- 1. Chồng im lặng không nói chuyện với vợ có là bạo lực gia đình không?
- 2. Người có hành vi bạo lực gia đình bị xử lý như nào?
- 2.1. Mức xử phạt hành chính người có hành vi bạo lực gia đình
- 2.2. Truy cứu trách nhiệm hình sự người có hành vi bạo lực gia đình
- 3. Chế độ hỗ trợ người bị bạo lực gia đình như thế nào?
1. Chồng im lặng không nói chuyện với vợ có là bạo lực gia đình không?
Theo quy định trong Luật Phòng, chống bạo lực gia đình 2022 (có hiệu lực từ ngày 01/07/2023), hành vi bạo lực gia đình bao gồm nhiều hành vi khác nhau. Trong trường hợp chồng im lặng và không nói chuyện với vợ, dẫn đến việc vợ bị tổn thương về mặt tinh thần và tâm lý, có thể xem xét là một hành vi bạo lực gia đình. Theo Điều 3 Luật Phòng, chống bạo lực gia đình 2022, hành vi bạo lực gia đình bao gồm:
- Hành hạ, ngược đãi, đánh đập, đe dọa hoặc hành vi cố ý khác xâm hại đến sức khỏe, tính mạng.
- Lăng mạ, chì chiết hoặc hành vi cố ý khác xúc phạm danh dự, nhân phẩm.
- Cưỡng ép chứng kiến bạo lực đối với người, con vật nhằm gây áp lực thường xuyên về tâm lý.
- Bỏ mặc, không quan tâm; không nuôi dưỡng, chăm sóc thành viên gia đình đặc biệt nhạy cảm như trẻ em, phụ nữ mang thai, phụ nữ đang nuôi con dưới 36 tháng tuổi, người cao tuổi, người khuyết tật, người không có khả năng tự chăm sóc; không giáo dục thành viên gia đình là trẻ em.
- Kỳ thị, phân biệt đối xử về hình thể, giới, giới tính, năng lực của thành viên gia đình.
- Ngăn cản thành viên gia đình gặp gỡ người thân, có quan hệ xã hội hợp pháp, lành mạnh hoặc hành vi khác nhằm cô lập, gây áp lực thường xuyên về tâm lý.
- Ngăn cản việc thực hiện quyền, nghĩa vụ trong quan hệ gia đình giữa các thành viên gia đình.
- Tiết lộ hoặc phát tán thông tin về đời sống riêng tư, bí mật cá nhân và bí mật gia đình của thành viên gia đình nhằm xúc phạm danh dự, nhân phẩm.
- Cưỡng ép thực hiện hành vi quan hệ tình dục trái ý muốn của vợ hoặc chồng.
- Cưỡng ép trình diễn hành vi khiêu dâm; cưỡng ép nghe âm thanh, xem hình ảnh, đọc nội dung khiêu dâm, kích thích bạo lực.
- Cưỡng ép tảo hôn, kết hôn, ly hôn hoặc cản trở kết hôn, ly hôn hợp pháp.
- Cưỡng ép mang thai, phá thai, lựa chọn giới tính thai nhi.
- Chiếm đoạt, hủy hoại tài sản chung của gia đình hoặc tài sản riêng của thành viên khác trong gia đình.
- Cưỡng ép thành viên gia đình học tập, lao động quá sức, đóng góp tài chính quá khả năng của họ; kiểm soát tài sản, thu nhập của thành viên gia đình nhằm tạo ra tình trạng lệ thuộc về mặt vật chất, tinh thần hoặc các mặt khác.
- Cô lập, giam cầm thành viên gia đình.
- Cưỡng ép thành viên gia đình ra khỏi chỗ ở hợp pháp trái pháp luật.
=> Theo quy định trong Luật Phòng, chống bạo lực gia đình 2022, hành vi bạo lực gia đình bao gồm những hành vi cụ thể có khả năng gây tổn hại đối tác trong gia đình về thể chất, tinh thần, tình dục, kinh tế. Tuy nhiên, im lặng và không nói chuyện với vợ không phải lúc nào cũng coi là hành vi bạo lực gia đình. Trong trường hợp này, nếu chồng đơn thuần là im lặng và không nói chuyện với vợ mà không có sự tác động tiêu cực hoặc hành vi đe dọa, xâm phạm đến sức khỏe, tính mạng, tinh thần, tình dục, kinh tế của vợ, thì không thể coi đây là một hành vi bạo lực gia đình theo quy định trong Luật. Tuy nhiên, nếu im lặng và không nói chuyện với vợ được sử dụng như một hình thức kiểm soát, cô lập, hoặc tạo áp lực tâm lý đối với vợ, gây ảnh hưởng đến sức khỏe tinh thần và tâm lý của vợ, thì có thể xem xét là một hành vi có khả năng gây tổn hại và thuộc vào tình huống bạo lực gia đình.
2. Người có hành vi bạo lực gia đình bị xử lý như nào?
Căn cứ vào Luật phòng, chống bạo lực gia đình năm 2007 hết hiệu lực vào ngày 01/07/2022 được bổ sung và thay thế bằng Luatạ phòng, chống bạo lực gia đình năm 2023, những người vi phạm pháp luật về phòng, chống bạo lực gia đình sẽ bị xử lý theo các hình thức sau:
- Xử lý vi phạm hành chính: Người có hành vi vi phạm pháp luật về bạo lực gia đình có thể bị xử lý vi phạm hành chính. Mức độ xử phạt sẽ phụ thuộc vào tính chất và mức độ vi phạm. Ngoài việc xử phạt, người vi phạm cũng có thể bị buộc thực hiện biện pháp khắc phục hậu quả.
- Xử lý kỷ luật: Trong trường hợp cán bộ, công chức, viên chức, người thuộc lực lượng vũ trang nhân dân có hành vi bạo lực gia đình, nếu bị xử lý vi phạm hành chính, thông tin về vi phạm này sẽ được thông báo cho người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị có thẩm quyền quản lý người đó để tiến hành công tác giáo dục và xử lý kỷ luật nội bộ.
- Truy cứu trách nhiệm hình sự: Người sử dụng bạo lực gia đình có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự nếu vi phạm hành vi trái pháp luật. Mức độ trọng tội và hình phạt hình sự sẽ phụ thuộc vào tính chất và mức độ vi phạm. Đồng thời, nếu hành vi gây thiệt hại, người vi phạm cũng phải chịu trách nhiệm bồi thường theo quy định của pháp luật.
2.1. Mức xử phạt hành chính người có hành vi bạo lực gia đình
Theo quy định của Điều 52 Nghị định 144/2021/NĐ-CP, các hành vi xâm hại sức khỏe thành viên gia đình sẽ bị xử phạt như sau:
- Hành vi đánh đập gây thương tích cho thành viên gia đình: Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng.
- Một trong những hành vi sẽ phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng với các hành vi sau đây:
+ Sử dụng các công cụ, phương tiện hoặc các vật dụng khác gây thương tích cho thành viên gia đình.
+ Không kịp thời đưa nạn nhân đi cấp cứu điều trị trong trường hợp nạn nhân cần được cấp cứu kịp thời hoặc không chăm sóc nạn nhân trong thời gian nạn nhân điều trị chấn thương do hành vi bạo lực gia đình (trừ trường hợp nạn nhân từ chối).
Đồng thời, để khắc phục hậu quả, có hai biện pháp sau:
- Buộc xin lỗi công khai khi nạn nhân có yêu cầu.
- Buộc chi trả toàn bộ chi phí khám bệnh, chữa bệnh nếu có.
Ngoài ra, theo Điều 53 Nghị định 144/2021/NĐ-CP, các hành vi hành hạ, ngược đãi thành viên gia đình sẽ bị xử phạt hành chính như sau:
- Một trong những hành vi sau đây sẽ bị phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng:
+ Đối xử tồi tệ với thành viên gia đình, như bắt nhịn ăn, nhịn uống, bắt chịu rét, mặc rách, không cho hoặc hạn chế vệ sinh cá nhân.
+ Bỏ mặc không chăm sóc thành viên gia đình là người cao tuổi, yếu, khuyết tật, phụ nữ có thai, phụ nữ nuôi con nhỏ:
2.2. Truy cứu trách nhiệm hình sự người có hành vi bạo lực gia đình
Truy cứu trách nhiệm hình sự đối với người có hành vi bạo lực gia đình được quy định trong Bộ luật Hình sự năm 2015. Cụ thể, những người có hành vi bạo lực gia đình có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự về tội ngược đãi hoặc hành hạ ông bà, cha mẹ, vợ chồng, con, cháu hoặc người có công nuôi dưỡng mình theo quy định tại Điều 185. Dưới đây là các trường hợp và mức độ xử phạt:
- Các trường hợp phạm tội đối xử tồi tệ hoặc có hành vi bạo lực xâm phạm thân thể của người thân:
+ Trường hợp thường xuyên làm cho nạn nhân bị đau đớn về thể xác, tinh thần: Người phạm tội có thể bị phạt cảnh cáo, phạt cải tạo không giam giữ từ 6 tháng đến 3 năm hoặc phạt tù từ 6 tháng đến 3 năm.
+ Trường hợp đã bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi này mà vẫn tiếp tục vi phạm: Người phạm tội có thể bị phạt cảnh cáo, phạt cải tạo không giam giữ từ 6 tháng đến 3 năm hoặc phạt tù từ 6 tháng đến 3 năm.
- Các trường hợp phạm tội đối với những đối tượng đặc biệt nhạy cảm:
+ Đối với người dưới 16 tuổi, phụ nữ có thai, người già yếu: Người phạm tội có thể bị phạt tù từ 2 năm đến 5 năm.
+ Đối với người khuyết tật nặng, khuyết tật đặc biệt nặng hoặc người mắc bệnh hiểm nghèo: Người phạm tội có thể bị phạt tù từ 2 năm đến 5 năm.
Ngoài ra, trong trường hợp hành vi bạo lực gia đình dẫn đến cấu thành các tội khác trong Bộ luật Hình sự như cố ý gây thương tích, hành hạ người khác hoặc gây chết người, người phạm tội sẽ bị xử lý tùy theo hành vi, mức độ phạm tội và hậu quả mà gây ra. Việc truy cứu trách nhiệm hình sự nhằm trừng phạt và ngăn chặn hành vi bạo lực gia đình, đảm bảo sự an toàn và quyền lợi của các thành viên trong gia đình.
3. Chế độ hỗ trợ người bị bạo lực gia đình như thế nào?
Theo quy định của Điều 28 Luật Phòng, chống bạo lực gia đình năm 2022 (có hiệu lực từ ngày 01/07/2023), chế độ hỗ trợ người bị bạo lực gia đình được thiết lập nhằm đảm bảo an toàn và đáp ứng nhu cầu thiết yếu của người bị bạo lực. Chi tiết về chế độ này là như sau:
- Bố trí nơi tạm lánh:
+ Người bị bạo lực gia đình được bố trí nơi tạm lánh, đó là một nơi an toàn và bảo vệ để họ trốn thoát khỏi tình huống bạo lực và tránh nguy cơ bị tổn thương tiếp.
+ Quyết định về bố trí nơi tạm lánh có thể được Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã quyết định hoặc do các cơ quan, tổ chức, cá nhân tự nguyện hỗ trợ.
+ Mục đích của việc bố trí nơi tạm lánh là đảm bảo an toàn và bảo vệ cho người bị bạo lực gia đình, đồng thời tạo điều kiện để họ có thời gian ổn định và định hướng cuộc sống mới.
- Hỗ trợ nhu cầu thiết yếu:
+ Người bị bạo lực gia đình cũng sẽ được hỗ trợ để đáp ứng các nhu cầu thiết yếu trong cuộc sống hàng ngày.
+ Hỗ trợ này bao gồm việc đảm bảo các nhu cầu cơ bản như chăm sóc sức khỏe, điều trị y tế, lưu trú, thức ăn, quần áo và giáo dục.
+ Hỗ trợ nhu cầu thiết yếu sẽ tuân theo các quy định của pháp luật về trợ giúp xã hội và bảo vệ người dân gặp khó khăn, đảm bảo rằng người bị bạo lực gia đình được đáp ứng đầy đủ những điều kiện cơ bản để sống và phục hồi sau tình huống bạo lực.
Như vậy, chế độ hỗ trợ người bị bạo lực gia đình bao gồm bố trí nơi tạm lánh do Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã quyết định hoặc do cơ quan, tổ chức, cá nhân tự nguyện hỗ trợ. Đồng thời, người bị bạo lực gia đình cũng được hỗ trợ đáp ứng nhu cầu thiết yếu theo quy định của pháp luật về trợ giúp xã hội. Mục tiêu của chế độ này là đảm bảo an toàn và bảo vệ cho người bị bạo lực gia đình, cung cấp hỗ trợ và chăm sóc để giúp họ tái thiết cuộc sống.
Quý khách hàng có nhu cầu thì tham khảo thêm nội dung bài viết sau của công ty Luật Minh Khuê: Tư vấn xử phạt hành vi bạo lực gia đình ?
Công ty Luật Minh Khuê mong muốn gửi đến quý khách hàng những thông tin tư vấn hữu ích. Nếu quý khách hàng đang gặp phải bất kỳ vấn đề pháp lý nào hoặc có câu hỏi cần được giải đáp, hãy liên hệ với Tổng đài tư vấn pháp luật trực tuyến qua số hotline 1900.6162. Hoặc quý khách hàng gửi yêu cầu chi tiết qua email: lienhe@luatminhkhue.vn để được hỗ trợ và giải đáp thắc mắc nhanh chóng. Xin trân trọng cảm ơn sự hợp tác của quý khách hàng!