- 1. Khái quát các quy định về an toàn trong thi công xây dựng công trình
- 1.1 An toàn trong thi công xây dựng công trình là gì?
- 1.2 Trình tự thực hiện đánh giá an toàn công trình
- 1.3 Nội dung đánh giá an toàn công trình
- 1.4 Trách nhiệm tổ chức thực hiện đánh giá an toàn công trình
- 2. Xử phạt vi phạm hành chính hành vi vi phạm quy định về an toàn trong thi công xây dựng công trình
- 3. Biện pháp khắc phục hậu quả:
Cơ sở pháp lý:
- Nghị định 06/2021/NĐ-CP
1. Khái quát các quy định về an toàn trong thi công xây dựng công trình
1.1 An toàn trong thi công xây dựng công trình là gì?
Căn cứ quy định tại Nghị định 06/2021/NĐ-CP: An toàn trong thi công xây dựng công trình là giải pháp phòng, chống tác động của các yếu tố nguy hiểm, yếu tố có hại nhằm đảm bảo không gây thương tật, tử vong, không làm suy giảm sức khỏe đối với con người, ngăn ngừa sự cố gây mất an toàn lao động trong quá trình thi công xây dựng công trình.
- Nhà thầu thi công xây dựng có trách nhiệm bảo đảm an toàn cho con người, công trình xây dựng, tài sản, thiết bị, phương tiện trong quá trình thi công xây dựng công trình, phòng, chống cháy, nổ và bảo vệ môi trường.
- Chủ đầu tư phải tổ chức giám sát việc thực hiện các quy định về an toàn của nhà thầu thi công xây dựng; tạm dừng hoặc đình chỉ thi công khi phát hiện dấu hiệu vi phạm quy định về an toàn, có sự cố gây mất an toàn công trình; phối hợp với các nhà thầu xử lý, khắc phục khi xảy ra sự cố hoặc tai nạn lao động; thông báo kịp thời với cơ quan nhà nước có thẩm quyền khi xảy ra sự cố công trình, tai nạn lao động gây chết người.
- Nhà thầu thi công xây dựng có trách nhiệm xác định vùng nguy hiểm trong thi công xây dựng công trình; tổ chức lập, trình chủ đầu tư chấp thuận biện pháp bảo đảm an toàn cho con người, công trình xây dựng, tài sản, thiết bị, phương tiện trong vùng nguy hiểm trong thi công xây dựng công trình; rà soát biện pháp bảo đảm an toàn định kỳ, đột xuất để điều chỉnh cho phù hợp với thực tế thi công trên công trường.
- Trường hợp vùng nguy hiểm trong thi công xây dựng công trình có ảnh hưởng lớn đến an toàn cộng đồng, chủ đầu tư có trách nhiệm báo cáo cơ quan chuyên môn về xây dựng biện pháp bảo đảm an toàn đã được chấp thuận để kiểm tra trong quá trình thi công xây dựng.
- Máy, thiết bị, vật tư phục vụ thi công xây dựng có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn phải được kiểm định trước khi đưa vào sử dụng.
1.2 Trình tự thực hiện đánh giá an toàn công trình
Điều 36 Nghị định 06/2021/NĐ-CP quy định về trình tự thực hiện đánh giá an toàn công trình theo các bước như sau:
- Lập và phê duyệt đề cương đánh giá an toàn.
- Tổ chức thực hiện đánh giá an toàn công trình.
- Lập báo cáo kết quả đánh giá an toàn.
- Gửi báo cáo đến cơ quan có thẩm quyền tiếp nhận và cho ý kiến về kết quả đánh giá an toàn công trình.
1.3 Nội dung đánh giá an toàn công trình
Nội dung đánh giá an toàn công trình gồm
- Kiểm tra, đánh giá khả năng làm việc của các kết cấu chịu lực chính và các bộ phận công trình có nguy cơ gây mất an toàn.
- Kiểm tra, đánh giá các điều kiện đảm bảo vận hành, khai thác công trình bình thường, bao gồm: độ ồn, mức độ ô nhiễm của khói, bụi và các chất gây nguy hại, ảnh hưởng đến sức khỏe con người; an toàn cháy nổ; kết quả kiểm định các thiết bị có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn và các điều kiện an toàn khác có liên quan.
Bộ quản lý công trình xây dựng chuyên ngành có trách nhiệm:
a) Ban hành các quy chuẩn kỹ thuật, tiêu chuẩn, quy trình đánh giá an toàn công trình;
b) Công bố các tổ chức kiểm định đủ điều kiện năng lực thực hiện đánh giá an toàn công trình xây dựng chuyên ngành;
c) Quy định danh mục các công trình phải được cơ quan quy định tại khoản 4 Điều 39 Nghị định này xem xét và thông báo ý kiến về kết quả đánh giá an toàn công trình.
1.4 Trách nhiệm tổ chức thực hiện đánh giá an toàn công trình
Trách nhiệm tổ chức thực hiện đánh giá an toàn công trình được quy định tại Điều 38 Nghị định 06/2021/NĐ-CP. Cụ thể
Trách nhiệm của chủ sở hữu hoặc người quản lý, sử dụng công trình:
- Tổ chức thực hiện việc đánh giá an toàn công trình theo đúng quy trình. Chủ sở hữu hoặc người quản lý, sử dụng công trình được quyền tự thực hiện nếu đủ điều kiện năng lực hoặc thuê tổ chức kiểm định có đủ điều kiện năng lực thực hiện đánh giá an toàn công trình;
- Bàn giao hồ sơ, tài liệu phục vụ công tác đánh giá an toàn công trình cho tổ chức kiểm định làm cơ sở để lập đề cương đánh giá an toàn công trình, bao gồm: hồ sơ bảo trì công trình, hồ sơ thiết kế bản vẽ thi công, bản vẽ hoàn công, lý lịch thiết bị lắp đặt vào công trình và các hồ sơ, tài liệu cần thiết khác phục vụ công tác đánh giá an toàn công trình. Trường hợp không có hồ sơ hoặc hồ sơ của công trình không đủ thông tin phục vụ công tác đánh giá an toàn, chủ sở hữu hoặc người quản lý, sử dụng công trình có trách nhiệm thuê tổ chức có đủ điều kiện năng lực thực hiện khảo sát và lập hồ sơ hiện trạng công trình để phục vụ công tác đánh giá an toàn;
- Tổ chức thẩm tra và phê duyệt đề cương đánh giá an toàn công trình;
- Tổ chức giám sát việc thực hiện công tác đánh giá an toàn công trình;
- Xem xét và xác nhận kết quả đánh giá an toàn công trình;
- Gửi 01 bản báo cáo kết quả đánh giá an toàn công trình đến cơ quan nhà nước có thẩm quyền;
- Lưu trữ hồ sơ đánh giá an toàn vào hồ sơ phục vụ công tác bảo trì công trình xây dựng.
Trách nhiệm của tổ chức đánh giá an toàn công trình:
- Lập đề cương đánh giá an toàn công trình phù hợp với quy chuẩn kỹ thuật, tiêu chuẩn áp dụng và các quy định của hợp đồng xây dựng, trình chủ sở hữu hoặc người quản lý, sử dụng công trình phê duyệt;
- Thực hiện đánh giá an toàn công trình theo đề cương được phê duyệt;
- Lập báo cáo kết quả đánh giá an toàn và trình chủ sở hữu hoặc người quản lý, sử dụng công trình theo quy định;
- Chịu trách nhiệm về chất lượng công tác đánh giá an toàn do mình thực hiện. Việc xác nhận báo cáo kết quả đánh giá an toàn của chủ sở hữu hoặc người quản lý, sử dụng công trình không thay thế và không làm giảm trách nhiệm về công tác đánh giá an toàn do tổ chức kiểm định thực hiện.
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm:
- Rà soát các công trình xây dựng thuộc đối tượng phải đánh giá an toàn công trình trên địa bàn; quy định lộ trình và yêu cầu chủ sở hữu hoặc người quản lý, sử dụng công trình tổ chức thực hiện việc đánh giá an toàn công trình đối với các công trình theo quy định tại Nghị định này;
- Đối với các công trình chưa xác định được chủ sở hữu hoặc người quản lý, sử dụng công trình trên địa bàn, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm tổ chức thực hiện việc đánh giá an toàn công trình đối với các công trình theo quy định tại Nghị định này.
2. Xử phạt vi phạm hành chính hành vi vi phạm quy định về an toàn trong thi công xây dựng công trình
Xử phạt vi phạm hành chính hành vi vi phạm quy định về an toàn trong thi công xây dựng công trình được quy định tại Điều 31 Nghị định 139/2017/NĐ-CP, cụ thể như sau:
- Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng
Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với hành vi không có sổ nhật ký an toàn lao động hoặc sổ nhật ký không ghi chép đầy đủ theo quy định.
- Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng
Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau:
+ Sử dụng người lao động không có thiết bị bảo vệ cá nhân, an toàn lao động trên công trường theo quy định;
+ Không lập các biện pháp an toàn cho người lao động, thiết bị, phương tiện thi công hoặc công trình trước khi thi công xây dựng;
+ Sử dụng thiết bị thi công không có giấy tờ lưu hành, vận hành theo quy định, không kiểm định hoặc đã hết thời gian kiểm định;
+ Không có biển cảnh báo đề phòng tai nạn hoặc không bố trí người hướng dẫn tại những vị trí nguy hiểm trên công trường;
+ Sử dụng người lao động chưa được huấn luyện, hướng dẫn về an toàn lao động.
- Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng
Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:
+ Vi phạm quy định về quy trình phá dỡ công trình xây dựng;
+ Không mua bảo hiểm đối với người lao động thi công trên công trường theo quy định.
3. Biện pháp khắc phục hậu quả:
- Buộc cung cấp đầy đủ trang thiết bị bảo vệ cá nhân, an toàn lao động cho người lao động trên công trường theo quy định đối với hành vi quy định Sử dụng người lao động không có thiết bị bảo vệ cá nhân, an toàn lao động trên công trường theo quy định.
- Buộc lập các biện pháp an toàn cho người lao động, thiết bị, phương tiện thi công hoặc công trình trước khi thi công xây dựng đối với hành vi quy định "Không lập các biện pháp an toàn cho người lao động, thiết bị, phương tiện thi công hoặc công trình trước khi thi công xây dựng"
- Buộc sử dụng thiết bị thi công có đầy đủ giấy tờ lưu hành, vận hành, được kiểm định theo quy định đối với hành vi quy định Sử dụng thiết bị thi công không có giấy tờ lưu hành, vận hành theo quy định, không kiểm định hoặc đã hết thời gian kiểm định
- Buộc có biển cảnh báo đề phòng tai nạn, bố trí người hướng dẫn tại những vị trí nguy hiểm trên công trường đối với hành vi quy định Sử dụng thiết bị thi công không có giấy tờ lưu hành, vận hành theo quy định, không kiểm định hoặc đã hết thời gian kiểm định
- Buộc huấn luyện, hướng dẫn về an toàn lao động cho người lao động đối với hành vi quy định Sử dụng người lao động chưa được huấn luyện, hướng dẫn về an toàn lao động
- Buộc thực hiện đúng quy định về quy trình phá dỡ công trình xây dựng đối với hành vi quy định Vi phạm quy định về quy trình phá dỡ công trình xây dựng;
- Buộc mua bảo hiểm đối với hành vi Không mua bảo hiểm đối với người lao động thi công trên công trường theo quy định