1. Viên chức là gì và hệ thống phân loại ngạch viên chức theo pháp luật hiện hành

Theo Luật Viên chức năm 2010 (đã được sửa đổi, bổ sung), viên chức là công dân Việt Nam được tuyển dụng theo vị trí việc làm, làm việc tại đơn vị sự nghiệp công lập theo chế độ hợp đồng làm việc, hưởng lương từ quỹ lương của đơn vị sự nghiệp công lập theo quy định của pháp luật.

Khác với công chức làm việc trong cơ quan nhà nước và thực hiện chức năng quản lý hành chính nhà nước, viên chức chủ yếu thực hiện hoạt động chuyên môn, nghiệp vụ, cung cấp dịch vụ công trong các lĩnh vực như giáo dục, y tế, khoa học, văn hóa, thể thao, thông tin, phát thanh, truyền hình và nhiều ngành nghề sự nghiệp khác.

Việc xếp lương của viên chức hiện nay vẫn được thực hiện theo hệ thống ngạch, chức danh nghề nghiệp và hệ số lương quy định tại Nghị định số 204/2004/NĐ-CP cùng các văn bản hướng dẫn chuyên ngành. Trong giai đoạn năm 2026, trước khi hoàn thành việc chuyển đổi sang bảng lương theo vị trí việc làm theo tinh thần Nghị quyết số 27-NQ/TW, cơ chế tính lương vẫn dựa trên hệ số lương nhân với mức lương cơ sở.

Từ ngày 01/01/2026 đến hết ngày 30/6/2026, mức lương cơ sở là 2.340.000 đồng/tháng theo Nghị định số 73/2024/NĐ-CP.

Từ ngày 01/7/2026, mức lương cơ sở được điều chỉnh lên 2.530.000 đồng/tháng theo Nghị định số 161/2026/NĐ-CP, làm tăng tương ứng tiền lương và nhiều khoản phụ cấp của viên chức.

Tiền lương cơ bản của viên chức được xác định theo công thức:

Lương cơ bản = Hệ số lương × Mức lương cơ sở

Ngoài tiền lương theo hệ số, thu nhập thực tế của viên chức còn có thể bao gồm:

  • Phụ cấp nghề nghiệp.
  • Phụ cấp chức vụ lãnh đạo.
  • Phụ cấp khu vực, độc hại, ưu đãi nghề (nếu thuộc đối tượng áp dụng).
  • Tiền thưởng theo quy chế của đơn vị.
  • Thu nhập tăng thêm tại đơn vị sự nghiệp công lập tự chủ tài chính (nếu đủ điều kiện).

Về hệ thống phân loại, viên chức được chia thành nhiều nhóm theo chức danh nghề nghiệp. Trong đó, nhóm A là nhóm phổ biến nhất đối với viên chức có trình độ từ cao đẳng trở lên và được phân thành bốn cấp chính gồm A0, A1, A2 và A3. Đây là căn cứ quan trọng để xác định hệ số lương, điều kiện bổ nhiệm, tiêu chuẩn chuyên môn cũng như lộ trình phát triển nghề nghiệp của viên chức.

Việc phân loại không chỉ dựa vào bằng cấp mà còn căn cứ vào vị trí việc làm, chức danh nghề nghiệp, mức độ phức tạp của công việc, phạm vi trách nhiệm và tiêu chuẩn chuyên môn theo từng lĩnh vực.

2. Giải mã các loại ngạch viên chức: A0, A1, A2 và A3 là gì?

Trong hệ thống tiền lương của viên chức, các ký hiệu A0, A1, A2 và A3 phản ánh từng cấp độ chức danh nghề nghiệp và trình độ chuyên môn của viên chức. Mỗi nhóm có dải hệ số lương, tiêu chuẩn bổ nhiệm và phạm vi công việc khác nhau.

Loại A0

Đây là nhóm viên chức có yêu cầu trình độ từ cao đẳng trở lên, thường là chức danh nghề nghiệp ở mức khởi đầu hoặc kỹ thuật viên chuyên môn.

Hệ số lương của nhóm A0 từ 2,10 đến 4,89.

Một số chức danh thường gặp gồm:

  • Giáo viên mầm non hạng III.
  • Giáo viên giáo dục nghề nghiệp thực hành hạng III.
  • Một số kỹ thuật viên chuyên ngành.

Đây là nhóm có mức lương khởi điểm thấp nhất trong hệ thống viên chức loại A nhưng vẫn cao hơn các nhóm viên chức trình độ trung cấp hoặc sơ cấp.

Loại A1

A1 là nhóm viên chức có trình độ đại học trở lên, đảm nhiệm các chức danh chuyên môn, nghiệp vụ phổ biến tại đơn vị sự nghiệp công lập.

Hệ số lương từ 2,34 đến 4,98.

Nhóm này bao gồm nhiều chức danh như:

  • Giáo viên trung học phổ thông.
  • Giảng viên hạng III.
  • Bác sĩ hạng III.
  • Kỹ sư.
  • Chuyên viên.
  • Một số chức danh nghiên cứu viên.

Đây là nhóm viên chức đông đảo nhất trong các đơn vị sự nghiệp công lập hiện nay.

Loại A2

A2 là nhóm viên chức giữ chức danh nghề nghiệp hạng II hoặc tương đương, có trình độ chuyên môn cao hơn, đảm nhận nhiệm vụ phức tạp, có khả năng hướng dẫn chuyên môn hoặc chủ trì nhiều hoạt động nghiệp vụ.

Nhóm A2 được chia thành:

  • A2.1 với hệ số từ 4,40 đến 6,78.
  • A2.2 với hệ số từ 4,00 đến 6,38.

Đối tượng thường gặp gồm:

  • Giáo viên trung học phổ thông hạng II.
  • Chuyên viên chính.
  • Bác sĩ chính.
  • Giảng viên chính.
  • Một số nghiên cứu viên chính.

Loại A3

A3 là nhóm viên chức cao cấp, dành cho các chức danh có trình độ chuyên môn rất cao, nhiều kinh nghiệm và giữ vai trò đầu ngành.

Nhóm này cũng chia thành hai phân nhóm:

  • A3.1 có hệ số từ 6,20 đến 8,00.
  • A3.2 có hệ số từ 5,75 đến 7,55.

Đối tượng thuộc nhóm A3 thường là:

  • Giảng viên cao cấp.
  • Bác sĩ cao cấp.
  • Chuyên viên cao cấp.
  • Chuyên gia đầu ngành tại đơn vị sự nghiệp công lập.

Việc được bổ nhiệm vào nhóm A2 hoặc A3 không phụ thuộc duy nhất vào trình độ đào tạo mà còn phải đáp ứng đầy đủ tiêu chuẩn của chức danh nghề nghiệp, thời gian giữ hạng, kết quả đánh giá công tác và điều kiện xét thăng hạng theo quy định của Nghị định số 85/2023/NĐ-CP.

 

2. Giải mã các loại ngạch viên chức: A0, A1, A2 và A3 là gì?

Trong hệ thống chức danh nghề nghiệp của viên chức, các ký hiệu A0, A1, A2 và A3 thể hiện nhóm chức danh được phân loại theo trình độ chuyên môn, yêu cầu của vị trí việc làm, mức độ phức tạp của nhiệm vụ và hệ số lương tương ứng. Việc phân loại này là căn cứ để tuyển dụng, bổ nhiệm, xếp lương, nâng bậc lương và xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp.

Hiện nay, trước khi thực hiện đầy đủ chế độ trả lương theo vị trí việc làm theo lộ trình cải cách tiền lương, viên chức vẫn được xếp lương theo bảng lương chuyên môn, nghiệp vụ ban hành kèm theo Nghị định số 204/2004/NĐ-CP và các văn bản hướng dẫn chuyên ngành.

Loại A0 là nhóm viên chức có yêu cầu trình độ đào tạo từ cao đẳng trở lên, thường áp dụng đối với các chức danh nghề nghiệp ở mức khởi đầu hoặc các vị trí kỹ thuật, thực hành. Hệ số lương của nhóm này dao động từ 2,10 đến 4,89. Đây là ngạch phù hợp với những viên chức mới tuyển dụng vào một số chức danh yêu cầu trình độ cao đẳng hoặc tương đương.

Loại A1 là nhóm viên chức có trình độ đại học trở lên, chiếm số lượng lớn trong các đơn vị sự nghiệp công lập. Hệ số lương từ 2,34 đến 4,98. Nhóm này áp dụng đối với nhiều chức danh như giáo viên, giảng viên, bác sĩ, kỹ sư, nghiên cứu viên, chuyên viên và các chức danh chuyên môn khác có yêu cầu trình độ đại học.

Loại A2 là nhóm viên chức giữ chức danh nghề nghiệp hạng II hoặc tương đương, có trình độ chuyên môn cao, đảm nhận các nhiệm vụ chuyên sâu, hướng dẫn nghiệp vụ hoặc chủ trì các hoạt động chuyên môn. Nhóm này được chia thành A2.1 và A2.2 với hệ số lương lần lượt từ 4,40 đến 6,78 và từ 4,00 đến 6,38.

Loại A3 là nhóm viên chức cao cấp, áp dụng đối với các chức danh đầu ngành hoặc chuyên gia có trình độ chuyên môn đặc biệt cao. A3 cũng được chia thành A3.1 và A3.2 với hệ số lương tương ứng từ 6,20 đến 8,00 và từ 5,75 đến 7,55. Đây là nhóm có mức lương cao nhất trong hệ thống viên chức loại A hiện hành.

Có thể thấy, càng lên nhóm A cao hơn thì yêu cầu về trình độ chuyên môn, kinh nghiệm công tác, năng lực nghề nghiệp và phạm vi trách nhiệm càng lớn. Việc được bổ nhiệm vào nhóm A2 hoặc A3 không chỉ căn cứ vào bằng cấp mà còn phải đáp ứng đầy đủ tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp và điều kiện xét thăng hạng theo quy định của pháp luật.

 

3. Chi tiết tiêu chuẩn và nhóm đối tượng thuộc viên chức loại A0, A1, A2, A3

Việc xếp viên chức vào từng nhóm A0, A1, A2 hoặc A3 được thực hiện trên cơ sở tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp do bộ quản lý ngành, lĩnh vực ban hành và quy định của Bộ Nội vụ. Tiêu chuẩn không chỉ bao gồm trình độ đào tạo mà còn xem xét năng lực chuyên môn, kinh nghiệm công tác và yêu cầu của vị trí việc làm.

Đối với viên chức loại A0, nhóm đối tượng chủ yếu là những người đảm nhiệm các chức danh yêu cầu trình độ cao đẳng hoặc tương đương. Một số chức danh điển hình gồm giáo viên mầm non hạng III, giáo viên giáo dục nghề nghiệp thực hành hạng III, kỹ thuật viên và các chức danh kỹ thuật có yêu cầu trình độ tương đương. Hệ số lương từ 2,10 đến 4,89.

Viên chức loại A1 là nhóm phổ biến nhất hiện nay. Đối tượng áp dụng là người có trình độ đại học trở lên, được bổ nhiệm vào các chức danh chuyên môn như giáo viên trung học phổ thông, giảng viên hạng III, bác sĩ hạng III, kỹ sư, chuyên viên, nghiên cứu viên và nhiều chức danh chuyên môn khác. Hệ số lương từ 2,34 đến 4,98.

Viên chức loại A2 là nhóm chức danh nghề nghiệp hạng II, dành cho những người có năng lực chuyên môn cao, có khả năng chủ trì hoặc hướng dẫn chuyên môn, nghiệp vụ. Nhóm này gồm hai phân nhóm:

  • A2.1 có hệ số lương từ 4,40 đến 6,78.
  • A2.2 có hệ số lương từ 4,00 đến 6,38.

Các đối tượng thường thuộc nhóm A2 gồm giáo viên trung học phổ thông hạng II, giảng viên chính, bác sĩ chính, chuyên viên chính, nghiên cứu viên chính và các chức danh tương đương.

Viên chức loại A3 là nhóm chức danh nghề nghiệp cao cấp, dành cho đội ngũ chuyên gia đầu ngành hoặc viên chức có trình độ chuyên môn rất cao. Nhóm này tiếp tục chia thành:

  • A3.1 với hệ số từ 6,20 đến 8,00.
  • A3.2 với hệ số từ 5,75 đến 7,55.

Đối tượng thường được bổ nhiệm vào A3 gồm giảng viên cao cấp, bác sĩ cao cấp, chuyên viên cao cấp, nghiên cứu viên cao cấp và các chức danh chuyên gia trong đơn vị sự nghiệp công lập.

Theo Nghị định số 85/2023/NĐ-CP, việc thăng hạng chức danh nghề nghiệp hiện được thực hiện chủ yếu theo hình thức xét thăng hạng. Viên chức muốn được bổ nhiệm từ A0 lên A1, từ A1 lên A2 hoặc từ A2 lên A3 phải đáp ứng đồng thời các điều kiện về vị trí việc làm, tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp, thời gian giữ hạng, kết quả đánh giá hoàn thành nhiệm vụ và các điều kiện khác theo quy định của từng ngành, lĩnh vực.

 

4. Bảng lương viên chức loại A0, A1, A2, A3 cập nhật mới nhất 2026

Trong năm 2026, tiền lương của viên chức tiếp tục được tính theo hệ số lương nhân với mức lương cơ sở. Có hai giai đoạn áp dụng:

  • Từ ngày 01/01/2026 đến hết ngày 30/6/2026: mức lương cơ sở là 2.340.000 đồng/tháng.
  • Từ ngày 01/7/2026: mức lương cơ sở tăng lên 2.530.000 đồng/tháng theo Nghị định số 161/2026/NĐ-CP.

Bảng lương viên chức loại A0

Bậc Hệ số Trước 01/7/2026 (đồng/tháng) Từ 01/7/2026 (đồng/tháng)
1 2,10 4.914.000 5.313.000
2 2,41 5.639.400 6.097.300
3 2,72 6.364.800 6.881.600
4 3,03 7.090.200 7.665.900
5 3,34 7.815.600 8.450.200
6 3,65 8.541.000 9.234.500
7 3,96 9.266.400 10.018.800
8 4,27 9.991.800 10.803.100
9 4,58 10.717.200 11.587.400
10 4,89 11.442.600 12.371.700

Bảng lương viên chức loại A1

Bậc Hệ số Trước 01/7/2026 (đồng/tháng) Từ 01/7/2026 (đồng/tháng)
1 2,34 5.475.600 5.920.200
2 2,67 6.247.800 6.755.100
3 3,00 7.020.000 7.590.000
4 3,33 7.792.200 8.424.900
5 3,66 8.564.400 9.259.800
6 3,99 9.336.600 10.094.700
7 4,32 10.108.800 10.929.600
8 4,65 10.881.000 11.764.500
9 4,98 11.653.200 12.599.400

Bảng lương viên chức loại A2

Đối với A2.1, hệ số lương từ 4,40 đến 6,78, mức lương từ ngày 01/7/2026 dao động từ 11.132.000 đồng/tháng đến 17.153.400 đồng/tháng.

Đối với A2.2, hệ số lương từ 4,00 đến 6,38, mức lương từ ngày 01/7/2026 dao động từ 10.120.000 đồng/tháng đến 16.141.400 đồng/tháng.

Bảng lương viên chức loại A3

Đối với A3.1, hệ số lương từ 6,20 đến 8,00, mức lương từ ngày 01/7/2026 dao động từ 15.686.000 đồng/tháng đến 20.240.000 đồng/tháng.

Đối với A3.2, hệ số lương từ 5,75 đến 7,55, mức lương từ ngày 01/7/2026 dao động từ 14.547.500 đồng/tháng đến 19.101.500 đồng/tháng.

Các mức lương nêu trên là tiền lương theo hệ số và chưa bao gồm phụ cấp nghề nghiệp, phụ cấp chức vụ lãnh đạo, phụ cấp khu vực, phụ cấp ưu đãi theo nghề, tiền thưởng hoặc thu nhập tăng thêm tại đơn vị sự nghiệp công lập tự chủ tài chính.

 

5. Cách xác định ngạch viên chức và các lưu ý về chuyển xếp lương theo quy định

Việc xác định viên chức thuộc nhóm A0, A1, A2 hay A3 không căn cứ duy nhất vào trình độ đào tạo mà được xác định trên cơ sở chức danh nghề nghiệp đã được bổ nhiệm, vị trí việc làm và tiêu chuẩn chuyên môn của từng ngành, lĩnh vực.

Để xác định chính xác ngạch hoặc nhóm lương của mình, viên chức cần kiểm tra quyết định tuyển dụng hoặc quyết định bổ nhiệm chức danh nghề nghiệp, trong đó ghi rõ tên chức danh, hạng chức danh nghề nghiệp, mã số chức danh và bậc lương hiện hưởng. Đây là căn cứ pháp lý trực tiếp để xác định hệ số lương và chế độ tiền lương.

Trong quá trình công tác, viên chức có thể được nâng bậc lương thường xuyên, nâng bậc lương trước thời hạn hoặc được xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp nếu đáp ứng đầy đủ điều kiện theo quy định. Theo Nghị định số 85/2023/NĐ-CP, việc thăng hạng hiện được thực hiện chủ yếu thông qua hình thức xét thăng hạng trên cơ sở nhu cầu vị trí việc làm, cơ cấu chức danh nghề nghiệp và kết quả đánh giá viên chức.

Đối với việc chuyển xếp lương khi có thay đổi chức danh nghề nghiệp hoặc triển khai bảng lương mới theo vị trí việc làm, cơ quan có thẩm quyền phải thực hiện theo nguyên tắc bảo đảm quyền lợi của viên chức. Theo định hướng cải cách tiền lương tại Nghị quyết số 27-NQ/TW, việc chuyển đổi từ hệ thống lương theo hệ số sang bảng lương theo vị trí việc làm dự kiến hoàn thành trước ngày 01/7/2027.

Một nguyên tắc quan trọng trong quá trình chuyển xếp là bảo lưu quyền lợi về tiền lương. Trường hợp mức lương theo bảng lương mới thấp hơn mức lương đang hưởng thì phần chênh lệch sẽ được bảo lưu theo quy định nhằm bảo đảm thu nhập của viên chức không bị giảm khi thực hiện cải cách tiền lương.

Ngoài tiền lương theo ngạch, bậc, viên chức còn cần lưu ý đến các chế độ phụ cấp, tiền thưởng và thu nhập tăng thêm của đơn vị sự nghiệp công lập. Đây là những khoản có thể tạo ra sự chênh lệch đáng kể về tổng thu nhập giữa các viên chức cùng ngạch, bậc nhưng làm việc tại các đơn vị hoặc lĩnh vực khác nhau.

Quý bạn đọc cũng có thể xem thêm các bảng lương khác như: