1. Cách tặng nhà cho vợ làm tài sản riêng
Cách 1: Thực hiện thủ tục chuyển giao quyền sở hữu thông qua hợp đồng tặng cho từ chồng sang vợ
Bước 1: Các bên đến các tổ chức công chứng lập hợp đồng tặng cho quyền sở hữu nhà ở.
Bước 2: Sau khi công chứng hợp đồng tặng cho
Người vợ cần nộp hồ sơ xin thay đổi thông tin chủ sở hữu giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở tại Văn phòng đăng ký đất đai nơi có căn hộ tặng cho.
Hồ sơ bao gồm:
- Hợp đồng tặng cho căn hộ chung cư đã công chứng.
- Giấy chứng nhận quyền sở hữu căn hộ chung cư.
- Giấy tờ cá nhân của bên tặng và bên được tặng (Chứng minh nhân dân/ căn cước công dân; sổ hộ khẩu).
Bước 3: Nhận giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở mới.
Người vợ mang biên lai nói trên đến văn phòng đăng ký đất đai. Trên cơ sở biên lai và hồ sơ, cơ quan có thẩm quyền sẽ thực hiện thủ tục sang tên và cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà cho người vợ. Ngoài ra, người vợ còn phải nộp lệ phí trước bạ và lệ phí cấp sổ.
Cách 2: Thực hiện thủ tục chuyển đổi tài sản chung của vợ chồng trong thời kỳ hôn nhân thành tài sản riêng
Khi muốn chuyển từ tài sản chung vợ chồng sang tài sản riêng của vợ hoặc của chồng thì phải lập thành văn bản và văn bản này có thể được công chứng theo yêu cầu của vợ chồng hoặc theo quy định của pháp luật.
Khi thực hiện công chứng văn bản thỏa thuận tài sản chung vợ, chồng trong thời kỳ hôn nhân thì thực hiện theo thủ tục sau đây:
Bước 1: Tiếp nhận yêu cầu công chứng
Vợ, chồng nộp hồ sơ đã chuẩn bị ở trên cho Công chứng viên và trình bày yêu cầu cần công chứng.
Khi tiếp nhận yêu cầu công chứng, nếu hồ sơ đầy đủ, đúng pháp luật thì thụ lý và ghi vào sổ công chứng; Nếu hồ sơ chưa đầy đủ thì yêu cầu bổ sung theo quy định.
Thành phần hồ sơ gồm:
- Phiếu yêu cầu công chứng;
- Bản sao giấy tờ tùy thân: Chứng minh nhân dân/Căn cước công dân/Hộ chiếu;
- Bản sao giấy chứng nhận quyền sở hữu, quyền sử dụng hoặc bản sao giấy tờ thay thế đối với tài sản phải đăng ký quyền sở hữu, quyền sử dụng;
- Bản sao một số giấy tờ khác: Giấy chứng nhận đăng ký kết hôn; Sổ hộ khẩu.
- Dự thảo văn bản thỏa thuận chia tài sản chung trong thời kỳ hôn nhân (nếu có).
Bước 2: Thực hiện công chứng
- Công chứng viên phải kiểm tra dự thảo thỏa thuận hoặc soạn sẵn nội dung thỏa thuận, sau đó vợ, chồng đọc lại nội dung được soạn, sửa lại nếu chưa đúng theo yêu cầu.
- Công chứng viên hướng dẫn vợ, chồng ký vào từng trang của thỏa thuận.
- Công chứng viên yêu cầu các bên xuất trình bản chính các giấy tờ có trong hồ sơ để đối chiếu.
- Ghi lời chứng, ký và đóng dấu. Sau khi hoàn thành các bước nêu trên, vợ chồng anh chị nộp lệ phí và nhận kết quả đã thực hiện xong tại bộ phận đóng dấu và thu phí.
Bước 3: Sang tên
Một trong hai vợ chồng đến bộ phận một cửa của Văn phòng đăng ký biến động đất đai (thuộc Sở Tài nguyên và môi trường) cấp huyện để tiến hành thủ tục sang tên Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sử dụng nhà và tài sản gắn liền với đất cho riêng người vợ.
2. Chưa có sổ đỏ làm thế nào để tặng đất cho vợ?
Theo định nghĩa trong từ điển tiếng Việt, tặng cho có nghĩa là chuyển hẳn cho người khác tài sản của mình mà không yêu cầu đền bù. Đây là một giao dịch dân sự có thể được công nhận bởi hợp đồng. Trong giao dịch này, vợ/chồng sẽ thoả thuận để chuyển tài sản là đất đai thuộc quyền sử dụng hợp pháp của riêng mình tặng cho đối phương mà không yêu cầu đền bù. Người nhận đồng ý theo quy định của pháp luật dân sự, và sự tặng cho này được xem là một hình thức chuyển nhượng quyền sử dụng đất.
Các ngoại lệ về nhận tặng cho quyền sử dụng đất khi chưa có giấy chứng nhận bao gồm những trường hợp sau:
Trường hợp 1: Trường hợp chuyển đổi quyền sử dụng đất nông nghiệp
Căn cứ theo quy định tại khoản 1 Điều 168 Luật Đất đai 2013 đối với trường hợp chuyển đổi quyền sử dụng đất nông nghiệp thì người sử dụng đất được thực hiện quyền sau khi có quyết định giao đất, cho thuê đất; trường hợp nhận thừa kế quyền sử dụng đất thì người sử dụng đất được thực hiện quyền khi có Giấy chứng nhận hoặc đủ điều kiện để cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất.
Trường hợp người sử dụng đất được chậm thực hiện nghĩa vụ tài chính hoặc được ghi nợ nghĩa vụ tài chính thì phải thực hiện xong nghĩa vụ tài chính trước khi thực hiện các quyền.
Trường hợp 2: Chuyển nhượng quyền sử dụng đất trong dự án đầu tư xây dựng kinh doanh nhà ở để bán hoặc cho thuê; chuyển nhượng quyền sử dụng đất đồng thời chuyển nhượng toàn bộ dự án đối với dự án đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng
Như vậy, đối với trường hợp đất chưa có giấy chứng nhận mà không nằm trong hai trường hợp này thì không thể thực hiện thủ tục tặng cho được. Vì vậy, trường hợp chưa có sổ đỏ không thể làm thủ tục tặng cho đất đai cho vợ.
Với các quy định nói trên, để có thể tặng cho thửa đất, trước hết người chồng cần kê khai, nộp hồ sơ xin cấp sổ đỏ tại cơ quan nhà nước có thẩm quyền (UBND cấp xã; chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai cấp huyện; nơi chưa có chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai thì nộp hồ sơ tại Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất cấp huyện).
Tiếp theo, khi đã được cấp sổ đỏ, chủ đất khi thực hiện bất cứ việc chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, thừa kế, tặng cho, thế chấp quyền sử dụng đất, góp vốn bằng quyền sử dụng đất... đều phải đăng ký tại cơ quan đăng ký đất đai.
Do đó, khi đã được cấp sổ đỏ, người chồng và vợ cần cho liên hệ với cơ quan công chứng để chứng nhận hợp đồng tặng cho và sau đó nộp hồ sơ đăng ký biến động (trước bạ sang tên) tại Văn phòng đăng ký đất đai nơi có đất để hoàn tất các thủ tục theo quy định của pháp luật.
3. Chồng tặng cho vợ quyền sử dụng đất phải khai các loại thuế nào?
Bước 1: Các bên cần đến văn phòng công chứng/phòng công chứng để lập, công chứng hợp đồng tặng cho nhà, đất.
Bước 2: Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày lập hợp đồng, các bên phải kê khai lệ phí trước bạ, thuế thu nhập cá nhân. Hồ sơ kê khai gồm các giấy tờ sau:
+ Tờ khai lệ phí trước bạ do bên nhận tặng cho ký;
+ Tờ khai thuế thu nhập cá nhân do bên tặng cho ký;
+ Bản chính hợp đồng tặng cho nhà, đất đã được công chứng;
+ Bản sao có chứng thực Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (sổ đỏ), quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất;
+ Biên bản khai nhận di sản thừa kế; Bản sao có chứng thực căn cước công dân + giấy xác nhận cư trú của các bên;
+ Giấy tờ chứng minh quan hệ nhân thân của người cho và người nhận để được miễn thuế thu nhập cá nhân.
Để tham khảo thêm thông tin về vấn đề này, quý khách hàng có thể tìm hiểu tại bài viết: Bố mẹ chồng cho đất con trai con dâu có được hưởng không? của Luật Minh Khuê.
Như vậy trên đây là toàn bộ thông tin về Chưa có sổ đỏ làm thế nào để tặng đất cho vợ? mà Công ty Luật Minh Khuê muốn gửi đến quý khách mang tính tham khảo. Nếu quý khách còn vướng mắc về vấn đề trên hoặc mọi vấn đề pháp lý khác, quý khách hãy vui lòng liên hệ trực tiếp với chúng tôi qua Luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến theo số điện thoại 1900.6162 để được Luật sư tư vấn pháp luật trực tiếp qua tổng đài kịp thời hỗ trợ và giải đáp mọi thắc mắc.
Nếu quý khách cần báo giá dịch vụ pháp lý thì quý khách có thể gửi yêu cầu báo phí dịch vụ đến địa chỉ email:lienhe@luatminhkhue.vnđể nhận được thông tin sớm nhất! Rất mong nhận được sự hợp tác và tin tưởng của quý khách! Luật Minh Khuê xin trân trọng cảm ơn!