1. Chứng thực là gì?
Chứng thực là quá trình mà cơ quan có thẩm quyền tiến hành xác nhận và chứng nhận tính xác thực của một sự việc, giấy tờ, văn bản, chữ ký cá nhân hay thông tin cá nhân nào đó. Hoạt động này không đi sâu vào nội dung hay giá trị của thông tin được chứng thực, mà chủ yếu tập trung vào việc đảm bảo rằng các yếu tố hình thức của tài liệu, thông tin đó là hợp lệ và được thực hiện đúng quy trình. Chẳng hạn, khi một văn bản được chứng thực, cơ quan có thẩm quyền sẽ kiểm tra chữ ký, con dấu và các yếu tố khác để xác nhận rằng chúng là chính xác và hợp pháp. Điều này giúp tạo ra sự tin cậy trong giao dịch và các thủ tục hành chính, bảo vệ quyền lợi của các bên liên quan và ngăn chặn những tranh chấp có thể xảy ra trong tương lai.
2. Công chứng là gì?
Công chứng là một hoạt động pháp lý quan trọng, giúp đảm bảo tính xác thực và hợp pháp của các hợp đồng, giao dịch dân sự thông qua sự chứng nhận của công chứng viên. Công chứng viên, là những người có trình độ chuyên môn cao, được Bộ trưởng Bộ Tư pháp bổ nhiệm, có trách nhiệm kiểm tra và xác nhận tính chính xác, hợp pháp của các văn bản. Họ không chỉ xác thực hợp đồng mà còn kiểm tra tính hợp pháp và đạo đức xã hội của các bản dịch giấy tờ, văn bản giữa tiếng Việt và các ngôn ngữ khác, nhất là trong những trường hợp mà pháp luật yêu cầu phải có công chứng hoặc khi cá nhân, tổ chức tự nguyện yêu cầu.
Tổ chức hành nghề công chứng được quy định bao gồm Phòng công chứng và Văn phòng công chứng. Các tổ chức này hoạt động theo các quy định của Luật Công chứng cùng với các văn bản pháp luật liên quan khác, đảm bảo tính minh bạch và hiệu lực của các giao dịch. Công chứng không chỉ đơn thuần là một thủ tục pháp lý, mà còn là một cách thức bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của các bên tham gia, tạo ra sự tin cậy trong các quan hệ dân sự và thương mại. Nhờ vào sự hiện diện của công chứng viên và các tổ chức công chứng, người dân và doanh nghiệp có thể yên tâm hơn khi thực hiện các giao dịch quan trọng.
3. Chứng thực và công chứng giống và khác nhau như thế nào?
Điểm giống nhau giữa công chứng và chứng thực như sau:
Công chứng và chứng thực theo nguyên tắc
(1) Tuân thủ Hiến pháp và pháp luật:
Công chứng và chứng thực là những hoạt động pháp lý được quy định rõ ràng trong Hiến pháp và các văn bản pháp luật của Nhà nước. Việc tuân thủ các quy định này đảm bảo tính hợp pháp của các giao dịch và tài liệu được công chứng, chứng thực. Mọi hành động trong quá trình này đều phải hướng tới việc bảo vệ quyền lợi hợp pháp của các bên liên quan, đồng thời góp phần duy trì trật tự xã hội và ổn định pháp lý.
(2) Khách quan, trung thực:
Trong quá trình thực hiện công chứng và chứng thực, người công chứng viên cần phải giữ thái độ khách quan, trung thực. Điều này có nghĩa là không được để những lợi ích cá nhân hay mối quan hệ riêng tư làm ảnh hưởng đến quyết định công chứng. Mọi thông tin và tài liệu phải được xem xét một cách công bằng, không thiên vị, nhằm bảo vệ quyền lợi của bên thứ ba và tạo niềm tin trong xã hội về tính minh bạch của hoạt động công chứng.
(3) Chịu trách nhiệm trước pháp luật và người yêu cầu công chứng, chứng thực:
Người thực hiện công chứng và chứng thực phải ý thức rõ ràng về trách nhiệm pháp lý của mình. Họ có nghĩa vụ đảm bảo tính chính xác và hợp pháp của các tài liệu, thông tin mà họ công chứng. Nếu xảy ra sai sót hoặc vi phạm pháp luật trong quá trình công chứng, họ có thể bị truy cứu trách nhiệm trước pháp luật và phải bồi thường cho bên yêu cầu công chứng, chứng thực. Điều này nhằm bảo vệ quyền lợi hợp pháp của công dân và giữ gìn uy tín của ngành công chứng.
(4) Tuân theo quy tắc đạo đức hành nghề công chứng:
Người công chứng viên cần tuân thủ các quy tắc đạo đức trong hành nghề, bao gồm việc tôn trọng các quy định về bảo mật thông tin, giữ gìn danh dự và uy tín của nghề công chứng. Họ cần thực hiện nhiệm vụ của mình với tinh thần trách nhiệm cao, luôn luôn đặt lợi ích của khách hàng lên hàng đầu, đồng thời đảm bảo không làm tổn hại đến các bên khác. Việc tuân thủ quy tắc đạo đức không chỉ giúp nâng cao chất lượng dịch vụ mà còn góp phần xây dựng lòng tin của cộng đồng đối với hoạt động công chứng.
Điểm khác nhau giữa công chứng và chứng thực như sau:
| Tiêu chí | Công chứng | Chứng thực |
| Khái niệm | Công chứng là việc công chứng viên của một tổ chức hành nghề công chứng: - Chứng nhận tính xác thực, hợp pháp của hợp đồng, giao dịch dân sự khác bằng văn bản. - Tính chính xác, hợp pháp, không trái đạo đức xã hội của bản dịch giấy tờ, văn bản từ tiếng Việt sang tiếng nước ngoài hoặc từ tiếng nước ngoài sang tiếng Việt mà theo quy định của pháp luật phải công chứng hoặc cá nhân, tổ chức tự nguyện yêu cầu công chứng | Chứng thực là việc cơ quan, tổ chức có thẩm quyền căn cứ vào bản chính, bản gốc ...để chứng thực giấy tờ, văn bản, hợp đồng, giao dịch theo quy định của Nghị định 23/2015/NĐ-CP. - Có 4 hoạt động chứng thực sau: + Cấp bản sao từ sổ gốc + Chứng thực bản sao từ bản chính + Chứng thực chữ ký + Chứng thực hợp đồng, giao dịch |
| Bản chất | - Bảo đảm nội dung của hợp đồng, giao dịch. Chú trọng về cả hình thức và nội dung và công chứng viên chịu trách nhiệm về tính hợp pháp của hợp đồng, giao dịch đó. - Mang tính pháp lý cao hơn | Chứng nhận sự việc, chủ yếu chú trọng về mặt hình thức, không đề cập đến nội dung. |
| Đặc điểm | - Công chứng là hành vi của Công chứng viên. - Là việc chứng nhận các hợp đồng, lập hợp đồng giao dịch (đây là nội dung giúp phân biệt công chứng với các hoạt động hành chính khác). - Có giá trị chứng cứ, giá trị thực hiện (vì nó được công chứng viên xác nhận, có tính hợp pháp). - Được nhà nước thực hiện quản lý. - Phạm vi công chứng là những giao dịch, những hợp đồng bắt buộc phải công chứng theo quy định của pháp luật cũng như các giao dịch khác theo yêu cầu của cá nhân, tổ chức mà không trái với quy định của pháp luật. - Đảm bảo tính hợp pháp của nội dung hợp đồng, giao dịch. | - Chứng thực là hành vi của Công chứng viên hoặc Cơ quan nhà nước có thẩm quyền. - Là hoạt động thường xuyên gắn liền với đời sống của con người. - Chứng thực, xác nhận giấy tờ, sự việc là có thật, đúng với thực tế. - Xác thực tính chính xác, tính có thật của tất cả các văn bản, sự kiện pháp lý. - Người thực hiện chứng thực không chịu trách nhiệm về nội dung. |
| Thẩm quyền | - Tổ chức hành nghề công chứng: Phòng công chứng, Văn phòng công chứng. - Cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan đại diện lãnh sự của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam ở nước ngoài | - Phòng Tư pháp cấp huyện. - Ủy ban nhân dân cấp xã. - Cơ quan đại diện ngoại giao, Cơ quan đại diện lãnh sự và Cơ quan khác được ủy quyền thực hiện chức năng lãnh sự của Việt Nam ở nước ngoài. - Công chứng viên. |
| Giá trị pháp lý | - Văn bản công chứng có hiệu lực kể từ ngày được công chứng viên ký và đóng dấu của tổ chức hành nghề công chứng. - Hợp đồng, giao dịch được công chứng có hiệu lực thi hành đối với các bên liên quan; trong trường hợp bên có nghĩa vụ không thực hiện nghĩa vụ của mình thì bên kia có quyền yêu cầu Tòa án giải quyết theo quy định của pháp luật, trừ trường hợp các bên tham gia hợp đồng, giao dịch có thỏa thuận khác. - Hợp đồng, giao dịch được công chứng có giá trị chứng cứ; những tình tiết, sự kiện trong hợp đồng, giao dịch được công chứng không phải chứng minh, trừ trường hợp bị Tòa án tuyên bố là vô hiệu. - Bản dịch được công chứng có giá trị sử dụng như giấy tờ, văn bản được dịch. CSPL: Điều 5 Luật Công chứng | - Bản sao được cấp từ sổ gốc có giá trị sử dụng thay cho bản chính trong các giao dịch, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác. - Bản sao được chứng thực từ bản chính có giá trị sử dụng thay cho bản chính đã dùng để đối chiếu chứng thực trong các giao dịch, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác. - Chữ ký được chứng thực có giá trị chứng minh người yêu cầu chứng thực đã ký chữ ký đó, là căn cứ để xác định trách nhiệm của người ký về nội dung của giấy tờ, văn bản. - Hợp đồng, giao dịch được chứng thực có giá trị chứng cứ chứng minh về thời gian, địa điểm các bên đã ký kết hợp đồng, giao dịch; năng lực hành vi dân sự, ý chí tự nguyện, chữ ký hoặc dấu điểm chỉ của các bên tham gia hợp đồng, giao dịch. CSPL: Điều 3 Nghị định 23/2015/NĐ-CP |
| Cơ sở pháp lý | Luật Công chứng 2014 | Nghị định 23/2105/NĐ-CP |
Bạn đọc có thể tham khảo bài viết sau:
- Thời hạn văn bản công chứng, chứng thực có giá trị trong bao lâu?
- Có nên mua nhà công chứng vi bằng không? Kinh nghiệm lập vi bằng
Bạn đọc có thắc mắc về vấn đề pháp lý có thể liên hệ qua số tổng đài Luật Sư Tư Vấn Pháp Luật Miễn Phí Online 24/24: 19006162 hoặc thông qua địa chỉ email để được tư vấn cụ thể.