Nội dung được biên tập từ chuyên mục tư vấn luật Dân sự của Công ty luật Minh Khuê

>> Luật sư tư vấn pháp luật Dân sự, gọi:  1900.6162

Cơ sở pháp lý: 

Luật điện lực năm 2004

Luật điện lực sửa đổi, bổ sung năm 2012

Nghị định 137/2013/NĐ-CP

- Thông tư 40/2014/TT-BCT

- Thông tư 31/2019/TT-BCT

- Quyết định 69/QĐ-TĐĐL năm 2018 (sau đây gọi là Quyết định 69)

1. Chứng nhận vận hành là gì?

Theo giải thích tại Quyết định 69: Chứng nhận vận hành là giấy chứng nhận do Tập đoàn Điện lực Việt Nam, cấp điều độ có quyền điều khiển hoặc điều độ cấp trên cấp cho các chức danh tại các cấp điều độ, trạm điện, nhà máy điện và trung tâm điều khiển tham gia trực tiếp công tác điều độ, vận hành hệ thống điện quốc gia sau khi được đào tạo và kiểm tra.

2. Nguyên tắc đào tạo và cấp Chứng nhận vận hành

Theo quy định tại Quyết định 69/QĐ-TĐĐL năm 2018, nguyên tắc đào tạo và cấp Chứng nhận vận hành như sau:

Thứ nhất, đơn vị cử đối tượng tham gia kiểm tra có trách nhiệm tổ chức đào tạo cho các chức danh tham gia trực tiếp công tác điều độ, vận hành hệ thống điện do đơn vị quản lý theo quy định tại Quy trình Điều độ hệ thống điện quốc gia do Bộ Công Thương ban hành và Quy trình này;

Thứ hai, trong quá trình tổ chức đào tạo, điều độ cấp trên và cấp điều độ có quyền điều khiển có trách nhiệm kiểm tra việc đào tạo cho nhân viên vận hành của điều độ cấp dưới và Đơn vị quản lý vận hành;

Thứ ba, người được cử đi đào tạo phải đáp ứng đầy đủ các điều kiện theo quy định tại Quy trình này và các điều kiện khác do Đơn vị cử đối tượng tham gia kiểm tra quy định phù hợp với từng vị trí và công việc được dự kiến giao thực hiện sau đào tạo;

Thứ tư, các chức danh tham gia trực tiếp công tác điều độ và vận hành hệ thống điện quốc gia phải được đào tạo, kiểm tra và được cấp Chứng nhận vận hành theo quy định tại Quy trình Điều độ hệ thống điện quốc gia do Bộ Công Thương ban hành. Chứng nhận vận hành là một trong những điều kiện cần để được sát hạch, công nhận chức danh.

3. Thẩm quyền kiểm tra và cấp Chứng nhận vận hành

- Tập đoàn Điện lực Việt Nam có trách nhiệm tổ chức kiểm tra và cấp Chứng nhận vận hành cho các chức danh tham gia trực tiếp công tác điều độ tại Cấp điều độ quốc gia;

- Cấp điều độ quốc gia có trách nhiệm tổ chức kiểm tra và cấp Chứng nhận vận hành cho các chức danh tham gia trực tiếp công tác điều độ, vận hành tại Cấp điều độ miền, nhà máy điện, trạm điện, trung tâm điều khiển thuộc quyền điều khiển theo quy định;

- Cấp điều độ miền có trách nhiệm tổ chức kiểm tra và cấp Chứng nhận vận hành cho các chức danh tham gia trực tiếp công tác điều độ, vận hành tại Cấp điều độ phân phối tỉnh, nhà máy điện và trạm điện thuộc quyền điều khiển theo quy định;

- Cấp điều độ phân phối tỉnh có trách nhiệm tổ chức kiểm tra và cấp Chứng nhận vận hành cho các chức danh tham gia trực tiếp công tác điều độ, vận hành tại Cấp điều độ phân phối quận, huyện, nhà máy điện, trạm điện thuộc quyền điều khiển và trạm điện, nhà máy điện thuộc quyền điều khiển của Cấp điều độ phân phối quận, huyện theo quy định;

- Đối với nhà máy điện, trạm điện thuộc quyền điều khiển của nhiều cấp điều độ, thẩm quyền kiểm tra và cấp Chứng nhận vận hành cho các chức danh tham gia trực tiếp công tác vận hành do cấp điều độ cao nhất có quyền điều khiển thực hiện.

4. Trách nhiệm của Đơn vị có thẩm quyền kiểm tra và Đơn vị cử đối tượng tham gia kiểm tra

Trách nhiệm của Đơn vị có thẩm quyền kiểm tra

- Thành lập Hội đồng kiểm tra.

- Bảo đảm nguồn nhân lực, cơ sở vật chất, phương tiện, trang thiết bị kiểm tra theo quy định để thực hiện các đợt kiểm tra đạt kết quả chính xác, khách quan.

- Xây dựng nội dung kiểm tra theo quy định tại Điều 34 Quy trình này và phải phù hợp với đối tượng đăng ký tham gia kiểm tra.

- Xây dựng kế hoạch và phối hợp với các đơn vị liên quan tổ chức các đợt kiểm tra đúng kế hoạch.

- Đảm bảo an toàn cho các đợt kiểm tra.

- Quản lý, lưu trữ các tài liệu liên quan trong quá trình kiểm tra và kết quả kiểm tra theo quy định.

Trách nhiệm của Đơn vị cử đối tượng tham gia kiểm tra

- Đảm bảo đối tượng tham gia kiểm tra được đào tạo đầy đủ các nội dung và đáp ứng các điều kiện theo quy định.

- Quản lý hồ sơ đăng ký kiểm tra và kết quả kiểm tra theo quy định.

5. Đối tượng tham gia kiểm tra để được cấp chứng nhận vận hành

Theo quy định tại Điều 29 Quyết định 69/QĐ-TĐĐL năm 2018, đối tượng tham gia kiểm tra để được cấp Chứng nhận vận hành, bao gồm một trong các đối tượng sau:

- Chưa có Chứng nhận vận hành.

- Có Chứng nhận vận hành thuộc các trường hợp sau:

+ Chứng nhận vận hành đã hết thời hạn sử dụng hoặc không còn phù hợp với vị trí công tác;

+ Chứng nhận vận hành bị thu hồi do vi phạm kỷ luật trong công tác điều độ, vận hành hệ thống điện quốc gia;

+ Chứng nhận vận hành còn thời hạn sử dụng dưới 06 tháng.

6. Điều kiện, hồ sơ đăng ký tham gia kiểm tra để được cấp mới Chứng nhận vận hành

Đối tượng tham gia kiểm tra phải đáp ứng các điều kiện sau:

- Đã hoàn thành chương trình đào tạo phù hợp với điều kiện và nội dung đào tạo quy định..

- Không trong thời gian bị kỷ luật.

- Có đủ hồ sơ hợp lệ theo quy định.

Hồ sơ đăng ký tham gia kiểm tra để được cấp mới Chứng nhận vận hành

Hồ sơ đăng ký tham gia kiểm tra để được cấp mới Chứng nhận vận hành bao gồm:

(i) Văn bản đăng ký tham gia kiểm tra của Đơn vị cử đối tượng tham gia kiểm tra, kèm theo danh sách đối tượng tham gia kiểm tra đáp ứng đủ điều kiện.

(ii) Hồ sơ của đối tượng tham gia kiểm tra bao gồm:

- Bản sao Chứng minh thư nhân dân hoặc hộ chiếu còn giá trị sử dụng (nếu là người nước ngoài phải có xác nhận của cơ quan nhà nước có thẩm quyền được phép cư trú và làm việc tại Việt Nam);

- Bản khai quá trình học tập, công tác liên quan đến công tác điều độ, vận hành hệ thống điện có xác nhận của Đơn vị cử đối tượng tham gia kiểm tra;

- Giấy chứng nhận sức khỏe có thời hạn không quá 06 tháng so với thời điểm gửi hồ sơ đăng ký kiểm tra;

- 01 ảnh (3x4) của đối tượng tham gia kiểm tra;

- File mềm hồ sơ của đối tượng tham gia kiểm tra gửi cho Đơn vị có thẩm quyền kiểm tra.

7. Nội dung và hình thức kiểm tra

- Nội dung kiểm tra đối với mỗi chức danh tham gia trực tiếp công tác điều độ, vận hành hệ thống điện quốc gia phải phù hợp với các nội dung đào tạo cho vị trí chức danh đó được quy định tại Chương II Quy trình quy định tại Quyết định 69.

- Nội dung kiểm tra phải đảm bảo yêu cầu về kiến thức chuyên môn cập nhật, khả năng xử lý các tình huống và kinh nghiệm thực tế.

Hình thức kiểm tra bao gồm:

Kiểm tra lý thuyết: Áp dụng đối với đối tượng tham gia kiểm tra để được cấp mới hoặc cấp đổi Chứng nhận vận hành.

Kiểm tra thực hành hoặc vấn đáp: Áp dụng đối với đối tượng tham gia kiểm tra để được cấp mới Chứng nhận vận hành. Đối tượng thuộc trường hợp cấp đổi Chứng nhận vận hành được miễn phần kiểm tra thực hành hoặc vấn đáp.

8. Đánh giá kết quả kiểm tra

Hội đồng kiểm tra chấm điểm chung cho phần kiểm tra lý thuyết.

Từng thành viên hội đồng kiểm tra chấm điểm riêng cho phần kiểm tra thực hành hoặc vấn đáp. Điểm trung bình phần kiểm tra thực hành hoặc vấn đáp được tính bằng trung bình cộng điểm chấm của các thành viên Hội đồng kiểm tra tại thời điểm kiểm tra.

Chấm điểm cho các phần kiểm tra lý thuyết và thực hành hoặc vấn đáp theo thang điểm 10. Chênh lệch về điểm giữa các thành viên trong Hội đồng không được vượt quá 02 điểm so với điểm trung bình cộng của Hội đồng; chênh lệch điểm giữa các thành viên không được vượt quá 03 điểm. Nếu xảy ra trường hợp này thì Chủ tịch Hội đồng chủ trì họp Hội đồng để xem xét lại điểm đánh giá của các thành viên Hội đồng.

Kết quả kiểm tra được đánh giá theo hai mức “Đạt” và “Không đạt”. Đối tượng tham gia kiểm tra được đánh giá là “Đạt” nếu đạt tất cả các tiêu chí sau:

a) Tổng điểm kiểm tra lý thuyết từ 7 điểm trở lên;

b) Điểm trung bình phần kiểm tra thực hành hoặc vấn đáp từ 7 điểm trở lên và không có thành viên nào của Hội đồng kiểm tra chấm điểm thấp hơn 5 điểm (đối với đối tượng tham gia kiểm tra để được cấp mới Chứng nhận vận hành).

9. Tổ chức kiểm tra và cấp chứng nhận vận hành

Quy định chung

a) Chậm nhất 10 ngày trước ngày dự kiến tổ chức kiểm tra, Đơn vị cử đối tượng tham gia kiểm tra có trách nhiệm gửi cho Đơn vị có thẩm quyền kiểm tra đầy đủ hồ sơ đăng ký kiểm tra;

b) Chậm nhất 07 ngày trước ngày dự kiến tổ chức kiểm tra, Đơn vị có thẩm quyền kiểm tra có trách nhiệm thông báo bằng văn bản đến các Đơn vị cử đối tượng tham gia kiểm tra các nội dung chính sau:

- Danh sách các cá nhân đủ điều kiện tham gia kiểm tra;

- Tiêu chí đánh giá kết quả kiểm tra theo quy định tại Điều 37 Quy trình này.

Tổ chức kiểm tra định kỳ

a) Công tác kiểm tra định kỳ được tổ chức vào tháng 6 và tháng 12 hàng năm;

b) Chậm nhất 30 ngày trước ngày dự kiến tổ chức kiểm tra, Đơn vị có thẩm quyền kiểm tra có trách nhiệm công bố trên trang thông tin điện tử về kế hoạch tổ chức kiểm tra bao gồm điều kiện, tiêu chuẩn, thời gian, địa điểm, nội quy và các thông tin cần thiết có liên quan;

c) Đơn vị cử đối tượng tham gia kiểm tra có trách nhiệm chuẩn bị hồ sơ đăng ký tham gia kiểm tra và gửi hồ sơ về Đơn vị có thẩm quyền kiểm tra.

Tổ chức kiểm tra theo yêu cầu

a) Khi có nhu cầu bổ sung nguồn nhân lực cho các vị trí tham gia trực tiếp công tác điều độ, vận hành hệ thống điện quốc gia mà không đăng ký trong các đợt kiểm tra định kỳ, Đơn vị cử đối tượng tham gia kiểm tra có trách nhiệm gửi văn bản đề nghị cho Đơn vị có thẩm quyền kiểm tra để thống nhất sắp xếp kế hoạch tổ chức kiểm tra theo yêu cầu;

b) Đơn vị cử đối tượng tham gia kiểm tra theo yêu cầu có trách nhiệm chuẩn bị và gửi hồ sơ đăng ký tham gia kiểm tra về Đơn vị có thẩm quyền kiểm tra;

c) Đơn vị có thẩm quyền kiểm tra có trách nhiệm phối hợp với Đơn vị cử đối tượng tham gia kiểm tra để tổ chức kiểm tra theo yêu cầu.

Thông báo kết quả và cấp Chứng nhận vận hành

Trường hợp kiểm tra để cấp mới hoặc cấp đổi Chứng nhận vận hành, Đơn vị có thẩm quyền kiểm tra có trách nhiệm:

a) Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày kết thúc kiểm tra, thông báo bằng văn bản kết quả kiểm tra tổng hợp đến các Đơn vị cử đối tượng tham gia kiểm tra;

b) Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày kết thúc kiểm tra, gửi đầy đủ hồ sơ đăng ký kiểm tra gốc và Chứng nhận vận hành của các đối tượng tham gia kiểm tra đạt yêu cầu cho Đơn vị cử đối tượng tham gia kiểm tra để quản lý;

c) Lưu kết quả kiểm tra và một bản sao Chứng nhận vận hành đã cấp.

10. Quản lý và sử dụng Chứng nhận vận hành

Nhân viên vận hành sẽ đảm nhiệm các vị trí chức danh tham gia trực tiếp công tác điều độ, vận hành hệ thống điện quốc gia phải được đào tạo và cấp Chứng nhận vận hành.

Người có Chứng nhận vận hành chỉ được thực hiện công tác điều độ, vận hành hệ thống điện quốc gia theo đúng phạm vi và lĩnh vực được ghi trong Chứng nhận vận hành đã được cấp.

Chứng nhận vận hành cho các chức danh tại các cấp điều độ có giá trị sử dụng tương đương tại các cấp điều độ cùng cấp. Chứng nhận vận hành cho chức danh Trưởng ca nhà máy điện, Trưởng kíp trạm điện hoặc Trung tâm điều khiển có giá trị sử dụng tương đương tại các nhà máy điện, trạm điện hoặc Trung tâm điều khiển cùng cấp điều độ có quyền điều khiển cụ thể như sau:

- Chứng nhận vận hành Trưởng ca nhà máy điện lớn được áp dụng cho tất cả các nhà máy điện khác có cùng loại hình công nghệ;

- Chứng nhận vận hành Trưởng ca nhà máy điện từ 10 MW đến 30 MW được áp dụng cho các nhà máy điện đến 30 MW khác có cùng loại hình công nghệ;

- Chứng nhận vận hành Trưởng ca nhà máy điện dưới 10 MW được áp dụng cho các nhà máy điện dưới 10 MW khác có cùng loại hình công nghệ;

- Chứng nhận vận hành đối với chức danh Trưởng kíp trạm điện được áp dụng đối với Nhân viên vận hành dự kiến làm Trưởng kíp trạm điện cùng cấp điện áp hoặc cấp điện áp thấp hơn.

Đơn vị quản lý vận hành và nhân viên vận hành có trách nhiệm sử dụng Chứng nhận vận hành được cấp theo quy định, không được sử dụng cho các mục đích khác làm ảnh hưởng đến công tác điều độ, vận hành an toàn, tin cậy và liên tục hệ thống điện quốc gia.

Người nước ngoài hoặc người Việt Nam cư trú ở nước ngoài có Chứng nhận vận hành không do Đơn vị có thẩm quyền kiểm tra cấp nếu tham gia công tác vận hành trạm điện, nhà máy điện tại Việt Nam phải làm thủ tục tham gia kiểm tra để được cấp Chứng nhận vận hành theo quy định, Trường hợp điều ước quốc tế về Chứng nhận vận hành mà Việt Nam là thành viên có quy định khác thì áp dụng quy định của điều ước quốc tế đó.

Chứng nhận vận hành bị thu hồi trong các trường hợp sau:

a) Đơn vị có thẩm quyền kiểm tra phát hiện hành vi vi phạm liên quan trực tiếp đến công tác điều độ, vận hành hệ thống điện quốc gia của nhân viên vận hành đã được cấp Chứng nhận vận hành;

b) Tổ chức, cá nhân giả khai báo mất hoặc tẩy xóa, làm sai lệch các thông tin trên Chứng nhận vận hành hoặc có hành vi cố tình gian dối khác trong quá trình làm thủ tục đổi hoặc đề nghị cấp lại Chứng nhận vận hành, khi kiểm tra phát hiện sẽ bị thu hồi và thông báo cho cơ quan có thẩm quyền xử lý theo các quy định có liên quan.

Trên đây là tư vấn của chúng tôi.  Nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác bạn vui lòng liên hệ bộ phận tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài điện thoại số: 1900.6162 để được giải đáp.

Rất mong nhận được sự hợp tác!

Trân trọng./.

Bộ phận tư vấn pháp luật Dân sự - Công ty luật Minh Khuê