- 1. Chủ trương đầu tư công là gì?
- 2. Thẩm quyền quyết định chủ trương đầu tư chương trình, dự án công
- 3. Điều kiện quyết định chủ trương đầu tư chương trình, dự án công
- 4. Thủ tục quyết định chủ trương đầu tư
- 4.1. Hồ sơ xin quyết định chủ trương đầu tư
- 4.2. Thời gian trong quá trình xin quyết định chủ trương đầu tư
1. Chủ trương đầu tư công là gì?
Theo quy định tại Khoản 7 Điều 4 của Luật Đầu tư công 2019, chủ trương đầu tư đề cập đến quyết định của cấp có thẩm quyền liên quan đến các nội dung chính của chương trình hoặc dự án đầu tư.
Chủ trương đầu tư đóng vai trò quan trọng trong việc lập, trình và phê duyệt quyết định đầu tư cho chương trình hoặc dự án đầu tư, cũng như quyết định phê duyệt báo cáo nghiên cứu khả thi đối với dự án đầu tư công.
2. Thẩm quyền quyết định chủ trương đầu tư chương trình, dự án công
Các quy định về chủ trương đầu tư được phân chia như sau:
(1) Quốc hội quyết định chủ trương đầu tư cho các chương trình mục tiêu quốc gia và dự án quan trọng quốc gia.
(2) Chính phủ quyết định chủ trương đầu tư cho các chương trình đầu tư công sử dụng vốn ngân sách trung ương, trừ trường hợp đặc biệt được quy định tại Điều 17, Khoản 1 của Luật Đầu tư công 2019.
(3) Chính phủ quy định việc phân cấp thẩm quyền, trình tự và thủ tục quyết định chủ trương đầu tư cho các chương trình và dự án sử dụng vốn từ nguồn thu hợp pháp của các cơ quan nhà nước và đơn vị sự nghiệp công lập, đảm bảo tuân thủ quyền tự chủ tài chính của các cơ quan và đơn vị đó. Trong trường hợp chương trình hoặc dự án này sử dụng nguồn vốn từ ngân sách nhà nước, thì thẩm quyền, trình tự và thủ tục sẽ tuân theo quy định của Luật Đầu tư công 2019 đối với chương trình và dự án sử dụng vốn từ ngân sách nhà nước.
(4) Thủ tướng Chính phủ quyết định chủ trương đầu tư cho các dự án như sau:
- Dự án quy định tại Khoản 1, Điều 8 của Luật Đầu tư công 2019.
- Dự án nhóm A khác sử dụng vốn ngân sách trung ương do Bộ hoặc cơ quan trung ương quản lý.
- Chương trình và dự án đầu tư sử dụng vốn vay ODA và vốn vay ưu đãi từ các nhà tài trợ nước ngoài, trừ chương trình mục tiêu quốc gia và chương trình đầu tư công quy định tại (1) và (2).
- Chương trình và dự án đầu tư sử dụng vốn ODA viện trợ không hoàn lại trong các trường hợp sau đây:
- Chương trình và dự án thuộc nhóm A và nhóm B.
- Chương trình và dự án kèm theo khung chính sách.
- Chương trình và dự án trong lĩnh vực quốc phòng, an ninh, tôn giáo, chương trình tiếp cận theo ngành.
- Mua sắm các loại hàng hóa thuộc diện phải được Thủ tướng Chính phủ cho phép; sự tham gia của Việt Nam vào các chương trình, dự án khu vực.
- Dự án hỗ trợ kỹ thuật sử dụng vốn ODA, vốn vay ưu đãi từ các nhà tài trợ nước ngoài để chuẩn bị dự án đầu tư.
(5) Người đứng đầu Bộ hoặc cơ quan trung ương quyết định chủ trương đầu tư cho các dự án thuộc nhóm B và nhóm C sử dụng vốn đầu tư công do cơ quan hoặc tổ chức mình quản lý, trừ dự án quy định tại (4).
(6) Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quyết định chủ trương đầu tư cho các dự án thuộc nhóm A do địa phương quản lý, trừ dự án quy định tại (4).
(7) Hội đồng nhân dân các cấp quyết định chủ trương đầu tư cho các chương trình và dự án thuộc nhóm B và nhóm C sử dụng vốn ngân sách địa phương, bao gồm cả vốn bổ sung có mục tiêu từ ngân sách cấp trên và các nguồn vốn hợp pháp của địa phương mà cấp đó quản lý, trừ dự án quy định tại (4). Trong trường hợp cần thiết, Hội đồng nhân dân có thể quyết định giao cho Ủy ban nhân dân cùng cấp quyết định chủ trương đầu tư cho dự án, tuân thủ mục tiêu và định hướng phát triển, khả năng tài chính và đặc điểm cụ thể của địa phương.
(8) Trong trường hợp điều chỉnh chủ trương đầu tư cho chương trình hoặc dự án, thẩm quyền quyết định chủ trương đầu tư thực hiện theo quy định tại Khoản 1, Điều 34 của Luật Đầu tư công 2019.
3. Điều kiện quyết định chủ trương đầu tư chương trình, dự án công
Điều 18 của Luật Đầu tư công 2019 quy định các điều kiện để quyết định chủ trương đầu tư cho chương trình và dự án như sau:
- Phải phù hợp với chiến lược, kế hoạch phát triển kinh tế-xã hội và quy hoạch có liên quan, theo quy định của pháp luật về quy hoạch đã được cấp có thẩm quyền quyết định hoặc phê duyệt.
- Không trùng lặp với các chương trình và dự án đã có quyết định chủ trương đầu tư hoặc đã có quyết định đầu tư.
- Phải phù hợp với khả năng cân đối nguồn vốn đầu tư công và khả năng huy động các nguồn vốn khác đối với chương trình và dự án sử dụng nhiều nguồn vốn.
- Phải phù hợp với khả năng vay, trả nợ công, nợ Chính phủ và nợ chính quyền địa phương.
- Phải bảo đảm hiệu quả kinh tế-xã hội, quốc phòng, an ninh và phát triển bền vững.
- Các nhiệm vụ và dự án không phải quyết định chủ trương đầu tư bao gồm:
- Nhiệm vụ chuẩn bị đầu tư.
- Nhiệm vụ quy hoạch.
- Dự án đầu tư công khẩn cấp.
- Dự án thuộc chương trình mục tiêu quốc gia.
- Dự án là thành phần của dự án đã được cấp có thẩm quyền quyết định chủ trương đầu tư.
4. Thủ tục quyết định chủ trương đầu tư
4.1. Hồ sơ xin quyết định chủ trương đầu tư
Tại Điều 20 của Nghị định 40/2020/NĐ-CP, các quy định về hồ sơ được chỉ định như sau:
- Hồ sơ trình cấp có thẩm quyền quyết định đầu tư chương trình và dự án bao gồm:
- Tờ trình cấp có thẩm quyền quyết định đầu tư chương trình và dự án, kèm theo báo cáo nghiên cứu khả thi đã được hoàn thiện theo ý kiến của cơ quan thẩm định.
- Quyết định chủ trương đầu tư chương trình và dự án của cấp có thẩm quyền.
- Báo cáo thẩm định báo cáo nghiên cứu khả thi.
- Các tài liệu khác có liên quan (nếu có).
- Số lượng bộ hồ sơ trình cấp có thẩm quyền quyết định đầu tư chương trình và dự án quy định tại khoản 1 của Điều này là 05 bộ tài liệu.
- Hồ sơ trình cấp có thẩm quyền quyết định đầu tư dự án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư, giải phóng mặt bằng được tách thành dự án độc lập theo quy định của Luật Đầu tư công, bao gồm:
- Đối với dự án có cấu phần xây dựng, thực hiện theo quy định của pháp luật về xây dựng.
- Đối với dự án không có cấu phần xây dựng, thực hiện theo quy định tại Nghị định này và pháp luật liên quan khác.
- Dự án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư, giải phóng mặt bằng và dự án còn lại được tách riêng từ dự án quan trọng quốc gia và dự án nhóm A, theo quy định tại khoản 1 của Điều 5 Luật Đầu tư công, được phân loại phù hợp với phân loại dự án theo quyết định chủ trương đầu tư.
4.2. Thời gian trong quá trình xin quyết định chủ trương đầu tư
Thời hạn quyết định đầu tư chương trình và dự án, tính từ ngày cấp có thẩm quyền nhận đủ hồ sơ hợp lệ, được quy định như sau:
- Chương trình đầu tư công: Không vượt quá 20 ngày.
- Dự án thuộc nhóm A: Không vượt quá 15 ngày.
- Dự án thuộc nhóm B và C: Không vượt quá 10 ngày.
Trong vòng 15 ngày, tính từ ngày cấp có thẩm quyền quyết định đầu tư chương trình và dự án, các trường hợp sau đây xảy ra:
- Đối với chương trình và dự án sử dụng nguồn vốn từ ngân sách trung ương, các bộ và cơ quan trung ương quản lý gửi Bộ Kế hoạch và Đầu tư và Bộ Tài chính để đưa ra quyết định đầu tư chương trình và dự án đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
- Đối với chương trình và dự án sử dụng nguồn vốn từ ngân sách nhà nước cấp địa phương, các cơ quan quản lý địa phương gửi Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài chính và cơ quan chuyên môn quản lý đầu tư cùng cấp để đưa ra quyết định đầu tư chương trình và dự án đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
Để tìm hiểu thêm thông tin chi tiết, mời quý bạn đọc tham khảo bài viết: Đầu tư công là gì? Đặc điểm, phân loại vốn đầu tư công?
Trên đây là toàn bộ nội dung bài viết của Luật Minh Khuê liên quan đến vấn đề: Chủ trương đầu tư công là gì? Điều kiện quyết định chủ trương đầu tư công. Mọi thắc mắc chưa rõ hay có nhu cầu hỗ trợ vấn đề pháp lý khác, quý khách hàng vui lòng liên hệ với bộ phận tư vấn pháp luật trực tuyến qua số hotline: 1900.6162 hoặc gửi yêu cầu tư vấn qua email: lienhe@luatminhkhue.vn để được hỗ trợ và giải đáp kịp thời. Xin trân trọng cảm ơn quý khách hàng đã quan tâm theo dõi bài viết của Luật Minh Khuê.