1. Có cho phép một thành viên góp vốn hơn 20% vốn điều lệ của hợp tác xã?

Dựa trên quy định của Khoản 1 Điều 17 của Luật Hợp tác xã năm 2012 về vấn đề về góp vốn điều lệ và giấy chứng nhận vốn góp, quy định chi tiết như sau:

- Đối với hợp tác xã, thành viên có thể góp vốn theo thỏa thuận và theo quy định của điều lệ, nhưng không vượt quá 20% vốn điều lệ của hợp tác xã.

- Đối với liên hiệp hợp tác xã, thành viên có thể góp vốn theo thỏa thuận và theo quy định của điều lệ, nhưng không quá 30% vốn điều lệ của liên hiệp hợp tác xã.

- Thời hạn, hình thức, và mức độ góp vốn điều lệ sẽ tuân theo quy định của điều lệ. Tuy nhiên, thời hạn góp vốn không được vượt quá 6 tháng, tính từ ngày hợp tác xã hoặc liên hiệp hợp tác xã được cấp giấy chứng nhận đăng ký hoặc từ ngày được kết nạp.

- Khi thành viên đã góp đủ vốn, hợp tác xã hoặc liên hiệp hợp tác xã sẽ cấp giấy chứng nhận vốn góp. Giấy chứng nhận này sẽ chứa các thông tin quan trọng như:

+ Tên và địa chỉ trụ sở chính của hợp tác xã hoặc liên hiệp hợp tác xã.

+ Số và ngày cấp giấy chứng nhận đăng ký của hợp tác xã hoặc liên hiệp hợp tác xã.

+ Thông tin chi tiết về thành viên, bao gồm tên, địa chỉ thường trú, quốc tịch, số chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu (đối với cá nhân) hoặc thông tin về người đại diện hợp pháp (đối với hộ gia đình, pháp nhân hoặc hợp tác xã thành viên).

+ Tổng số vốn góp và thời điểm góp vốn.

+ Chữ ký của người đại diện theo pháp luật của hợp tác xã hoặc liên hiệp hợp tác xã.

- Quy trình cấp, cấp lại, thay đổi, và thu hồi giấy chứng nhận vốn góp sẽ tuân theo quy định của điều lệ hợp tác xã hoặc liên hiệp hợp tác xã. Điều này đảm bảo quyền lợi và trách nhiệm của các thành viên được bảo vệ và duy trì theo đúng quy định của pháp luật.

Trong trường hợp của hợp tác xã, thành viên hợp tác xã có thể góp vốn theo thỏa thuận và theo quy định của điều lệ, nhưng không được vượt quá 20% tổng vốn điều lệ của hợp tác xã.

 

2. Cho phép một thành viên góp vốn hơn 20% vốn điều lệ của hợp tác xã thì bị xử phạt thế nào?

Mức phạt vi phạm hành chính đối với hợp tác xã, khi một thành viên vượt quá tỷ lệ 20% vốn điều lệ theo quy định tại điểm b khoản 2, điểm e khoản 4 của Điều 67 Nghị định 122/2021/NĐ-CP được xác định như sau:

Nếu xảy ra một trong các hành vi sau, sẽ bị phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng:

- Thực hiện việc góp vốn, mua cổ phần, hoặc thành lập doanh nghiệp của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã mà không thông qua quyết định của Đại hội thành viên;

- Cho phép một thành viên góp vốn vượt quá 20% tổng số vốn góp của hợp tác xã hoặc một hợp tác xã thành viên góp vốn vượt quá 30% tổng số vốn góp của liên hiệp hợp tác xã.

Biện pháp khắc phục hậu quả:

Yêu cầu điều chỉnh lại tỷ lệ vốn góp sao cho phù hợp với quy định tại điểm b khoản 2 của Điều này, nhằm khắc phục hậu quả của hành vi vi phạm.

Theo quy định của Khoản 2 Điều 4 Nghị định 122/2021/NĐ-CP về mức phạt tiền, được miêu tả như sau:

Mức phạt tiền theo Nghị định này áp dụng cho tổ chức (trừ mức phạt quy định tại điểm c khoản 2 Điều 28; điểm a và điểm b khoản 2 Điều 38; Điều 62 và Điều 63 Nghị định này, áp dụng cho cá nhân). Trong trường hợp cùng một hành vi vi phạm hành chính, mức phạt tiền đối với cá nhân sẽ là 1/2 (một phần hai) so với mức phạt tiền áp dụng đối với tổ chức.

Theo quy định nêu trên, hợp tác xã mà cho phép một thành viên góp vốn vượt quá 20% tổng vốn điều lệ có thể phải đối mặt với xử phạt hành chính, với mức phạt tiền dao động từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng. Đồng thời, hợp tác xã này cũng bị yêu cầu điều chỉnh lại tỷ lệ vốn góp sao cho phù hợp với quy định của pháp luật.

 

3. Thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính đối với hợp tác xã cho phép một thành viên góp vốn hơn 20% vốn điều lệ

Dựa vào quy định của Nghị định 122/2021/NĐ-CP liên quan đến thời hiệu và cách xác định thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính, có những điểm quan trọng như sau:

- Trong lĩnh vực đầu tư, đấu thầu, và đăng ký doanh nghiệp, thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính là 01 năm; còn đối với lĩnh vực quy hoạch, thời hiệu này là 02 năm.

- Các hành vi vi phạm hành chính được liệt kê chi tiết tại các Điều 7, 9, 10, 13, 14, khoản 2 Điều 15, khoản 3 Điều 16, Điều 17, 18, 19, 20, 21, 22, 23, 24, 30, 36, 37, 43, 44, 45, 46, 47, 48, 49, 50, 51, 52, 53, 54, 55, 56, 57, 58, 59, 60, 61, 62, 63, 64, 65, 66, 67, 68, 69, 70, 71 và 72 của Nghị định. Đối với hành vi đang thực hiện, thời hiệu tính từ thời điểm phát hiện, và nếu đã kết thúc, thời hiệu tính từ thời điểm chấm dứt.

- Các hành vi vi phạm hành chính theo Nghị định này (trừ khoản 2 Điều này, Điều 12 và Điều 25) được coi là đã kết thúc. Cho những hành vi đã kết thúc, thời hiệu xử phạt tính từ thời điểm chấm dứt.

Do đó, thời hạn xử phạt hành chính đối với hợp tác xã, khi cho phép một thành viên được phép đóng góp hơn 20% vốn điều lệ, là 01 năm.

 

4. Hợp tác xã thay đổi vốn điều lệ thì cần đăng ký với cơ quan nào?

Dựa trên Điều 28 của Luật Hợp tác xã năm 2012, quy định về việc sửa đổi thông tin đăng ký của hợp tác xã và liên hiệp hợp tác xã như sau:

- Trong trường hợp hợp tác xã hoặc liên hiệp hợp tác xã quyết định thay đổi thông tin liên quan đến tên, địa chỉ trụ sở chính, ngành nghề sản xuất kinh doanh, vốn điều lệ, người đại diện theo pháp luật, tên, địa chỉ, người đại diện chi nhánh, văn phòng đại diện, họ phải thực hiện đăng ký với cơ quan nhà nước có thẩm quyền, nguồn đã cấp giấy chứng nhận đăng ký. Quá trình sửa đổi chỉ được thực hiện sau khi cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp giấy chứng nhận đăng ký.

- Nếu hợp tác xã hoặc liên hiệp hợp tác xã quyết định sửa đổi thông tin trong nội dung điều lệ, số lượng thành viên, thành viên của hợp tác xã, thành viên của hội đồng quản trị, ban kiểm soát hoặc kiểm soát viên, địa điểm kinh doanh, họ phải thông báo cho cơ quan nhà nước có thẩm quyền đã cấp giấy chứng nhận đăng ký trong vòng 15 ngày kể từ ngày thực hiện sửa đổi.

Theo quy định tại Điều 6, Nghị định 193/2013/NĐ-CP, hợp tác xã cần phải đăng ký thay đổi vốn điều lệ với cơ quan nhà nước có thẩm quyền, cụ thể là phòng tài chính - kế hoạch thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện tại địa phương hợp tác xã đặt trụ sở chính. Quá trình này chỉ được thực hiện sau khi cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp giấy chứng nhận đăng ký.

Khi hợp tác xã hoặc liên hiệp hợp tác xã được thành lập, họ cần phải đăng ký tại cơ quan đăng ký hợp tác xã tại địa phương mà họ dự định đặt trụ sở chính.

- Liên hiệp hợp tác xã và quỹ tín dụng nhân dân sẽ đăng ký tại phòng đăng ký kinh doanh thuộc sở kế hoạch và đầu tư;

- Hợp tác xã sẽ đăng ký tại phòng tài chính - kế hoạch thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện.

Quá trình thay đổi chỉ có thể được thực hiện sau khi cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp giấy chứng nhận đăng ký.

Bài viết liên quan: Hợp tác xã là gì? Đặc điểm và quy định pháp luật về quyền và nghĩa vụ của thành viên hợp tác xã

Trên đây là toàn bộ nội dung bài viết của Luật Minh Khuê về vấn đề: Cho phép một thành viên góp vốn hơn 20% vốn điều lệ của hợp tác xã? Luật Minh Khuê xin tiếp nhận yêu cầu tư vấn của quý khách hàng qua số hotline: 1900.6162 hoặc email: lienhe@luatminhkhue.vn. Xin trân trọng cảm ơn quý bạn đọc đã quan tâm theo dõi nội dung bài viết!