Nội dung được biên tập từ chuyên mục tư vấn luật Doanh nghiệp của Công ty luật Minh Khuê

>> Luật sư tư vấn pháp luật Doanh nghiệp, gọi:  1900.6162

Cơ sở pháp lý: 

- Luật Ngân hàng nhà nước Việt Nam 2010

- Luật các tổ chức tín dụng năm 2010 sửa đổi năm 2017

- Nghị định 111/2015/NĐ-CP

- Thông tư 01/2016/TT-NHNN

1. Công nghiệp hỗ trợ là gì?

Công nghiệp hỗ trợ là các ngành công nghiệp sản xuất nguyên liệu, vật liệu, linh kiện và phụ tùng để cung cấp cho sản xuất sản phẩm hoàn chỉnh. Danh mục sản phẩm công nghiệp hỗ trợ ưu tiên phát triển được quy định tại Phụ lục kèm theo Nghị định số 111/2015/NĐ-CP.

2. Ưu đãi tín dụng đối với dự án sản xuất sản phẩm công nghiệp hỗ trợ

Theo quy định tại Điều 12 Nghị định 111/2015/NĐ-CP, ưu đãi về tín dụng là một trong những ưu đãi mà dự án sản xuất sản phẩm công nghiệp hỗ trợ được hưởng. Cụ thể như sau:

- Dự án sản xuất sản phẩm công nghiệp hỗ trợ thuộc Danh mục ưu tiên phát triển được vay với lãi suất vay tín dụng đầu tư từ nguồn tín dụng đầu tư của Nhà nước;

- Được vay ngắn hạn bằng đồng Việt Nam tại các tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài với mức lãi suất cho vay theo trần lãi suất cho vay theo quy định của Ngân hàng Nhà nước tại từng thời kỳ.

Ưu đãi cho doanh nghiệp nhỏ và vừa:

Ngoài các ưu đãi tín dụng trên, doanh nghiệp nhỏ và vừa sản xuất sản phẩm công nghiệp hỗ trợ thuộc Danh mục sản phẩm công nghiệp hỗ trợ ưu tiên phát triển còn được hưởng ưu đãi tín dụng đầu tư như sau:

Được vay tối đa 70% vốn đầu tư tại các tổ chức tín dụng trên cơ sở bảo lãnh của các tổ chức bảo lãnh tín dụng cho các doanh nghiệp nhỏ và vừa theo quy định khi đáp ứng các điều kiện sau:

- Có tổng giá trị tài sản thế chấp, cầm cố tại tổ chức tín dụng theo quy định của pháp luật tối thiểu 15% giá trị khoản vay, sau khi đã loại trừ giá trị tài sản cầm cố, thế chấp cho các khoản vay khác;

- Có tối thiểu 20% vốn chủ sở hữu tham gia dự án đầu tư, sau khi trừ số vốn chủ sở hữu thu xếp cho các dự án khác;

- Tại thời điểm đề nghị bảo lãnh, không có các khoản nợ đọng nghĩa vụ với ngân sách nhà nước, nợ xấu tại các tổ chức tín dụng hoặc tổ chức kinh tế khác.

3. Chính sách cho vay đối với Dự án sản xuất sản phẩm công nghiệp hỗ trợ ưu tiên phát triển

Căn cứ quy định tại Điều 3 Thông tư 01/2016/TT-NHNN, chính sách cho vay đối với Dự án sản xuất sản phẩm công nghiệp hỗ trợ ưu tiên phát triển như sau:

- Tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài áp dụng lãi suất cho vay ngắn hạn bằng đồng Việt Nam đối với phần vốn vay ngắn hạn phục vụ cho Dự án sản xuất sản phẩm công nghiệp hỗ trợ ưu tiên phát triển không vượt quá mức lãi suất cho vay ngắn hạn tối đa bằng đồng Việt Nam của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài đối với khách hàng vay để đáp ứng nhu cầu vốn phục vụ một số lĩnh vực, ngành kinh tế do Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quyết định trong từng thời kỳ.

- Doanh nghiệp nhỏ và vừa khi vay vốn tại các tổ chức tín dụng trên cơ sở bảo lãnh của các tổ chức bảo lãnh tín dụng cho các doanh nghiệp nhỏ và vừa theo quy định để đầu tư Dự án sản xuất sản phẩm công nghiệp hỗ trợ ưu tiên phát triển, ngoài chính sách ưu đãi cho vay tại Khoản 1 Điều này còn được các tổ chức tín dụng xem xét cho vay tối đa 70% vốn đầu tư khi đáp ứng các điều kiện quy định tại Điểm a Khoản 2 Điều 12 Nghị định 111/2015/NĐ-CP.

Nguyên tắc cho vay

- Dự án sản xuất sản phẩm công nghiệp hỗ trợ ưu tiên phát triển được áp dụng chính sách cho vay nêu tại Khoản 1 và Khoản 2 Điều 3 Thông tư này là các dự án đã được xác nhận ưu đãi theo quy định tại Điều 11 Nghị định 111/2015/NĐ-CP.

- Tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài xem xét, thẩm định, quyết định cho vay đối với Dự án sản xuất sản phẩm công nghiệp hỗ trợ ưu tiên phát triển nêu tại Khoản 1 và Khoản 2 Điều 3 Thông tư này theo quy định hiện hành của pháp luật và tự chịu trách nhiệm về quyết định cho vay của mình.

4. Tổ chức bảo lãnh tín dụng cho doanh nghiệp nhỏ và vừa vay vốn

Theo quy định tại Điều 5 Thông tư 01/2016/TT-NHNN, Tổ chức bảo lãnh tín dụng cho doanh nghiệp nhỏ và vừa vay vốn nêu tại Khoản 2 Điều 3 Thông tư này bao gồm:

- Quỹ bảo lãnh tín dụng cho doanh nghiệp nhỏ và vừa thành lập và hoạt động theo quy định tại Quyết định số 58/2013/QĐ-TTg ngày 15 tháng 10 năm 2013 của Thủ tướng Chính phủ về ban hành quy chế thành lập, tổ chức và hoạt động của Quỹ bảo lãnh tín dụng cho doanh nghiệp nhỏ và vừa;

- Ngân hàng Phát triển Việt Nam thực hiện bảo lãnh theo Quyết định số 03/2011/QĐ-TTg ngày 10 tháng 01 năm 2011 của Thủ tướng Chính phủ về ban hành Quy chế bảo lãnh cho doanh nghiệp nhỏ và vừa vay vốn tại ngân hàng thương mại;

- Các tổ chức khác được phép thực hiện bảo lãnh cho doanh nghiệp nhỏ và vừa vay vốn tại tổ chức tín dụng theo quy định của pháp luật.

5. Trách nhiệm của khách hàng vay vốn và tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài

Trách nhiệm của khách hàng vay vốn

- Cung cấp đầy đủ, trung thực các thông tin, tài liệu liên quan đến việc vay vốn và chịu trách nhiệm về tính chính xác của các thông tin, tài liệu đã cung cấp cho tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài.

- Khách hàng vay vốn có trách nhiệm sử dụng vốn vay đúng mục đích và hoàn trả đầy đủ gốc, lãi vay đúng hạn theo hợp đồng tín dụng đã ký; thực hiện đầy đủ cam kết trong hợp đồng tín dụng và các quy định của pháp luật có liên quan.

Trách nhiệm của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài

- Tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài cho vay phát triển công nghiệp hỗ trợ theo quy định tại Thông tư này, quy định về cho vay, quy định về các giới hạn, tỷ lệ bảo đảm an toàn trong hoạt động kinh doanh của tổ chức tín dụng và các quy định của pháp luật có liên quan.

- Định kỳ hàng Quý (trước ngày 10 của tháng tiếp theo Quý báo cáo), tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài có dư nợ cho vay đối với lĩnh vực công nghiệp hỗ trợ báo cáo kết quả cho vay phát triển công nghiệp hỗ trợ về Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (Vụ Tín dụng các ngành kinh tế và Cơ quan Thanh tra, giám sát ngân hàng) theo Mẫu biểu 01 và Mẫu biểu 02 đính kèm Thông tư này và chịu trách nhiệm về tính đầy đủ, trung thực, chính xác của các thông tin, số liệu báo cáo.

Trách nhiệm của các đơn vị thuộc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam

Vụ Tín dụng các ngành kinh tế:

- Đầu mối theo dõi, tổng hợp tình hình hoạt động cho vay của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài theo quy định tại Thông tư này;

- Chủ trì, phối hợp với các đơn vị liên quan xử lý các vướng mắc phát sinh trong quá trình thực hiện Thông tư này.

Vụ Chính sách tiền tệ: Tham mưu cho Thống đốc Ngân hàng Nhà nước trong việc xác định mức lãi suất cho vay ngắn hạn tối đa bằng đồng Việt Nam áp dụng trong từng thời kỳ quy định tại Khoản 1 Điều 3 Thông tư này.

Cơ quan Thanh tra, giám sát ngân hàng:

- Thực hiện việc thanh tra, kiểm tra, giám sát việc cho vay của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài đối với khách hàng theo thẩm quyền;

- Phối hợp với Vụ Tín dụng các ngành kinh tế và các đơn vị có liên quan xử lý các vấn đề phát sinh trong quá trình triển khai thực hiện.

Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương:

- Theo dõi tổng hợp tình hình cho vay của các tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài để thực hiện chính sách phát triển công nghiệp hỗ trợ tại địa phương;

- Phối hợp với các Sở, Ban ngành tại địa phương xử lý các vướng mắc phát sinh trong quá trình thực hiện cho vay thực hiện chính sách phát triển công nghiệp hỗ trợ tại địa phương. Trường hợp vượt thẩm quyền, kịp thời báo cáo Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (Vụ Tín dụng các ngành kinh tế) để được xem xét xử lý.

6. Mẫu báo cáo trong việc cho vay đối với dự án sản xuất sản phẩm công nghiệp hỗ trợ


Tên TCTD, chi nhánh ngân hàng nước ngoài……..

 

 

BÁO CÁO TÌNH HÌNH CHO VAY ĐỐI VỚI LĨNH VỰC CÔNG NGHIỆP HỖ TRỢ

(Ban hành kèm theo Thông tư số 01/2016/TT-NHNN ngày 04 tháng 02 năm 2016 hướng dẫn chính sách cho vay phát triển công nghiệp hỗ trợ)

Quý        năm

Đơn vị tính: tỷ đồng

TT

Chỉ tiêu

Số tiền cam kết cho vay

Cho vay trong kỳ

Thu nợ trong kỳ

Dư nợ cuối kỳ

Nợ xấu

Dự phòng đã trích

Giá trị TSBĐ

Ghi chú

Nợ nhóm 3

Nợ nhóm 4

Nợ nhóm 5

Tổng số

TSBĐ hình thành từ vốn vay

TSBĐ khác

(1)

(2)

(3)

(4)

(5)

(6)

(7)

(8)

(9)

(10)

(11)

(12)

(13)

(14)

I

Tổng cho vay lĩnh vực công nghiệp hỗ trợ

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

1

Cho vay ngắn hạn

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

a

Cho vay ngắn hạn ưu đãi theo Nghị định 111/2015/NĐ-CP

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

b

Cho vay ngắn hạn khác

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

2

Cho vay trung dài hạn

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

II

Cho vay lĩnh vực công nghiệp hỗ trợ chi tiết theo tỉnh, TP trực thuộc Trung ương

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

1

Hà Nội

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

a

Cho vay ngắn hạn

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Cho vay ngắn hạn ưu đãi theo Nghị định 111/2015/NĐ-CP

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Cho vay ngắn hạn khác

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

b

Cho vay trung dài hạn

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

2

Thành phố Hồ Chí Minh

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

….

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Tổng cộng

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 


Lập biểu
(Ký, ghi rõ họ tên, sđt liên hệ)


Kiểm soát
(Ký, ghi rõ họ tên)

Ngày     tháng     năm
Người đại diện hợp pháp của TCTD, chi nhánh ngân hàng nước ngoài
(Ký tên, đóng dấu)

Ghi chú:

1. Đối tượng áp dụng: các tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài có dư nợ đối với lĩnh vực công nghiệp hỗ trợ.

2. Mục II: Báo cáo theo thứ tự ABC tên tỉnh, thành phố.

3. Thời gian gửi báo cáo: Trước ngày 10 của tháng tiếp theo Quý báo cáo.

4. Hình thức gửi báo cáo: Báo cáo bằng văn bản và file mềm gửi về địa chỉ email: [email protected]

5. Liên hệ: SĐT: 04.38269902 - Fax: 04.38256626.

 

Tên TCTD, chi nhánh ngân hàng nước ngoài……..

 

 

BÁO CÁO TÌNH HÌNH CHO VAY CÁC DNNVV ĐẦU TƯ DỰ ÁN SẢN XUẤT SẢN PHẨM CÔNG NGHIỆP HỖ TRỢ ƯU TIÊN PHÁT TRIỂN CÓ BẢO LÃNH CỦA TỔ CHỨC BẢO LÃNH TÍN DỤNG

(Ban hành kèm theo Thông tư số 01/2016/TT-NHNN ngày 04 tháng 02 năm 2016 hướng dẫn chính sách cho vay phát triển công nghiệp hỗ trợ)

Quý        năm

Đơn vị tính: tỷ đồng

STT

Khách hàng

Dự án

Số tiền cam kết cho vay

Cho vay trong kỳ

Thu nợ trong kỳ

Du nợ cuối kỳ

Nợ xấu

Dự phòng đã trích

Giá trị TSBĐ

Tổ chức bảo lãnh tín dụng

Ghi chú

Nhóm 3

Nhóm 4

Nhóm 5

TSBĐ hình thành từ vốn vay

TSBĐ khác

Tên tổ chức bảo lãnh

Số tiền bảo lãnh

Số tiền tổ chức bảo lãnh trả thay lũy kế đến kỳ báo cáo

Số tiền tổ chức bảo lãnh từ chối trả thay lũy kế đến kỳ báo cáo

(1)

(2)

(3)

(4)

(5)

(6)

(7)

(8)

(9)

(10)

(11)

(12)

(13)

(14)

(15)

(16)

(17)

(18)

1

Hà Nội

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

KH1

Dự án A

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

2

Thành phố Hồ Chí Minh

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

...(Chi tiết theo tỉnh, TP trực thuộc Trung ương

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Tng cộng

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 


Lập biểu
(Ký, ghi rõ họ tên, sđt liên hệ)


Kiểm soát
(Ký, ghi rõ họ tên)

Ngày     tháng     năm
Người đại diện hợp pháp của TCTD
(Ký tên, đóng dấu)

Ghi chú:

1. Đối tượng áp dụng: các tổ chức tín dụng có dư nợ cho vay DNNVV đầu tư dự án sản xuất sản phẩm công nghiệp hỗ trợ ưu tiên phát triển có bảo lãnh của tổ chức bảo lãnh tín dụng.

2. Báo cáo theo thứ tự ABC tên tỉnh, thành phố.

3. Thời gian gửi báo cáo: Trước ngày 10 của tháng tiếp theo Quý báo cáo.

4. Hình thức gửi báo cáo: Báo cáo bằng văn bản và file mềm gửi về địa chỉ email: [email protected]

5. Liên hệ: SĐT: 04.38269902 - Fax: 04.38256626.

Trên đây là tư vấn của chúng tôi.  Nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác bạn vui lòng liên hệ bộ phận tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài điện thoại số: 1900.6162 để được giải đáp.

Rất mong nhận được sự hợp tác!

Trân trọng./.

Bộ phận tư vấn pháp luật Doanh nghiệp - Công ty luật Minh Khuê