1. Tổng quan về chính sách học bổng và học phí mới nhất cho học sinh, sinh viên

Chính sách học bổng, học phí dành cho học sinh, sinh viên hiện nay không còn được nhìn riêng lẻ theo từng trường, mà được điều chỉnh theo một khung pháp lý thống nhất, kết hợp giữa mục tiêu an sinh xã hội và yêu cầu tự chủ tài chính của cơ sở giáo dục. Nếu xét theo mốc pháp lý hiện hành đến ngày 25/8/2026, các văn bản quan trọng nhất gồm Luật Giáo dục năm 2019, Nghị định số 84/2020/NĐ-CP về học bổng và chế độ chính sách trong giáo dục, Nghị định số 116/2020/NĐ-CP và Nghị định số 60/2025/NĐ-CP về hỗ trợ sinh viên sư phạm, Nghị định số 238/2025/NĐ-CP về học phí, miễn giảm học phí và hỗ trợ chi phí học tập, cùng với Nghị quyết số 217/2025/QH15 về miễn, hỗ trợ học phí đối với trẻ em mầm non và học sinh phổ thông.

Điểm mới lớn nhất là từ ngày 03/9/2025, Nghị định số 238/2025/NĐ-CP đã thay thế Nghị định số 81/2021/NĐ-CP và Nghị định số 97/2023/NĐ-CP. Điều này có nghĩa là khi tra cứu chính sách học phí hiện nay, người học không nên tiếp tục coi Nghị định 81 và Nghị định 97 là căn cứ pháp lý chính đang còn hiệu lực, mà phải ưu tiên đối chiếu với Nghị định 238.

Bên cạnh đó, chính sách học bổng cũng có bước mở rộng đáng chú ý. Ngoài học bổng khuyến khích học tập và học bổng chính sách truyền thống, từ ngày 15/7/2026, Nghị định số 179/2026/NĐ-CP đã bổ sung chính sách học bổng riêng cho người học các ngành khoa học cơ bản, kỹ thuật then chốt và công nghệ chiến lược. Đây là một lớp hỗ trợ mới, cho thấy Nhà nước đang chuyển dần từ tư duy hỗ trợ dàn đều sang hỗ trợ có trọng tâm theo nhu cầu phát triển nguồn nhân lực quốc gia.

Nhìn tổng thể, chính sách hiện hành được chia thành 5 nhóm chính: học phí phải nộp theo cơ chế từng cấp học, chế độ miễn học phí, chế độ giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập hoặc hỗ trợ học phí, và học bổng hoặc tín dụng ưu đãi để người học tiếp tục theo học.

 

2. Các đối tượng được miễn, giảm học phí và hỗ trợ chi phí học tập theo quy định

Theo Nghị định số 238/2025/NĐ-CP, nhóm được miễn học phí hiện nay khá rộng, nhưng không phải mọi học sinh, sinh viên có hoàn cảnh khó khăn đều tự động được miễn. Các nhóm tiêu biểu gồm:

  • Trẻ em mầm non, học sinh phổ thông, người học chương trình giáo dục phổ thông trong cơ sở giáo dục công lập.
  • Người có công với cách mạng và thân nhân thuộc diện được hưởng chính sách ưu đãi.
  • Học sinh, sinh viên là người khuyết tật.
  • Người học từ 16 đến 22 tuổi học đại học văn bằng thứ nhất thuộc diện hưởng trợ cấp xã hội hằng tháng; người học trung cấp, cao đẳng mồ côi cả cha lẫn mẹ, không nơi nương tựa.
  • Học sinh, sinh viên hệ cử tuyển; học sinh trường dự bị đại học, khoa dự bị đại học.
  • Học sinh, sinh viên là người dân tộc thiểu số có cha, mẹ hoặc ông bà thuộc hộ nghèo hoặc hộ cận nghèo theo chuẩn áp dụng.
  • Sinh viên học chuyên ngành Mác - Lênin, Tư tưởng Hồ Chí Minh.
  • Một số học viên sau đại học khối sức khỏe ở các chuyên ngành đặc thù như tâm thần, giải phẫu bệnh, pháp y, pháp y tâm thần, truyền nhiễm, hồi sức cấp cứu tại cơ sở công lập.
  • Người tốt nghiệp trung học cơ sở học tiếp lên trình độ trung cấp.
  • Người học các ngành, nghề khó tuyển sinh nhưng xã hội có nhu cầu hoặc các ngành đặc thù theo quy định của cơ quan có thẩm quyền.

Về giảm học phí, pháp luật hiện hành chia thành hai mức chính:

  • Giảm 70% đối với một số ngành nghệ thuật truyền thống, chuyên ngành biểu diễn đặc thù, nghề nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm; đồng thời áp dụng cho một số trường hợp là người dân tộc thiểu số cư trú tại địa bàn đặc biệt khó khăn.
  • Giảm 50% đối với học sinh, sinh viên có cha hoặc mẹ bị tai nạn lao động hoặc mắc bệnh nghề nghiệp đang hưởng trợ cấp thường xuyên.

Ngoài miễn và giảm học phí, còn có chính sách hỗ trợ học phí và hỗ trợ chi phí học tập. Cần phân biệt rõ hai khái niệm này. Hỗ trợ học phí là hình thức Nhà nước hỗ trợ cho một số người học trong cơ sở ngoài công lập hoặc trong những trường hợp đặc thù. Hỗ trợ chi phí học tập là khoản tiền hỗ trợ để trang trải sách vở, đồ dùng học tập và chi phí thiết yếu. Theo hệ thống thủ tục hành chính đang công bố, mức hỗ trợ chi phí học tập vẫn đang được thực hiện ở mức 150.000 đồng mỗi tháng đối với đối tượng đủ điều kiện, tính theo thời gian học thực tế và chi trả theo đợt.

Một điểm rất dễ nhầm là hộ cận nghèo không phải lúc nào cũng đương nhiên được miễn học phí ở bậc đại học. Đối với giáo dục đại học và giáo dục nghề nghiệp, việc hưởng chính sách phải gắn với đúng nhóm đối tượng mà Nghị định 238 quy định, chẳng hạn trường hợp người dân tộc thiểu số có cha, mẹ hoặc ông bà thuộc hộ nghèo hoặc hộ cận nghèo. Vì vậy, chỉ có giấy chứng nhận hộ cận nghèo thôi chưa đủ để kết luận chắc chắn được miễn học phí đại học trong mọi trường hợp.

 

3. Quy định mới về mức thu học phí và lộ trình thay đổi học phí trong các cơ sở giáo dục

Từ góc độ pháp lý, căn cứ hiện hành về học phí là Nghị định số 238/2025/NĐ-CP. Nghị định này điều chỉnh cả khung học phí, cơ chế thu, quản lý học phí và giá dịch vụ trong lĩnh vực giáo dục, đào tạo. Vì vậy, khi xem thông báo học phí của trường, người học cần kiểm tra xem trường đang áp dụng theo loại hình nào: công lập chưa tự bảo đảm chi thường xuyên, công lập tự bảo đảm chi thường xuyên, công lập tự bảo đảm cả chi thường xuyên và chi đầu tư, hay tư thục.

Đối với giáo dục mầm non và phổ thông, thay đổi quan trọng nhất là từ năm học 2025 - 2026, chính sách miễn và hỗ trợ học phí đã được mở rộng rất mạnh theo Nghị quyết số 217/2025/QH15 và được cụ thể hóa trong cơ chế mới. Thực tế, với khối công lập, nhiều người học ở bậc mầm non và phổ thông đã thuộc diện không phải đóng học phí; với khối dân lập, tư thục, Nhà nước thực hiện cơ chế hỗ trợ học phí theo chính sách.

Đối với giáo dục nghề nghiệp và giáo dục đại học công lập, học phí không còn được hiểu đơn giản là một mức chung áp dụng như nhau cho mọi trường. Mức thu cụ thể phụ thuộc vào ba yếu tố chính:

  • Nhóm ngành, nghề đào tạo.
  • Mức độ tự chủ tài chính của cơ sở giáo dục.
  • Định mức kinh tế - kỹ thuật và chất lượng chương trình đào tạo.

Điều đó có nghĩa là cùng là trường công lập nhưng mức học phí giữa các trường có thể khác nhau đáng kể. Trường tự chủ cao hơn, chương trình kiểm định chất lượng cao hơn hoặc chương trình đặc thù hơn thì học phí có thể cao hơn, miễn là nhà trường công khai minh bạch trước tuyển sinh và chịu trách nhiệm giải trình.

Về lộ trình thay đổi học phí, xu hướng chung là chuyển từ cơ chế “ấn định cứng” sang cơ chế “khung trần và công khai giải trình”. Nhà nước vẫn kiểm soát trần hoặc nguyên tắc thu, nhưng trao quyền chủ động nhiều hơn cho cơ sở giáo dục, nhất là với đơn vị tự chủ. Vì vậy, khi đọc các bảng học phí cũ được trích từ Nghị định 97/2023/NĐ-CP, cần hiểu đó là dữ liệu của giai đoạn trước khi Nghị định 238 có hiệu lực, không còn là căn cứ pháp lý trung tâm ở thời điểm hiện nay.

 

4. Điều kiện và thủ tục nhận học bổng khuyến khích học tập, học bổng chính sách

Theo Điều 85 Luật Giáo dục năm 2019, học bổng khuyến khích học tập được cấp cho người học tại cơ sở giáo dục nghề nghiệp, cơ sở giáo dục đại học có kết quả học tập và rèn luyện từ loại khá trở lên. Đây là điều kiện nền tảng ở cấp luật. Trên thực tế, mỗi cơ sở giáo dục sẽ ban hành quy chế cụ thể về chỉ tiêu, mức học bổng, cách xếp hạng và phương thức xét cấp theo từng học kỳ hoặc năm học.

Với học bổng khuyến khích học tập, thủ tục thường mang tính nội bộ nhiều hơn thủ tục hành chính. Nhà trường thường căn cứ dữ liệu học tập, rèn luyện và quy chế công tác sinh viên để xét, công bố danh sách, nên người học không phải lúc nào cũng phải nộp hồ sơ riêng. Tuy nhiên, sinh viên vẫn nên theo dõi quy chế học bổng của từng trường để biết rõ các điều kiện phụ như số tín chỉ tối thiểu, không vi phạm kỷ luật, không nợ học phí hoặc không bị cảnh báo học tập.

Học bổng chính sách là nhóm khác, áp dụng cho các đối tượng đặc thù như sinh viên cử tuyển, học sinh trường dự bị đại học, học sinh trường phổ thông dân tộc nội trú và một số đối tượng yếu thế khác theo Nghị định số 84/2020/NĐ-CP. Mức hưởng của học bổng chính sách được quy định theo tỷ lệ phần trăm của mức lương cơ sở. Do mức lương cơ sở từ ngày 01/7/2026 là 2.530.000 đồng/tháng, nên có thể suy ra:

  • Mức học bổng bằng 80% lương cơ sở tương đương khoảng 2.024.000 đồng/tháng.
  • Mức học bổng bằng 100% lương cơ sở tương đương 2.530.000 đồng/tháng.

Đây là cách quy đổi từ quy định phần trăm sang số tiền thực tế tại thời điểm hiện nay.

Ngoài ra, từ ngày 15/7/2026, Nghị định số 179/2026/NĐ-CP còn thiết lập học bổng riêng cho người học các ngành khoa học cơ bản, kỹ thuật then chốt và công nghệ chiến lược. Theo thông tin công bố chính thức, mức học bổng theo tháng được phân theo nhóm như sau:

  • Trình độ đại học: 5,5 triệu đồng đối với chương trình tài năng; 4,2 triệu đồng đối với vi mạch bán dẫn và các ngành khoa học cơ bản; 3,7 triệu đồng đối với các ngành kỹ thuật then chốt và công nghệ chiến lược.
  • Trình độ thạc sĩ: 7,4 triệu đồng; 6,3 triệu đồng; 5,5 triệu đồng tương ứng theo nhóm.
  • Trình độ tiến sĩ: 8,4 triệu đồng hoặc 7,4 triệu đồng tùy nhóm ngành.

Chính sách này áp dụng cho đối tượng tuyển sinh từ năm 2025 trở đi, thời điểm cấp học bổng tính từ ngày 01/9/2026.

Về hồ sơ miễn, giảm học phí theo Nghị định 238, khối công lập và khối ngoài công lập có biểu mẫu khác nhau. Theo thủ tục đang công bố trên Cổng Dịch vụ công Quốc gia:

  • Cơ sở giáo dục nghề nghiệp, cơ sở giáo dục đại học công lập sử dụng Đơn đề nghị theo Phụ lục III Nghị định số 238/2025/NĐ-CP.
  • Cơ sở giáo dục nghề nghiệp, cơ sở giáo dục đại học tư thục hoặc thuộc tổ chức kinh tế, doanh nghiệp nhà nước sử dụng Đơn đề nghị chi trả theo Phụ lục IV.

Hồ sơ kèm theo thường gồm giấy tờ chứng minh thuộc diện ưu đãi như giấy xác nhận người có công, giấy xác nhận khuyết tật, quyết định trợ cấp xã hội, giấy chứng nhận hộ nghèo hoặc hộ cận nghèo, bằng tốt nghiệp trung học cơ sở, hoặc giấy xác nhận cha mẹ bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp.

Một điểm cần nhớ là người học thuộc diện miễn, giảm học phí thông thường chỉ nộp 1 bộ hồ sơ lần đầu cho cả quá trình học. Riêng trường hợp thuộc hộ nghèo hoặc hộ cận nghèo thì phải bổ sung giấy xác nhận ở đầu mỗi học kỳ để làm căn cứ xét cho kỳ tiếp theo. Với hồ sơ nộp cho khối tư thục và doanh nghiệp nhà nước, thời hạn thủ tục đang được công bố là 45 ngày làm việc kể từ ngày nhập học; nếu nộp quá hạn thì thường chỉ được xem xét hưởng từ thời điểm nộp hồ sơ hợp lệ.

 

5. Những lưu ý quan trọng về chính sách hỗ trợ tài chính cho học sinh, sinh viên

Điều đầu tiên cần lưu ý là “miễn học phí”, “giảm học phí”, “hỗ trợ học phí”, “hỗ trợ chi phí học tập”, “học bổng” và “vay vốn ưu đãi” là các chế độ khác nhau. Một người học có thể đủ điều kiện hưởng chế độ này nhưng không đủ điều kiện hưởng chế độ khác. Vì vậy, khi xem thông báo của trường hoặc của địa phương, không nên gom tất cả thành một khái niệm chung là “được hỗ trợ tiền đi học”.

Điều thứ hai là chính sách hỗ trợ không thay thế nghĩa vụ theo dõi hồ sơ. Dù dữ liệu dân cư và dữ liệu chuyên ngành ngày càng được kết nối tốt hơn, nhiều trường hợp người học vẫn phải chủ động nộp hoặc bổ sung giấy tờ. Đặc biệt với hộ nghèo, hộ cận nghèo, giấy xác nhận phải còn giá trị sử dụng theo thời điểm xét.

Điều thứ ba là hỗ trợ cho sinh viên sư phạm là chính sách rất có lợi nhưng đi kèm trách nhiệm bồi hoàn trong một số trường hợp. Theo Nghị định số 116/2020/NĐ-CP, đã được sửa đổi bởi Nghị định số 60/2025/NĐ-CP, sinh viên sư phạm có thể phải bồi hoàn nếu sau 2 năm kể từ khi tốt nghiệp không công tác trong ngành giáo dục, hoặc công tác không đủ thời gian theo quy định, hoặc đang học thì tự thôi học, chuyển ngành, không hoàn thành khóa học hay bị buộc thôi học. Vì vậy, đây không phải là khoản hỗ trợ vô điều kiện.

Điều thứ tư là người học có thể tiếp cận tín dụng ưu đãi nếu không thuộc diện được cấp học bổng hoặc miễn học phí toàn phần. Hiện nay có hai kênh đáng chú ý:

  • Chương trình tín dụng học sinh, sinh viên theo Quyết định số 05/2022/QĐ-TTg, với mức vay tối đa 4.000.000 đồng/tháng/người học; lãi suất chương trình này đã được điều chỉnh giảm xuống 6,24%/năm theo Quyết định số 2553/QĐ-TTg ngày 21/11/2025.
  • Chương trình tín dụng riêng cho người học các ngành khoa học, công nghệ, kỹ thuật và toán theo Quyết định số 29/2025/QĐ-TTg, cho phép vay toàn bộ học phí phải đóng sau khi trừ học bổng, hỗ trợ tài chính khác, đồng thời được vay thêm tiền sinh hoạt và chi phí học tập khác tối đa 5 triệu đồng/tháng; lãi suất 4,8%/năm.

Điều cuối cùng là với bậc phổ thông công lập hiện nay, nhiều trường hợp người học đã không còn phải đóng học phí theo chính sách chung. Tuy nhiên, điều đó không đồng nghĩa mọi khoản thu khác trong nhà trường đều bị xóa bỏ. Phụ huynh và học sinh vẫn cần phân biệt giữa học phí với các khoản dịch vụ phục vụ, hỗ trợ hoạt động giáo dục được thu theo quy định riêng của từng địa phương hoặc từng cơ sở giáo dục.

 

6. Giải đáp các thắc mắc thường gặp về học bổng và học phí

Một sinh viên thuộc diện khó khăn có được vừa miễn học phí vừa nhận học bổng không?

Có thể, nếu hai chính sách đó điều chỉnh hai nội dung khác nhau. Miễn học phí là chính sách về nghĩa vụ tài chính đối với nhà trường, còn học bổng là chính sách khuyến khích hoặc hỗ trợ theo điều kiện riêng. Tuy nhiên, với cùng một khoản hỗ trợ cùng bản chất, người học cần xem quy định cụ thể để tránh hiểu nhầm việc được cộng dồn tự động.

Sinh viên hộ cận nghèo có đương nhiên được miễn học phí đại học không?

Không phải mọi trường hợp đều đương nhiên được miễn. Ở bậc đại học, việc miễn học phí cho người thuộc hộ cận nghèo phải gắn với đúng nhóm đối tượng mà Nghị định số 238/2025/NĐ-CP quy định. Người học nên đối chiếu kỹ diện ưu đãi của mình thay vì chỉ căn cứ vào giấy chứng nhận hộ cận nghèo.

Nộp hồ sơ xin miễn, giảm học phí muộn có còn được giải quyết không?

Thông thường vẫn có thể được tiếp nhận, nhưng nguy cơ lớn là chỉ được tính hưởng từ thời điểm nộp hồ sơ hợp lệ, thay vì được truy tính từ đầu kỳ. Vì vậy, nguyên tắc an toàn là nộp hồ sơ ngay khi nhập học hoặc đầu học kỳ.

Học sinh, sinh viên trường tư có được Nhà nước hỗ trợ không?

Có, nhưng không theo cách giống hệt trường công. Một số nhóm người học ở cơ sở tư thục vẫn được hỗ trợ học phí hoặc được Nhà nước cấp bù theo chính sách, miễn là thuộc đúng đối tượng pháp luật quy định và thực hiện đủ hồ sơ, thủ tục.

Học bổng mới cho các ngành khoa học cơ bản, kỹ thuật then chốt và công nghệ chiến lược có tự động cấp cho mọi sinh viên học ngành đó không?

Không. Đây là chính sách có đối tượng, điều kiện và danh mục ngành cụ thể. Người học phải thuộc đúng chương trình, đúng khóa tuyển sinh và đáp ứng tiêu chí xét theo Nghị định số 179/2026/NĐ-CP và hướng dẫn triển khai của cơ sở đào tạo.

Sinh viên sư phạm có được nhận đồng thời hỗ trợ học phí, chi phí sinh hoạt và học bổng khuyến khích học tập không?

Có thể. Luật Giáo dục cho phép người học sư phạm được hưởng chính sách hỗ trợ tiền đóng học phí, chi phí sinh hoạt, đồng thời vẫn được hưởng học bổng khuyến khích học tập nếu đáp ứng điều kiện của nhà trường. Tuy nhiên, người học sư phạm cần đặc biệt lưu ý nghĩa vụ bồi hoàn nếu không thực hiện cam kết nghề nghiệp theo quy định.

Quý bạn đọc có thể tham khảo thêm: