Câu hỏi được biên tập từ chuyên mục tư vấn luật Dân sự của Công ty luật Minh Khuê

>> Luật sư tư vấn pháp luật Dân sự, gọi:  1900.6162

1. Đối tượng hưởng chính sách cử tuyển

Theo quy định tại khoản 1 Điều 2 nghị định 141/2020/NĐ-CP, người học là đối tượng được hưởng chính sách cử tuyển gồm:

- Người học là người dân tộc thiểu số rất ít người (Dân tộc có số dân dưới 10.000 người như: Cống, Mảng, Pu Péo, Si La, Cờ Lao, Bố Y, La Ha, Ngái, Chứt, Ơ Đu, Brâu, Rơ Măm, Lô Lô, Lự, Pà Thẻn, La Hủ);

- Người học thuộc dân tộc thiểu số sinh sống ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn chưa có hoặc có rất ít đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức là người dân tộc thiểu số.

Nguyên tắc cử tuyển, chế độ cử tuyển được thực hiện theo các nguyên tắc sau:

Điều 4. Nguyên tắc cử tuyển

1. Đúng đối tượng, tiêu chuẩn theo quy định.

2. Khách quan, công bằng, công khai, minh bạch.

3. Bảo đảm người đi học theo chế độ cử tuyển được xét tuyển và bố trí việc làm sau khi tốt nghiệp.

Quyền và nghĩa vụ của người học theo chế độ cử tuyển. Căn cứ theo quy định tại Điều 5 Nghị định 141/2020/NĐ-CP người học theo chế độ cử tuyển có những quyền và nghĩa vụ sau:

Quyền của người theo học chế độ cử tuyển:

- Được thông tin đầy đủ về chế độ cử tuyển;

- Được hưởng các chính sách học bổng, miễn học phí và hường các chế độ ưu tiên khác theo quy định hiện hành của Nhà nước trong thời gian đào tạo;

- Được tiếp nhận hồ sơ để xét tuyển và bố trí việc làm sau khi tốt nghiệp.

Nghĩa vụ của người học theo chế độ cử tuyển:

- Phải cam kết trước khi được cử tuyển và chấp hành sự cam kết với cơ quan cứ đi học trở về làm việc tại địa phương sau khi tốt nghiệp;

- Phải chấp hành các quy định của pháp luật và nội quy, quy chế của các cơ sở giáo dục; hoàn thành chương trình đào tạo theo quy định.

- Phải bồi hoàn học bổng, chi phí đào tạo nếu thuộc các trường hợp phải bồi hoàn theo quy định.

2. Tiêu chuẩn tuyển sinh theo chế độ cử tuyển

Các tiêu chuẩn chung mà người học cử tuyển theo trình độ đào tạo nào cũng phải đáp ứng, theo quy định tại khoản 1 Điều 6 gồm:

- Đáp ứng điều kiện thường trú tại vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn từ 05 năm liên tục trở lên tính đến năm tuyển sinh; có cha mẹ đẻ hoặc cha mẹ nuôi (hoặc có một trong hai bên là cha đẻ hoặc mẹ đẻ, cha nuôi hoặc mẹ nuôi), người trực tiếp nuôi dưỡng sống tại vùng này;

- Đạt các tiêu chuẩn sơ tuyển đối với các ngành, nghề có yêu cầu sơ tuyển;

- Không quá 22 tuổi tính đến năm tuyển sinh và có đủ sức khỏe theo quy định hiện hành.

Tiêu chuẩn riêng đối với từng trình độ đào tạo: Ngoài việc đáp ứng tiêu chuẩn chung, người học được cử tuyển theo các trình độ đào tạo còn phải đáp ứng các tiêu chuẩn riêng sau đây:

Trình độ đào tạo Cử tuyển vào đại học Cử tuyển vào cao đẳng Cử tuyển vào trung cấp
Tiêu chí riêng

- Tốt nghiệp trung học phổ thông.

-Xếp loại hạnh kiểm tốt trong các năm học của cấp học trung học phổ thông.

- Học lực năm cuối cấp xếp loại khá trở lên;

- Có thời gian học đủ 03 năm học và tốt nghiệp trung học phổ thông tại trường thuộc địa bàn tuyển sinh theo quy định hoặc tại trường phổ thông dân tộc nội trú.

- Tốt nghiệp trung học phổ thông.

-Xếp loại hạnh kiểm tốt trong các năm học của cấp học trung học phổ thông.

- Học lực năm cuối cấp xếp loại trung bình trở lên;

- Có thời gian học đủ 03 năm học và tốt nghiệp trung học phổ thông tại trường thuộc địa bàn tuyển sinh theo quy định hoặc tại trường phổ thông dân tộc nội trú.

- Tốt nghiệp trung học phổ thông.

-Xếp loại hạnh kiểm khá trở lên trong các năm học của cấp học trung học phổ thông.

- Học lực năm cuối cấp xếp loại trung bình trở lên;

- Có thời gian học đủ 04 năm học và tốt nghiệp trung học cơ sở hoặc học đủ 03 năm học và tốt nghiệp trung học phổ thông tại trường thuộc địa bàn tuyển sinh theo quy định hoặc tại trường phổ thông dân tộc nội trú.

3. Quy định về chỉ tiêu cử tuyển

Theo quy định tại khoản 1 Điều 7, nguyên tắc xác định chỉ tiêu cử tuyển được quy định như sau:

- Thứ nhất, chỉ tiêu cử tuyển được xác định theo từng năm và được cơ quan có thẩm quyền giao theo từng ngành nghề, trình độ đào tạo;

- Thứ hai, chỉ tiêu cử tuyển do UBND cấp xã xây dựng và đề xuất.

Việc đề xuất chỉ tiêu cử tuyển căn cứ vào:

- Thứ nhất là yêu cầu nhiệm vụ, vị trí, số lượng người làm việc và số biên chế công chức được giao đối với vị trí việc làm là cán bộ, công chức;

- Thứ hai là nhu cầu công việc, vị trí làm việc, số lượng người làm việc được giao, tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp, quỹ tiền lương của đơn vị sự nghiệp công lập đối với vị trí việc làm là viên chức;

- Thứ ba là kế hoạch, định hướng phát triển kinh tế - xã hội của địa phương có đối tượng cử tuyển quy định tại Nghị định 141/2020/NĐ-CP.

Quy trình xây dựng chỉ tiêu cử tuyển:

Bước 1: Báo cáo chỉ tiêu cử tuyển lên UBND cấp huyện

Trách nhiệm thực hiện: UBND cấp xã.

Thời điểm thực hiện: Hằng năm

Bước 2: Tổng hợp báo cáo đề xuất chỉ tiêu cử tuyển lên UBND cấp tỉnh

Trách nhiệm thực hiện: UBND cấp huyện

Thời điểm thực hiện: Sau khi nhận được báo cáo về chỉ tiêu cử tuyển của UBND cấp xã.

Bước 3: Xây dựng, đề xuất chỉ tiêu cử tuyển lên trung ương

Trách nhiệm thực hiện: UBND cấp tỉnh

Thời điểm thực hiện: Hằng năm, trong thời hạn tháng 5, Chủ tịch UBND cấp tỉnh trình đề nghị phê duyệt chỉ tiêu cử tuyển theo ngành nghề đào tạo trình độ đại học, cao đẳng sư phạm với Bộ Giáo dục và Đào tạo; chỉ tiêu cử tuyển theo ngành nghề đào tạo trình độ cao đẳng, trung cấp với Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội

Bước 4: Phê duyệt và giao chỉ tiêu cử tuyển

- Bộ GD&ĐT, Bộ LĐTBXH, theo thẩm quyền, chủ trì, phối hợp với Bộ Nội vụ, Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính, Ủy ban Dân tộc xét và giao chỉ tiêu cử tuyển cho UBND các tỉnh;

- Thời hạn phê duyệt và giao chỉ tiêu cử tuyển: Thời hạn chậm nhất là 30 ngày kể từ ngày cơ quan chủ trì nhận đủ hồ sơ trình đề nghị phê duyệt chỉ tiêu cử tuyển.

4. Quy trình cử tuyển

Theo quy định tại Điều 8 Nghị định 141/2020/NĐ-CP, quy trình cử tuyển được thực hiện như sau:

Bước 1: Thông báo về kế hoạch cử tuyển

Trách nhiệm thực hiện: UBND cấp tỉnh xây dựng kế hoạch cử tuyển và đăng thông báo công khai về kế hoạch cử tuyển dựa trên chỉ tiêu đã được trung ương phê duyệt.

Hình thức thông báo: Công khai ít nhất 02 lần trên các phương tiện thông tin đại chúng của cấp tỉnh, huyện và xã là báo in hoặc báo điện tử hoặc báo nói hoặc báo hình; đồng thời đăng tải trên trang thông tin điện tử hoặc cổng thông tin điện tử và niêm yết công khai tại trụ sở làm việc của Sở Giáo dục và Đào tạo.

Bước 2: Người có nguyện vọng nộp hồ sơ theo quy định thông qua bưu điện hoặc trực tiếp đến Trung tâm phục vụ hành chính công của tỉnh hoặc Sở Giáo dục và Đào tạo hoặc qua cổng dịch vụ công cấp tỉnh hoặc Hệ thống thông tin một cứa điện tử cấp tỉnh.

Bước 3: UBND cấp tỉnh thành lập Hội đồng cử tuyển, tiếp nhận hồ sơ và lâoj danh sách người có đủ tiêu chuaanr dự tuyển học theo chế độ cử tuyển và niêm yết công khai tại trụ sở Sở GD&ĐT.

- Thời hạn nhận hồ sơ của người đăng ký xét tuyển học theo chế độ cử tuyển là 30 ngày kể từ ngày thông báo kế hoạch cử.

- Thời hạn lập danh sách người có đủ tiêu chuẩn cử tuyển: Chậm nhất là 05 ngày làm việc  trước ngày xét tuyển.

Bước 4: Tổ chức xét tuyển và thông báo kết quả xét duyệt

Thời hạn thông báo kết quả xét duyệt: Chậm nhất là 05 ngày làm việc sau ngày xét tuyển

5. Quy định về nội dung kế hoạch cử tuyển, Hồ sơ đăng ký xét tuyển

Nội dung thông báo kế hoạch cử tuyển:

Trong thông báo kế hoạch cử tuyển mà UBND cấp tỉnh xây dựng phải thể hiện các nội dung sau:

- Đối tượng, tiêu chuẩn, chỉ tiêu cử tuyển;

- Vị trí việc làm cho từng chỉ tiêu;

- Thời hạn, địa điểm, phương thức tiếp nhận hồ sơ đăng ký xét tuyển học theo chế độ cử tuyển, số điện thoại của bộ phận được phân công trực tiếp nhận hồ sơ.

Hồ sơ đăng ký xét tuyển chế độ cử tuyển bao gồm:

- Đơn đăng ký xét tuyển học theo chế độ cử tuyển (Mẫu 02 tại nghị định 141/2020/NĐ-CP).

- Bản sao kèm bản chính để đối chiếu hoặc bản sao chứng thực từ bản chính giấy khai sinh;

- Sơ yếu lý lịch (Mẫu số 03 tại Nghị định 141/2020/NĐ-CP);

- Giấy chứng nhận trong trường hợp thuộc các đối tượng ưu tiên trong chính sách cử tuyển như: Chứng nhận con liệt sỹ, con thương binh, bệnh binh; người được hưởng chính sách như thương binh,... (nếu thuộc các trường hợp được ưu tiên).

- 02 ảnh chân dung (cỡ 4x6 cm) chụp trong vòng 6 tháng tính đến ngày nộp hồ sơ;

- 01 phong bì có dán tem và ghi rõ địa chỉ liên lạc của người đăng ký học theo chế độ cử tuyển.

6. Quy trình đào tạo cử tuyển

Việc đào tạo cử tuyển được thực hiện theo quy định tại Điều 9 nghị định 141/2020/NĐ-CP như sau:

Quy trình đào tạo dự bị đạo học, cao đẳng: Các đối tượng phải qua chương trình đào tạo dự bị: Người được cử tuyển để đào tạo trình độ đại học, cao đẳng là học sinh phổ thông phải học một năm dự bị tại trường dự bị đại học hoặc tại khoa dự bị đại học của các trường được phép đào tạo dự bị đại học.

Sau khi kết thúc một năm đào tạo cử tuyển, nếu:

- Đủ điều kiện thì được tuyển thẳng vào các trường đại học, cao đẳng.

- Không đủ điều kiện thù được học lưu ban không quá 01 năm. Hết thời gian lưu ban mà vẫn không đủ điều kiện vào học tại các cơ sở giáo dục, đại học thì cơ sở đào tạo dự bị bàn giao lại hồ sơ về cơ quan cử người đi học; cơ quan cử người đi học xem xét chuyển các trường hợp này xuống đào tạo cử tuyển trình độ trung cấp hoặc bàn giao hồ sơ về địa phương và gửi thông báo về gia đình của người học.

Quy trình đào tạo đại học, cao đẳng, trung cấp đối với người học cử tuyển:

- Được đào tạo trong hệ thống giáo dục chính quy và bố trí học chung với sinh viên của cơ sở giáo dục theo ngành đào tạo;

- Thời gian thực hiện và hoàn thành chương trình đào tạo đại học thực hiện theo quy chế đào tạo hiện hành của Bộ Giáo dục và Đào tạo nhưng đảm bảo thời gian tối đa hoàn thành được cộng thêm 02 năm học (04 học kỳ) số với thời gian thiết kế cho chương trình.

- Thời gian thực hiện và hoàn thành chương trình đào tạo trình độ cao đẳng được thực hiện theo quy chế đào tạo hiện hành của Bộ GD&ĐT và Bộ LĐTBXH, thời gian tối đa hoàn thành được cộng thêm 01 năm học (02 học kỳ) số với thời gian thiết kế cho chương trình;

- Thời gian thực hiện và hoàn thành chương trình đào tạo trình độ trung cấp thực hiện theo quy định của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội và thời gian tối đa hoàn thành được cộng thêm 1/2 năm học (01 học kỳ) số với thời gian thiết kế cho chương trình.

-  Việc tổ chức đào tạo, xét công nhận tốt nghiệp và cấp văn bằng được thực hiện theo trình độ đào tạo tương ứng theo quy định hiện hành của Bộ Giáo dục và Đào tạo và Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội.

- Lưu ý: Nếu hoàn thành chương trình đào tạo trong thời gian tối đa quy định nêu trên, người học sẽ được hưởng các quyền lợi và thực hiện nghĩa vụ theo chế độ cử tuyển; quá thời gian tối đa quy định trên, người học cử tuyển phải tự túc học tập và không được xét tuyển và bố trí việc làm sau khi tốt nghiệp;

Trên đây là tư vấn của chúng tôi.  Nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác bạn vui lòng liên hệ bộ phận tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài điện thoại số: 1900.6162 để được giải đáp.

Rất mong nhận được sự hợp tác!

Trân trọng./.

Bộ phận tư vấn pháp luật Dân sự - Công ty luật Minh Khuê