùng tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán
Quy trình thanh toán
+ Người bán giao hàng hóa, dịch vụ cho người mua
+ Người mua ký phát hành séc chuyển khoản và giao trực tiếp cho người bán, khi này người bán sẽ là người thụ hưởng.
+ Người thụ hưởng lập bảng kê nộp séc cùng với các tờ séc cùng với các tờ séc chuyển khoản đến ngân hàng đề nghị thanh toán (một bảng kê nộp séc có thể gồm nhiều tờ séc cùng đến một ngân hàng phát hành)
+ Tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán thực hiện kiểm soát chứng từ, hạch toán ghi Nợ cho người ký phát.
+ Ghi Có cho người thụ hưởng
- Thanh toán séc chuyển khoản giữa hai tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán có thanh toán trực tiếp với nhau
Có hai trường hợp xảy ra
Trường hợp séc chuyển khoản không có ủy quyền chuyển Nợ
Quy trình thanh toán
+ Người bán giao hàng hóa và dịch vụ cho người mua
+ Người mua ký phát hành séc chuyển khoản và giao trực tiếp cho người bán, khi này đã là người thụ hưởng
+ Người thụ hưởng lập bảng kê nộp séc cùng với các tờ séc chuyển khoản gửi đến ngân hàng đề nghị thanh toán (một bảng kê nộp séc có thể gồm nhiều từ séc cùng đến một ngân hàng phát hành).
+ Chuyển BKNS kèm các tờ séc chuyển khoản sang đơn vị thanh toán
+ Đơn vị thanh toán thực hiện kiểm soát, hạch toán và ghi Nợ cho người phát hành séc.
+ Truyền lệnh chuyển Có tới địa điểm đơn vị thu hộ
+ Căn cứ vào lệnh chuyển Có nhận được và đơn vị thu hộ ghi Có cho người thụ hưởng
Trường hợp séc chuyển khoản có ủy quyền chuyển Nợ
Ủy quyền chuyển Nợ: cam kết giữa người thụ hưởng và người chi trả về việc người thụ hưởng có quyền báo Nợ sang đòi tiền người chi trả hay là ngân hàng phụ vụ người thụ hưởng được quyền lập lệnh chuyển Nợ sang ngân hàng phụ vụ người chi trả để đòi tiền nếu như người thụ hưởng có chứng từ thanh toán hợp lệ.
Quy trình thanh toán
+ Người bán giao hàng hóa và dịch vụ cho người mua
+ Người mua ký phát hành séc chuyển khoản và giao trực tiếp cho người bán
+ Người bán ( người thụ hưởng) lập bảng kê nộp séc cùng với tờ SCK gửi đến ngân hàng đề nghị thanh toán
+ Sau khi kiểm soát và hạch toán thì đơn vị thu hộ lập và gửi lệnh chuyển Nợ có ủy quyền tới đơn vị thanh toán.
+ Đơn vị thanh toán ghi Nợ cho người phát hành séc.
+ Gửi thông báo “chấp nhận lệnh chuyển Nợ” tới đơn vị thu hộ
+ Đơn vị thu hộ ghi có cho người thụ hưởng.