1. Khái niệm kiểu dáng công nghiệp

Khoản 13 Điều 14 Luật Sở hữu trí tuệ 2005 (sửa đổi bổ sung 2009, 2019) quy định:

"Kiều dáng công nghiệp là hình dáng bên ngoài của sản phẩm được thể hiện bằng hình khối, đường nét, màu sắc hoặc sự kết hợp những yếu tố này".

Sản phẩm được hiểu là đồ vật, dụng cụ. thiết bị, phương tiện, hoặc bộ phận dùng để lắp ráp, hợp thành các sản phẩm đó, được sản xuất bằng phương pháp công nghiệp hoặc thủ công nghiệp, có kết cấu và chức năng rõ ràng, được lưu thông độc lập.

Quyền sở hữu công nghiệp đối với kiểu dáng công nghiệp lag quyền của tổ chức, cá nhân đối với kiểu dáng công nghiệp do mình sáng tạo hoặc sở hữu và quyền chống cạnh tranh không lành mạnh.

+ Quyền sở hữu công nghiệp đối với kiểu dáng công nghiệp được xác lập trên cơ sở quyết định cấp văn bằng bảo hộ của cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo thủ tục đăng ký quy định tại Luật Sở hữu trí tuệ hoặc công nhận đăng ký quốc tế theo điều ước quốc tế mà Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên.

+ Quyền chống cạnh tranh không lành mạnh được xác lập trên cơ sở có được một cáhc hợp pháp bí mật kinh doanh và thực hiện việc bảo mật bí mật kinh doanh đó.

 

2. Điều kiện bảo hộ đối với kiểu dáng công nghiệp

Kiểu dáng công nghiệp được bảo hộ nếu đáp ứng các điều kiện sau đây:

- Có tính mới;

- Có tính sáng tạo;

- Có khả năng áp dụng công nghiệp.

 

2.1. Tính mới của kiểu dáng công nghiệp

Kiều dáng công nghiệp được coi là có tính mới nếu kiểu dáng công nghiệp đó khác biệt đáng kể với những kiểu dáng công nghiệp đã bị bộc lộ công khai dưới hình thức sử dụng, mô tả bằng văn bản hoặc bất kỳ hình thức nào khác ở trong nước hoặc ở nước ngoài trước ngày nộp đơn hoặc trước ngày ưu tiên nếu đơn đăng ký kiểu dáng công nghiệp được hưởng quyền ưu tiên.

Hai kiểu dáng công nghiệp được coi là khác biệt đáng kể với nhau nếu chỉ khác biệt về những đặc điểm tạo dáng không dễ dàng nhận biết, ghi nhớ và không thể dung đề phân biệt tổng thể hai kiểu dáng công nghiệp đó.

Kiểu dáng công nghiệp được coi là chưa bị bộc lộ công khai nếu chỉ có một số người có hạn được biết và có ý nghĩa giữ bí mật về kiểu dáng công nghiệp đó.

Kiểu dáng công nghiệp không bị coi là mất tính mới nếu được công bố trong các trường hợp sau đây với điều kiện đơn đăng ký kiểu dáng công nghiệp được nộp trong thời hạn sáu tháng kể từ ngày công bố:

- Kiểu dáng công nghiệp bị người khác công bố nhưng không được phép của người có quyền đăng ký;

- Kiểu dáng công nghiệp được người có quyền đăng ký công bố dưới dạng báo cáo khoa học;

- Kiều dáng công nghiệp được người có quyền đăng ký trưng bày tại cuộc triển lãm quốc gia của Việt Nam hoặc tại cuộc triển lãm quốc tế chính thức hoặc thừa nhận là chính thức.

 

2.2. Tính sáng tạo của kiểu dáng công nghiệp

Kiểu dáng công nghiệp được coi là có tính sáng tạo nếu căn cứ vào các kiểu dáng công nghiệp đã được bộ lộ công khai dưới hình thức sử dụng, mô tả bằng văn bản hoặc bất kỳ hình thức nào khác ở trong nước hoặc ở nước ngoài trước ngày nộp đơn hoặc trước ngày ưu tiên của đơn đăng ký kiểu dáng công nghiệp trong tường hợp đơn được hưởng quyền ưu tiên, kiểu dáng công nghiệp đó không thể được tạo ra một cách dễ dàng đối với người có hiểu biết trung bình về lĩnh vực tương ứng.

 

2.3. Khả năng áp dụng công nghiệp của kiểu dáng công nghiệp

Kiểu dáng công nghiệp được coi là có khả năng áp dụng công nghiệp nếu có thể dùng làm mẫu để chế tạo hàng loạt sản phẩm có hình dáng bên ngoài là kiểu dáng công nghiệp đó bằng phương pháp công nghiệp hoặc thủ công nghiệp.

 

3. Các đối tượng không được bảo hộ với danh nghĩa kiểu dáng công nghiệp

Theo Điều 64 Luật Sở hữu trí tuệ 2005 (sửa đổi bổ sung 2009, 2019) quy định thfi các đối tượng sau đây không được bảo hộ với danh nghĩa kiểu dáng công nghiệp:

- Hình dáng bên ngoài của sản phẩm do đặc tính kỹ thuật của sản phẩm bắt buộc phải có;

- Hình dáng bên ngoài của công trình xây dựng dân dụng hoặc công nghiệp;

- Hình dáng của sản phẩm không nhìn thấy được trong quá trình sử dụng sản phẩm.

 

4. Chức năng của kiểu dáng công nghiệp

Kiều dáng công nghiệp có những chức năng sau:

- Chức năng thẩm mỹ: Kiểu dáng công nghiệp là hình dáng bên ngoài của sản phẩm, do đó kiểu dáng công nghiệp phải đáp ứng các tiêu chí về tính thẩm mỹ của người tiêu dùng. Một kiểu dáng công nghiệp có tính thẩm mỹ cao, thu hút được người sử dụng sẽ đem lại nguồn lợi kinh tế cho tổ chức, cá nhân là chủ sở hữu. Dễ nhận thấy nhất khi nhìn nhận vào nhu cầu của khách hàng lựa chọn giữa các sản phẩm có cùng đặc tính kỹ thuật và chất lượng thì tất nhiên sản phẩm nào có tính thẩm mỹ cao hơn thì sẽ được sử dụng nhiều hơn.

- Chức năng tiện ích: Kiểu dáng công nghiệp cần có chức năng tiện ích. Chức năng tiện ích được hiểu là sự hữu ích hoặc giá trị mà người sử dụng mong đợi nhận được khi sử dụng sản phẩm. Tiện ích của kiều dáng công nghiệp là sự tiện ích từ những thành phần của kiểu dáng được thiết kế theo những cách thuận tiện nhất cho người tiêu dung. Vì vậy, hình dáng bên ngoài của sản phẩm ngoài tính thẩm mỹ còn phải phù hợp với yêu cầu thực tiến.

- Chức năng phân biệt: Giống như nhãn hiệu, kiều dáng công nghiệp cũng cần đảm bảo chức năng phân biệt với các sản phẩm cùng loại. Thực tế, nhiều người tiêu dùng ít quan tâm đến nhãn hiệu mà sẽ căn cứ theo kiểu dáng công nghiệp, tức là hình dáng bên ngoài của sản phẩm để nhận biết và phân loại giữa các sản phẩm cùng loại. Yếu tố này cũng được coi như đặc trưng cho sản phẩm của tổ chức, cá nhân.

Để được tư vấn các vấn đề pháp lý liên quan đến kiểu dáng công nghiệp, Quý khách hàng hãy liên hệ tới Luật Minh Khuê qua số điện thoại 0986 386 648 để được Luật sư Tô Thị Phương Dung hỗ trợ tư vấn hoặc gửi yêu cầu email [email protected] để được gửi thư tư vấn một cách nhanh chóng.