1. Cho thuê tài sản gắn liền với đất ?

Kính gửi Công ty Luật Minh khuê. Tôi có một vấn đề pháp lý cần công ty tư vấn như sau: Đơn vị chúng tôi có một mảnh đất được nhà nước cho thuê với hình thức trả tiền đất hàng năm. Mục đích xây dựng văn phòng, nhà kho. Đơn vị chúng tôi kinh doanh dịch vụ kho bãi. Đơn vị chúng tôi đã xây dựng kho bãi hoàn chỉnh, xin cấp chứng nhận quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất và tiến hành hoạt động. Đơn vị chúng tôi muốn cho một đơn vị thuê lại kho bãi mà đơn vị tôi đã xây dựng.
1) Chúng tôi làm như vậy có vi phạm luật đất đai không?
2) Theo tôi được biết Điều 19 nghị định số 102/2014/NĐ-CP ngày 10/11/2014 về xử phạt hành chính trong lĩnh vực đất đai có ghi: " *Điều 19. Tự ý cho thuê tài sản gắn liền với đất được Nhà nước cho thuê thu tiền thuê đất hàng năm* 1. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với tổ chức kinh tế, tổ chức sự nghiệp công lập có hành vi tự ý cho thuê tài sản gắn liền với đất được Nhà nước cho thuê thu tiền thuê đất hàng năm."
*Ở đây "tự ý cho thuê tài sản gắn liền với đất được nhà nước cho thuê thu tiền thuê hàng năm" là tài sản gắn liền với đất trước hay sau khi được thuê đất. Là tài sản có sẵn trên đất khi được nhà nước cho thuê hay cả tài sản tự mình xây dựng sau khi được thuê đất.*

Cho thuê tài sản gắn liền với đất ?

Luật sư tư vấn luật đất đai về cho thuê lại tài sản, gọi: 1900.6162

Trả lời:

Cảm ơn bạn đã tin tưởng và lựa chọn Công ty luật Minh Khuê. Về thắc mắc của bạn, chúng tôi xin được giải đáp như sau:

1. Việc cho thuê lại tài sản, Chúng tôi làm như vậy có vi phạm luật đất đai không ?

Trong trường hợp này, bạn không nói rõ, đơn vị của bạn là tổ chức kinh tế, đơn vị sự nghiệp công lập hay tổ chức có vốn đầu tư nước ngoài do đó chúng tôi chưa thể trao đổi chính xác với bạn được.

Nếu đơn vị bạn là đơn vị sự nghiệp công lập được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho thuê đất trả tiền thuê đất hàng năm thì đơn vị bạn hoàn toàn có quyền bán tài sản thuộc sở hữu của mình gắn liền với đất thuê khi có đủ điều kiện quy định tại Điều 189 của Luật Đất đai năm 2013 theo quy định tại Khoản 1 Điều 175 Luật đất đai năm 2013 số 45/2013/QH13, cụ thể:

"Điều 175. Quyền và nghĩa vụ của tổ chức kinh tế, tổ chức sự nghiệp công lập sử dụng đất thuê trả tiền thuê đất hàng năm

1. Tổ chức kinh tế, tổ chức sự nghiệp công lập được Nhà nước cho thuê đất thu tiền thuê đất hàng năm có các quyền và nghĩa vụ sau đây:

a) Quyền và nghĩa vụ chung quy định tại Điều 166 và Điều 170 của Luật này;

b) Thế chấp tài sản thuộc sở hữu của mình gắn liền với đất thuê tại các tổ chức tín dụng được phép hoạt động tại Việt Nam;

c) Bán tài sản thuộc sở hữu của mình gắn liền với đất thuê khi có đủ điều kiện quy định tại Điều 189 của Luật này; người mua tài sản được Nhà nước tiếp tục cho thuê đất theo mục đích đã được xác định;..."

2. Về quy định Điều 19 nghị định số 102/2014/NĐ-CP ngày 10/11/2014 về xử phạt hành chính trong lĩnh vực đất đai:

"Điều 19. Tự ý cho thuê tài sản gắn liền với đất được Nhà nước cho thuê thu tiền thuê đất hàng năm

1. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với tổ chức kinh tế, tổ chức sự nghiệp công lập có hành vi tự ý cho thuê tài sản gắn liền với đất được Nhà nước cho thuê thu tiền thuê đất hàng năm.

2. Biện pháp khắc phục hậu quả:

Buộc nộp lại số lợi bất hợp pháp có được do thực hiện hành vi vi phạm quy định tại Khoản 1 Điều này."

Theo quy định của Điều 19 nêu trên thì đơn vị bạn sẽ bị xử phạt vi phạm hành chính nếu đây là tài sản của Nhà nước và Nhà nước đang cho đơn vị bạn thuê (tài sản có sẵn trên đất) nhưng đơn vị bạn tự ý cho thuê lại tài sản mà chưa được sự đồng ý của nhà nước.

Mọi vướng mắc bạn vui lòng trao đổi trực tiếp với bộ phận luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài 24/7 gọi số: 1900.6162 hoặc gửi qua email: Tư vấn pháp luật đất đai qua Email để nhận được sự tư vấn, hỗ trợ từ Luật Minh Khuê. Rất mong nhận được sự hợp tác! Trân trọng./.

2. Cho thuê tài sản và cách tính thuế với đơn vị thuế ?

Thưa luật sư! Tôi có 2 chiếc xe 7 chỗ, có làm hợp đồng cho một công ty thuê 5 năm. Với mức giá thuê hàng tháng là 20 triệu đồng một chiếc, trong đó bao gồm xe kèm theo tài xế. Như vậy khi mua hóa đơn GTGT ở chi cục thuế địa phương, thì số tiền thực mua hóa đơn cho mỗi xe mỗi xe phải là bao nhiêu ?
Xin luật sư tư vấn giúp.

Cho thuê tài sản và cách tính thuế với đơn vị thuế?

Luật sư tư vấn pháp luật thuế gọi: 1900.6162

Trả lời:

Chào bạn, cảm ơn bạn đã gửi thắc mắc đến Công ty Luật Minh Khuê, về vấn đề của bạn, chúng tôi xin được tư vấn như sau:

Theo Thông tư 39/2014/TT-BTC Hướng dẫn thi hành Nghị định số 51/2010/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2010 và Nghị định số 04/2014/NĐ-CP ngày 17 tháng 01 năm 2014 của Chính phủ quy định về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ:

Điều 12. Bán hóa đơn do Cục Thuế đặt in

1. Hóa đơn do Cục Thuế đặt in được bán theo giá bảo đảm bù đắp chi phí gồm: giá đặt in và phí phát hành. Cục trưởng Cục Thuế quyết định và niêm yết giá bán hóa đơn theo nguyên tắc trên. Cơ quan thuế các cấp không được thu thêm bất kỳ khoản thu nào ngoài giá bán đã niêm yết.
Cơ quan thuế quản lý trực tiếp thực hiện bán hóa đơn cho các đối tượng hướng dẫn tại khoản 1 Điều 11 Thông tư này.

2. Bán hóa đơn tại cơ quan thuế

a) Trách nhiệm của tổ chức, hộ, cá nhân

Doanh nghiệp, tổ chức, hộ, cá nhân kinh doanh thuộc đối tượng được mua hóa đơn do cơ quan thuế phát hành khi mua hóa đơn phải có đơn đề nghị mua hóa đơn (mẫu số 3.3 Phụ lục 3 ban hành kèm theo Thông tư này) và kèm theo các giấy tờ sau:

- Người mua hóa đơn (người có tên trong đơn hoặc người được doanh nghiệp, tổ chức kinh doanh, chủ hộ kinh doanh ủy quyền bằng giấy ủy quyền theo quy định của pháp luật) phải xuất trình giấy chứng minh nhân dân còn trong thời hạn sử dụng theo quy định của pháp luật về giấy chứng minh nhân dân.

- Tổ chức, hộ, cá nhân mua hóa đơn lần đầu phải có văn bản cam kết (Mẫu số 3.16 Phụ lục 3 ban hành kèm theo Thông tư này) về địa chỉ sản xuất, kinh doanh phù hợp với giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc giấy phép đầu tư (giấy phép hành nghề) hoặc quyết định thành lập của cơ quan có thẩm quyền.

Khi đến mua hóa đơn, doanh nghiệp, tổ chức, hộ, cá nhân mua hóa đơn do cơ quan thuế phát hành phải tự chịu trách nhiệm ghi hoặc đóng dấu: tên, địa chỉ, mã số thuế trên liên 2 của mỗi số hóa đơn trước khi mang ra khỏi cơ quan thuế nơi mua hóa đơn.

b) Trách nhiệm của cơ quan thuế

Cơ quan thuế bán hóa đơn cho tổ chức, hộ, cá nhân kinh doanh theo tháng.

Số lượng hóa đơn bán cho tổ chức, hộ, cá nhân kinh doanh lần đầu không quá một quyển năm mươi (50) số cho mỗi loại hóa đơn. Trường hợp chưa hết tháng đã sử dụng hết hóa đơn mua lần đầu, cơ quan thuế căn cứ vào thời gian, số lượng hóa đơn đã sử dụng để quyết định số lượng hóa đơn bán lần tiếp theo.

Đối với các lần mua hóa đơn sau, sau khi kiểm tra tình hình sử dụng hóa đơn, tình hình kê khai nộp thuế và đề nghị mua hóa đơn trong đơn đề nghị mua hóa đơn, cơ quan thuế giải quyết bán hóa đơn cho tổ chức, hộ, cá nhân kinh doanh trong ngày. Số lượng hóa đơn bán cho tổ chức, hộ, cá nhân kinh doanh không quá số lượng hóa đơn đã sử dụng của tháng mua trước đó.

Trường hợp hộ, cá nhân kinh doanh không có nhu cầu sử dụng hóa đơn quyển nhưng có nhu cầu sử dụng hóa đơn lẻ thì cơ quan thuế bán cho hộ, cá nhân kinh doanh hóa đơn lẻ (01 số) theo từng lần phát sinh và không thu tiền.

Tổ chức, doanh nghiệp thuộc đối tượng mua hóa đơn do cơ quan thuế phát hành chuyển sang tự tạo hóa đơn đặt in, hóa đơn tự in hoặc hóa đơn điện tử để sử dụng thì phải dừng sử dụng hóa đơn mua của cơ quan thuế kể từ ngày bắt đầu sử dụng hóa đơn tự tạo theo hướng dẫn tại Điều 21 Thông tư này.

Theo những thông tin bạn cung cấp, bạn không nói rõ bạn là cá nhân, hộ gia đình kinh doanh hay là doanh nghiệp có đăng ký kinh doanh nên chúng tôi không thể tư vấn rõ về khoản tiền được khấu trừ khi kê khai thuế với cơ quan thuế.

Trường hợp bạn là doanh nghiệp có đăng ký kinh doanh cho thuê xe ( kèm tài xế - tiền thuê tài xế là bạn trả) thì khi kê khai với cơ quan thuế, số tiền thuê tài xế sẽ được coi là khoản chi phí hợp lý, được khấu trừ khi tính thuế GTGT.

Trường hợp bạn là cá nhân, hộ gia đình kinh doanh thì khoản phí trả lương lái xe đương nhiên được khấu trừ khi kê khai TNCN.

>> Xem thêm: Thông tư số 156/2013/TT-BTC ngày 06/11/2013 của Bộ Tài chính, hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Quản lý thuế

Mọi vướng mắc bạn vui lòng trao đổi trực tiếp với bộ phận luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài 24/7 gọi số: 1900.6162 để nhận được sự tư vấn, hỗ trợ từ Luật Minh Khuê. Rất mong nhận được sự hợp tác! Trân trọng./.

Bộ phận tư vấn pháp luật thuế - Công ty luật Minh KHuê

3. Nghĩa vụ của bên cho thuê tài sản có cầm cố theo quy định của pháp luật

Thưa luật sư, xin tư vấn giúp tôi về nghĩa vụ của bên cho thuê tài sản có cầm cố theo quy định của pháp luật hiện nay ? Cảm ơn!

Trả lời:

Theo thông tin bạn cung cấp, hợp đồng giữa bạn và bà Trang là hợp đồng thuê tài sản. Theo quy định tại điều 480 bộ luật dân sự năm 2005:

”Hợp đồng thuê tài sản là sự thoả thuận giữa các bên, theo đó bên cho thuê giao tài sản cho bên thuê để sử dụng trong một thời hạn, còn bên thuê phải trả tiền thuê”.

Pháp luật cũng quy định khác nhau đối với mỗi loại hợp đồng thuê tài sản, Trong trường hợp của bạn, tài sản thuê là ô tô, chưa có quy định nào của pháp luật quy định bắt buộc hợp đồng thuê ô tô phải được công chứng, chứng thực. Việc bạn và bà Trang đã viết giấy thỏa thuận và có chữ kí của 2 bên thì đây được coi là bản hợp đồng hợp pháp.

Vì vậy, khi chấm dứt hợp đồng thuê tài sản, hai bên thực hiện theo đúng thỏa thuận đã kí kết. Về phần tài sản bạn sử dụng để cầm cố nhằm đảm bảo cho giao dịch được thực hiện, điều 332 bộ luật dân sự năm 2005 quy định:

Bên nhận cầm cố tài sản có các nghĩa vụ sau đây:

“1. Bảo quản, giữ gìn tài sản cầm cố; nếu làm mất hoặc hư hỏng tài sản cầm cố thì phải bồi thường thiệt hại cho bên cầm cố;

2. Không được bán, trao đổi, tặng cho, cho thuê, cho mượn tài sản cầm cố; không được đem tài sản cầm cố để bảo đảm thực hiện nghĩa vụ khác;

3. Không được khai thác công dụng, hưởng hoa lợi, lợi tức từ tài sản cầm cố, nếu không được bên cầm cố đồng ý;

4. Trả lại tài sản cầm cố khi nghĩa vụ được bảo đảm bằng cầm cố chấm dứt hoặc được thay thế bằng biện pháp bảo đảm khác.”

Như vậy, bạn hoàn toàn có quyền yêu cầu bà Trang trả lại chiếc nhẫn kim cương hoặc tài sản có giá trị tương đương với chiếc nhẫn đó. Nếu bà Trang không đồng ý, bạn có thể gửi đơn khởi kiện lên Tòa án yêu cầu bà Trang phải thực hiện theo đúng thỏa thuận đã kí kết giữa 2 bên.

Trân trọng ./.

Bộ phận tư vấn pháp luật đất đai - Công ty Luật Minh Khuê