1. Lý thuyết cần nhớ về chuỗi phản ứng Halogen
- Nắm vững các tính chất hóa học của các halogen và hợp chất của chúng
- Một số tính chất đặc trưng cần lưu ý:
+ halogen là những phi kim điển hình. Đi từ flo đến iot tính oxi hóa giảm dần. Các halogen đứng trước đẩy halogen đứng sau nó ra khỏi dung dịch muối halogen
+ flo có độ âm điện lớn nhất nên trong tất cả các hợp chất chỉ có số oxi hóa 1. Các nguyên tố halogen khác, ngoài số oxi hóa - 1 còn có các số oxi hóa +1; +3; +5; +7
+ tính khử của hologen: tăng dần từ HF < HCl < HBr < HI
+ tính axit của dung dịch HX: tính axit tăng dần từ HF < HCL < HBr < HI
+ tính axit của HXO4 : giảm dần từ HCLO4 > HBrO4 > HIO4
Ví dụ minh họa:
Ví dụ 1: hoàn thành chuỗi phản ứng sau:
a. MnO2 Cl2
HCl
Cl2
CaCl2
Ca(OH)2
clorua vôi
b. KMnO4 Cl2
KCl
Cl2
axit hipocloro
NaClO
NaCl
Cl2
FeCl3
Hướng dẫn giải chi tiết
a. MnO2 + 4 HCl = MnCl2 + Cl2 + 2 H2O
H2 + Cl2 = 2 Hcl
2 KMnO4 + 16 HCl = 2 KCl + 2 MnCl2 + 5 Cl2 + 8 H2O
Ca + Cl2 = CaCl2
CaCl2 + NaOH = Ca(OH)2 + NaCl
Cl2 + Ca(OH)2 = CaOCl2 + H2O
b. 2 KMnO4 + 16 HCl = 2 KCl + 2 MnCl2 + 5 Cl2 + 8 H2O
Cl2 + 2 K = 2 KCl
2 KCl = 2 K + Cl2
Cl + H2O = HCl + HClO
Cl2 + 2 NaOH = NaCl + NaClO + H2O
NaClO + 2 HCl = Cl2 + NaCl + H2O
2 NaCl + 2 H2O = H2 + 2 NaOH + Cl2
2 Fe + 3 Cl2 = 2 FeCl3
Ví dụ 2: Cân bằng các phản ứng oxi hóa - khử sau:
a. KMNO4 + HCl = KCl + MnCl2 + Cl2 + H2O
b. KClO3 + HCL = KCl + Cl2 + H2O
c. KOH + Cl2 = KCl + KCLO3 + H2O
d. Cl2 + SO2 + H2O = HCl + H2SO4
e. Fe3O4 + HCl = FeCl2 + FeCl3 + H2O
f. CrO3 + HCl = CrCl3 + Cl2 + H2O
g. Cl2 + Ca(OH)2 = CaCl2 + Ca(OCl)2 + H2O
Hướng dẫn giải chi tiết:
a. 2 KMnO4 + 16 HCl = 2 KCl + 2 MnCl2 + 5 Cl2 + 8 H2O
b. KClO3 + 6 HCl = KCl + 3 Cl2 + 3 H2O
c. 6 KOH + 3 Cl2 = 5 KCl + KClO3 + 3 H2O
d. Cl2 + So2 + 2 H2O = 2 Hcl + H2SO4
e, Fe3O4 + 8 HCl = FeCl2 + 2 FeCl3 + 4 H2O
f. 2 CrO3 + 12 HCl = 2 CrCl3 + 3 Cl2 + 6 H2O
g. 2 Cl2 + 2 Ca(OH)2 = CaCl2 + Ca(OCl)2 + 2 H2O
2. Bài tập liên quan chuỗi phản ứng Halogen
Câu 1: viết phương trình hóa học của phản ứng thực hiện các biến hóa dưới đây, ghi tên các chất và điều kiện của phản ứng

Hướng dẫn giải chi tiết:
1. Cl2 + 2 NaOH = NaCl + NaClO + H2O
2. NaClO + 2 HCl = NaCl + Cl2 + H2O
3. Cl2 + Ca(OH)2 rắn = CaOCl2 +H2O
4. CaOCl2 + 2 HCl = CaCl2 + Cl2 + H2O
5. 3 Cl2 + 6 KOH = 5 KCl + KClO3 + 3 H2O
6. KClO3 + 6 HCl = 3 Cl2 + KCl + 3 H2O
Câu 2: hòa tan khí Cl2 vào dung dịch KOH đặc, nóng, dư thì dung dịch thu được có tất cả chất thuộc dãy nào dưới đây?
A. KCl, KClO3, Cl2
B. KCl, KClO3, KOH, H2O
C. KCl, KClO, KOH, H2O
D. KCl, KCLO3
Đáp án: B
3 Cl2 + 6 KOH = 5 KCl + KClO3 + 3 H2O
Câu 3: cho các chất sau: CuO (1), Zn(2), Ag(3), Al(OH)3, KMnO4 (5), PbS (6), MgCO3 (7), AgNO3 (8), MnO2 (9), FeS (10). axit HCl không tác dụng được với các chất:
A. (1), (2)
B. (3), (4)
C. (5), (6)
D. (3), (6)
Đáp án đúng là đáp án D
Do Ag đứng sau H2 trong dãy hoạt động hóa học nên không tác dụng được với axit HCl và H2SO4 loãng
PbS là muối không tan trong axit nên không phản ứng
FeS cũng là muối không tan nhưng tan được trong axit
- Một số lưu ý về muối sunfua:
+ tan trong nước: Na2S, K2S, BaS,...
+ không tan trong nước nhưng tan trong HCl, H2SO4 loãng: FeS, ZnS, MnS,...
+ không tan trong nước và không tan trong HCl, H2SO4 loãng: CuS, PbS, Ag2S, SnS, HgS,..
+ không tồn tại trong nước: MgS, Al2S3,..
Câu 4: cho các phản ứng sau:
(1) O3 + dung dịch KI
(2) F2 + H2O
(3) MnO2 + HCl đặc
(4) Cl2 + dung dịch H2S
Các phản ứng tạo ra đơn chất là:
A. (1), (2), (3)
B. (1), (3), (4)
C. (2), (3), (4)
D. (1), (2), (4)
Hướng dẫn giải chi tiết:
Đáp án: A
(1): O3 + 2 KI + H2O = I2 + O2 + 2 KOH
(2) 2 F2 + 2 H2O = O2 + 4 HF
(3) MnO2 + 4 HCl đặc = Cl2 + MnCl2 + 2 H2O
(4) 4 Cl2 + H2S + 4 H2O = H2SO4 + 8 HCl
Câu 5: cho sơ đồ chuyển hóa:
Fe3O4 + dung dịch Hi dư X + Y + H2O
biết X và Y là sản phẩm cuối cùng của quá trình chuyển hóa. Các chất X và Y là:
A. Fe và I2
B. FeI3 và FeI2
C. FeI2 và I2
D. FeI3 và I2
Hướng dẫn giải
Đáp án: C
Fe3O4 + 8 HI 3 FeI2 + I2 + 4 H2O
Câu 6: hoàn thành các phương trình hóa học theo sơ đồ sau thì ghi rõ điều kiện phản ứng (nếu có)
a. MnO2 (1) Cl2
(2) HCl
(3) NaCl
(4) Cl2
(5) NaClO
b. Fe (1) feCl2
(2) Fe(OH)2
(3) FeCl2
(4) FeCl3
(5) Fe(NO3)3
Hướng dẫn giải chi tiết:
a. 1. MnO2 + 4 HCl = MnCl2 + Cl2 + 2 H2O
2. Cl2 + SO2 + 2 H2O = 2 HCl + H2SO4
3. 2 Na + 2 HCl = 2 NaCl + H2
4. 2 NaCl + 2 H2O = H2 + 2 NaOH + Cl2
5. Cl2 + 2 NaOH = NaCl + NaClO + H2O
b.1. Fe + HCl = FeCl2 + H2
2. FeCl2 + NaOH = Fe(OH)2 + NaCl
3. Fe(OH)2 + 2 HCl = FeCl2 + 2 H2O
4. 2 feCl2 + Cl2 = 2 FeCl3
5. FeCl3 + 3 AgNo3 = Fe(NO3)3 + 3 AgCl
3. Bài tập tự luyện tập về phản ứng Halogen
Câu 1: viết các phương tình phản ứng xảy ra cho các sơ đồ sau:
a. HCl Cl2
FeCl3
NaCl
HCl
CuCl2
AgCl
b. KMnO4 Cl2
HCl
FeCl3
AgCl
Cl2
Br2
I2
c. KMnO4 Cl2
HCl
FeCl2
AgCl
Ag
d. HCl Cl2
FeCl3
Fe(OH)3
Fe2(SO4)3
e. HCl Cl2
NaCl
HCl
CuCl2
AgCl
Ag
Câu 2: hãy biểu diễn sơ đồ biến đổi các chất sau bằng phương trình hóa học
a. NaCl + H2SO4 = khí A + B
b. A + MnO2 = khí C + rắn D + E
c. C + NaBr = F + G
d. F + NaI = H + I
e. G + AgNO3 = J + K
f. A + NaOH = G + E
Câu 3: Bổ túc và cân bằng các phương trình theo sơ đồ sau:
a. HCl + ? = Cl2 + ?
b. ? + ? = CuCl2 + ?
c. HCl + ? = Co2 + ? + ?
d. HCl + ? = AgCl + ?
e. KCl + ? = KOH + ? + ?
f. Cl2 + ? = HClO+ ?
g. Cl2 + ? = CaOCl2 + ?
h. Cl2 + ? = CaOCl2 + ?
i. CaOCl2 + ? = HClO + ?
k. NaClO + ? = NaHCO3 + ?
Cân 4: cân bằng các phản ứng oxi hóa - khử sau:
a. KMnO4 + HCl = KCl + MNCl2 + Cl2 + H2O
b. KClO3 + HCl = KCl + Cl2 + H2O
c. KOH + Cl2 = KCL + KClO3 + H2O
d. Cl2 + SO2 + H2O = HCl + H2SO4
e. Fe3O4 + HCl = FeCl2 + FeCl3 + H2O
f. CrO3 + HCl = CrCl3 + Cl2 + H2O
g. Cl2 + Ca(OH)2 = CaCl2 + Ca(OCl)2 + H2O
Câu 5: điện phân nóng chảy một muối 11,7 gam halogenua Nã người ta thu được 2,24 lít khí ở điều kiện tiêu chuẩn
a. xác định nguyên tố X?
b. tính thể tích khí HX thu được khi cho X tác dụng với 4,48 lít khí H2 ở điều kiện tiêu chuẩn
c. tính tỷ lệ phân trăm các khí sau phản ứng
Bạn đọc có thể tham khảo bài viết sau: 17 bộ đề thi học kì 1 môn hóa học lớp 10
Bài viết trên luật Minh Khuê đã gửi tới bạn đọc chi tiết về chuỗi phản ứng halogen. Trong bài viết Luật Minh Khuê đã gửi tới bạn đọc chi tiết về lý thuyết và bài tập liên quan. Cảm ơn đã theo dõi chi tiết bài viết.