1. Chuyển nhượng một phần dự án khai khoáng như thế nào ?

Thưa luật sư, Xin hỏi luật sư doanh nghiệp tôi được quyền khai thác khoáng sản nhưng vốn không đủ, chúng tôi thống nhất giao khoán cho đơn vị khác vào khai thác một phần của khu mỏ, để đơn vị tôi có kinh phí đầu tư thêm vậy chúng tôi phải làm loại hợp đồng gì cho hợp pháp và xin luật sư cho chúng tôi xin một bản thảo ?
Xin trân trọng cảm ơn!
Người gửi: le duytiep

Luật sư tư vấn luật Đất đai qua điện thoại gọi số:   1900.6162

Luật sư tư vấn luật Đất đai qua điện thoại gọi số: 1900.6162

Trả lời câu hỏi:

Vấn đề chuyển nhượng một phần dự án khai khoáng sản của bạn, tôi xin được giải đáp như sau:

Theo điểm e khoản 1 Điều 55 Luật khoáng sản số 60/2010/QH12 năm 2010 quy định về Quyền và nghĩa vụ của tổ chức, cá nhân khai thác khoáng sản như sau:

1. Tổ chức, cá nhân khai thác khoáng sản có các quyền sau đây:

.....e) Chuyển nhượng quyền khai thác khoáng sản...

Tại Nghị định số 15/2012/NĐ-CP của Chính phủ : Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật khoáng sản có quy định về điều kiện và thủ tục chuyển nhượng quyền khai thác khoáng sản như sau: (Điều 24)

1. Điều kiện chuyển nhượng quyền khai thác khoáng sản:

a) Tổ chức, cá nhân nhận chuyển nhượng đủ điều kiện quy định tại khoản 1 Điều 51 và khoản 2 Điều 53 Luật khoáng sản.

b) Tính đến thời điểm chuyển nhượng, tổ chức, cá nhân được phép khai thác khoáng sản đã hoàn thành công việc quy định tại khoản 1 Điều 66 và các nghĩa vụ quy định tại các điểm a, b, c, d, e và g khoản 2 Điều 55 Luật khoáng sản.

c) Khu vực được phép khai thác không có tranh chấp về quyền và nghĩa vụ liên quan đến hoạt động khoáng sản.

d) Tổ chức, cá nhân đề nghị chuyển nhượng đã nộp đủ hồ sơ cho cơ quan tiếp nhận hồ sơ khi Giấy phép khi thác khoáng sản còn hiệu lực ít nhất là 90 ngày.

2. Nội dung chuyển nhượng quyền khai thác khoáng sản được thể hiện bằng hợp đồng giữa bên chuyển nhượng và bên nhận chuyển nhượng với các nội dung chính sau đây:

a) Hiện trạng số lượng, khối lượng, giá trị công trình khai thác, hạ tầng kỹ thuật đã đầu tư, xây dựng; tình hình thực hiện nghĩa vụ tài chính của tổ chức, cá nhân chuyển nhượng tính đến thời điểm ký kết hợp đồng chuyển nhượng.

b) Trách nhiệm của tổ chức, cá nhân nhận chuyển nhượng đối với việc tiếp tục thực hiện các công việc, nghĩa vụ chưa hoàn thành của tổ chức, cá nhân chuyển nhượng tính đến thời điểm chuyển nhượng.

c) Quyền và nghĩa vụ khác có liên quan của tổ chức, cá nhân chuyển nhượng và tổ chức, cá nhân nhận chuyển nhượng theo quy định.

3. Thời hạn giải quyết hồ sơ chuyển nhượng quyền khai thác khoáng sản tối đa là 45 ngày, kể từ ngày cơ quan tiếp nhận hồ sơ có văn bản tiếp nhận.

Trường hợp đề nghị chuyển nhượng không được cơ quan có thẩm quyền cấp phép chấp thuận thì tổ chức, cá nhân chuyển nhượng được tiếp tục thực hiện Giấy phép khai thác khoáng sản hoặc trả lại Giấy phép khai thác khoáng sản.

4. Tổ chức, cá nhân chuyển nhượng và nhận chuyển nhượng quyền khai thác khoáng sản phải thực hiện nghĩa vụ về thuế, phí, lệ phí theo quy định của pháp luật.

Như vậy, để tiến hành chuyển nhượng phía công ty bạn và phía đối tác cần tiến hành thực hiện hợp đồng chuyển nhượng với đầy đủ những nội dung quy định tại khoản 2 Điều 24 nghị định trên.

* Các bước Chuyển nhượng quyền khai thác khoáng sản:

1. Trình tự thực hiện:

Bước 1: Chuẩn bị đầy đủ hồ sơ theo quy định của pháp luật

Bước 2: Nộp hồ sơ tại Phòng Đăng ký Tài nguyên và Môi trường

- Khi đến nộp hồ sơ, cá nhân, tổ chức nộp đầy đủ hồ sơ theo quy định pháp luật.

- Công chức tiếp nhận hồ sơ, có trách nhiệm kiểm tra tính pháp lý và nội dung hồ sơ:

+ Trường hợp hồ sơ đã đầy đủ, hợp lệ thì người nhận hồ sơ viết giấy hẹn lấy kết quả cho người nộp hồ sơ.

+ Trường hợp hồ sơ thiếu, hoặc không hợp lệ thì công chức tiếp nhận hồ sơ hướng dẫn để người đến nộp hồ sơ làm lại cho kịp thời

- Thời gian tiếp nhận hồ sơ: Sáng 07h00 đến 11h30; chiều từ 13h30 đến 16h30 (từ ngày thứ hai đến thứ bảy hàng tuần)

Bước 3: Nhận kết quả tại phòng Đăng ký Tài nguyên và Môi trường

- Cán bộ, công chức trả kết quả hồ sơ Chuyển nhượng quyền khai thác khoáng sản có trách nhiệm viết phiếu thu và thu phí, lệ phí theo quy định (trong trường hợp nhận hộ phải có văn bản (giấy uỷ quyền)

- Thời gian trả kết quả hồ sơ: Sáng 07h00 đến 11h30; chiều từ 13h30 đến 16h30 (từ ngày thứ hai đến thứ bảy hàng tuần)

2. Cách thức thực hiện: Trực tiếp tại Sở Tài nguyên và Môi trường

3. Thành phần, số lượng hồ sơ:

a) Thành phần hồ sơ, bao gồm:

+ Thành phần hồ sơ, bao gồm:

+ Đơn xin chuyển nhượng quyền khai thác khoáng sản (Mẫu số 10);

+ Hợp đồng chuyển nhượng quyền khai thác khoáng sản kèm theo bản kê giá trị tài sản chuyển nhượng;

+ Báo cáo kết quả hoạt động khai thác và các nghĩa vụ đã hoàn thành tính đến thời điểm xin chuyển nhượng (mẫu số 24);

+ Bản đồ hiện trạng mỏ tại thời điểm xin chuyển nhượng theo hệ tọa độ VN2000 tỷ lệ từ 1/1.000 đến 1/2.000;

+ Bản sao công chứng giấy phép thành lập doanh nghiệp hoặc đăng ký kinh doanh của tổ chức, cá nhân nhận chuyển nhượng quyền khai thác;

b) Số lượng hồ sơ: 03 bộ

4. Thời hạn giải quyết: Thời gian thực hiện không quá 37 ngày làm việc kể từ ngày Sở Tài nguyên và Môi trường nhận hồ sơ hợp lệ

5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: tổ chức, cá nhân.

6. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:

- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: UBND tỉnh

- Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Sở Tài nguyên và Môi trường

7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Giấy phép

8. Lệ phí (nếu có): 2.000.000 đồng (thu theo Thông tư 20/2005/TT-BTC ngày 16/3/2005 của Bộ Tài Chính về quy định chế độ thu, nộp và quản lý sử dụng lệ phí cấp giấy phép hoạt động khoáng sản)

9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:

- Đơn xin chuyển nhượng quyền khai thác khoáng sản (Mẫu số 10);

- Báo cáo kết quả hoạt động khai thác và các nghĩa vụ đã hoàn thành tính đến thời điểm xin chuyển nhượng (mẫu số 24);

10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: không

11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:

- Nghị định số 160/2005/NĐ-CP ngày 27/12/2005 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Khoáng sản và Luật sửa đổi bô sung một số điều của Luật Khoáng sản.

- Thông tư 01/2006/TT-BTNMT ngày 23/01/2006 của Bộ Tài nguyên và Môi trường hướng dẫn thực hiện một số nội dung của Nghị định số 160/2005/NĐ-CP ngày 27 tháng 12 năm 2005 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành luật khoáng sản và luật sửa đổi, bổ sung một số điều của luật khoáng sản.

* Mẫu văn bản và hợp đồng.

Đơn xin chuyển nhượng:

MẪU SỐ 10

(TÊN TỔ CHỨC, CÁ NHÂN) CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số:........

....., ngày... tháng... năm...

ĐƠN XIN CHUYỂN NHƯỢNG

QUYỀN KHAI THÁC KHOÁNG SẢN

Kính gửi: Bộ Tài nguyên và Môi trường

(Uỷ ban nhân dân tỉnh.........)

(Tên tổ chức, cá nhân)...........................................................................

Trụ sở tại:...............................................................................................

Điện thoại:................................................, Fax........................................

Xin được chuyển nhượng quyền khai thác khoáng sản (tên khoáng sản)...........

theo Giấy phép khai thác số... ngày... tháng... năm... để hoạt động khai thác mỏ (tên mỏ)........, thuộc xã..... huyện....., tỉnh......

Thời hạn được khai thác.... năm, từ tháng... năm... đến tháng.... năm....

Tổ chức, cá nhân nhận chuyển nhượng: (Tên tổ chức, cá nhân)……...........

Trụ sở tại:......................................................................................................

Điện thoại:..............................................., Fax:.............................................

Quyết định thành lập doanh nghiệp số...., ngày.... tháng... năm....(Đăng ký kinh doanh số... ngày... tháng... năm...).

Giấy phép đầu tư số.... ngày.... tháng.... năm... của (Cơ quan cấp giấy phép đầu tư)…………….(nếu là doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài).

Kèm theo Hợp đồng chuyển nhượng số.... ký ngày... tháng... năm... và các văn bản khác liên quan.

Lý do xin chuyển nhượng quyền khai thác khoáng sản: ............................

...............................................................................................................................

...............................................................................................................................

...............................................................................................................................

...............................................................................................................................

...............................................................................................................................

Thời gian bắt đầu chuyển nhượng kể từ ngày.... tháng... năm...

(Tổ chức, cá nhân làm đơn)

Ký tên, đóng dấu

Tài liệu gửi kèm theo:

-

-

-

Báo cáo hoạt động khai thác khoáng sản:

MẪU SỐ 24

(TỔ CHỨC, CÁ NHÂN ĐƯỢC PHÉP HOẠT ĐỘNG KHOÁNG SẢN)

____________

Số ......../........

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

_____________________________________

....., ngày tháng năm 20....

Kính gửi : ...........

BÁO CÁO

HOẠT ĐỘNG KHAI THÁC KHOÁNG SẢN

I- Phần chung:

1. Tổ chức, cá nhân được phép khai thác: ..................;

2. Địa chỉ cơ quan:....................; Điện thoại: ................... ; Fax: ...................;

3. Số giấy phép:....ngày... tháng.... năm......; thời hạn giấy phép: .... tháng (năm);

4. Loại khoáng sản được phép khai thác : .....................;

5. Vị trí: thôn……., xã………, huyện……., tỉnh……..;

6. Tổng số vốn đầu tư: ................(triệu đ);

II. Kết quả hoạt động khai thác, chế biến khoáng sản trong 06 tháng (01 năm), từ ngày.... tháng.... năm...... đến ngày..... tháng.... năm....

A. Hoạt động khai thác khoáng sản

1. Phương pháp khai thác:..............(lộ thiên, hầm lò);

2. Công suất khai thác khoáng sản theo thiết kế và thực tế:.. ...... (kg, tấn, m3);

3. Khối lượng sản phẩm sau chế biến : .................. (kg, tấn, m3) (ghi rõ quặng tinh, than sạch, đá khối, đá tấm, đá hộc, đá dăm .v.v...);

4. Khối lượng sản phẩm đi kèm thu hồi được : ..................(kg, tấn, m3) (ghi rõ loại khoáng sản đi kèm thu hồi được);

5. Giá thành khai thác:.............(đ, nghìn đ/kg, tấn, m3);

6. Trữ lượng khoáng sản còn lại (tại thời điểm báo cáo): ............ (kg, tấn, m3);

7. Hệ số tổn thất theo thiết kế và thực tế: .......... %;

8. Khối lượng đã xuất khẩu (nếu có): ..................(kg, tấn, m3);

9. Tổng doanh thu: .......................(triệu đ);

10. Nộp ngân sách Nhà nước (ghi rõ từng khoản thuế): ................ (triệu đ);

Trong đó Thuế Tài nguyên : .....................(triệu đ).

B. Hoạt động chế biến khoáng sản

Thực hiện theo Mẫu số 25.

III. Đề xuất, kiến nghị:

Tổ chức, cá nhân được phép khai thác khoáng sản

(Ký tên, đóng dấu)

Tài liệu gửi kèm theo

- Bản đồ hiện trạng khai thác mỏ

* Hợp đồng chuyển nhượng:

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

___________________

HỢP ĐỒNG CHUYỂN NHƯỢNG

QUYỀN KHAI THÁC KHOÁNG SẢN

- Căn cứ vào.....

Hôm nay, ngày ____ tháng _____ năm 200___, chúng tôi gồm:

1. Bên chuyển nhượng (gọi tắt là Bên A):

-Công ty: _____________________________________ ______________________

- Số ĐKKD_____________________ tại ____________________________________

- Địa chỉ ______________________________________________________________

- Điện thoại liên lạc: _____________________________________________________

2. Bên được chuyển nhượng (gọi tắt là Bên B):

- Công ty _____________________________________________________________

- Số ĐKKD:_____________________ tại ____________________________________

- Địa chỉ liên lạc: ________________________________________________________

- Điện thoại liên lạc: _____________________________________________________

Sau khi tìm hiểu Điều lệ và quá trình họat động kinh doanh của Công ty ...... hai Bên đồng ý thực hiện việc chuyển nhượng quyền khai thác khoáng sản theo những điều khoản cụ thể sau:

Điều 1. Bên A đồng ý chuyển nhượng cho Bên B với những nội dung sau

.........

Điều 2. Quyền và nghĩa vụ của các Bên

......................................

Điều 3. Điều khoản chung

- .....................................

BÊN A BÊN B

_________________________ __________________________

Lưu ý:

- Đây là Hợp đồng mẫu.

- Hai Bên có thể thoả thuận thêm các điều khoản khác để đảm bảo quyền lợi và nghĩa vụ của các Bên.

Liên hệ sử dụng dịch vụ hoặc tư vấn luật đất đai:

Quý khách hàng có nhu cầu sử dụng dịch vụ vui lòng liên hệ trực tiếp với chúng tôi: CÔNG TY LUẬT TNHH MINH KHUÊ

Điện thoại yêu cầu dịch vụ luật sư tư vấn luật trực tuyến, gọi: 1900.6162

Gửi thư tư vấn hoặc yêu cầu dịch vụ qua Email: Tư vấn pháp luật đất đai qua Email

Rất mong nhận được sự hợp tác cùng Quý khách hàng!

>> Tham khảo dịch vụ: Tư vấn mua bán, chuyển nhượng đất đai;

>> Xem thêm:  Thành lập sàn dự án bất động sản trực tuyến liệu có khả thi ?

2. Cách viết đơn đề nghị cho phép chuyển nhượng toàn bộ dự án

Kính chào Luật sư! Hiện tại tôi đang đầu tư vào một dự án Tại Thành phố Hồ Chí Minh. Vì lý do phải đi nước ngoài vì vậy tôi có ý định chuyển nhượng toàn bộ dự án của mình cho người khác. Tôi đang muốn viết Đơn đề nghị chuyển nhượng toàn bộ dự án. Tuy nhiên tôi không biết viết đơn. Vì vậy tôi muốn nhờ luật sư hướng dẫn ?
Tôi trân thành cám ơn.

Đơn đề nghị cho phép chuyển nhượng toàn bộ dự án hiện hành mới nhất.

Luật sư tư vấn pháp luật Đất đai, gọi: 1900.6162

Trả lời:

Căn cứ Ban hành kèm theo Nghị định số 76/2015/NĐ-CP ngày 10 tháng 9 năm 2015 của Chính phủ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

---------------

ĐƠN ĐỀ NGHỊ CHO PHÉP CHUYỂN NHƯỢNG TOÀN BỘ DỰ ÁN

Kính gửi: Ủy ban nhân dân tỉnh (thành phố) ……………..

- Tên doanh nghiệp: .........................................................................................................

- Địa chỉ: ...........................................................................................................................

- Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp số: ..................................................................

- Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số: ......................................................................

- Người đại diện theo pháp luật: ………………………. Chức vụ: .....................................

- Số điện thoại liên hệ: .......................................................................................................

Hiện đang là chủ đầu tư dự án: ..........................................................................................

Thuộc địa bàn xã …………… huyện ……………. tỉnh ...........................................................

Đề nghị được chuyển nhượng toàn bộ dự án ………… với các nội dung chính như sau:

I. NHỮNG NỘI DUNG CƠ BẢN CỦA DỰ ÁN

1. Tên dự án: ....................................................................................................................

2. Địa điểm: ......................................................................................................................

3. Nội dung và quy mô dự án: ...........................................................................................

4. Diện tích sử dụng đất: ...................................................................................................

5. Diện tích đất xây dựng: .................................................................................................

6. Tổng mức đầu tư: .........................................................................................................

7. Nguồn vốn đầu tư: ........................................................................................................

8. Tóm tắt tình hình triển khai dự án: ...............................................................................

II. LÝ DO XIN CHUYỂN NHƯỢNG:……………………………………………………………

III. ĐỀ XUẤT CHỦ ĐẦU TƯ NHẬN CHUYỂN NHƯỢNG LÀ: (Tên chủ đầu tư mới; địa chỉ; người đại diện; năng lực tài chính; kinh nghiệm)

IV. PHƯƠNG ÁN GIẢI QUYẾT VỀ QUYỀN LỢI VÀ NGHĨA VỤ ĐỐI VỚI KHÁCH HÀNG VÀ CÁC BÊN CÓ LIÊN QUAN

……………………………………………………………………………………………………

V. CAM KẾT:……………………………………………………………………………………

(Có báo cáo tình hình thực hiện dự án gửi kèm theo)

……, ngày .... tháng …. năm …..

Nơi nhận: CHỦ ĐẦU TƯ

- Như trên; (Ký, ghi rõ họ tên, chức vụ và đóng dấu)

- Lưu.

Trên đây là tư vấn của chúng tôi. Nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác bạn vui lòng liên hệ bộ phận tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài điện thoại số: 1900.6162 để được giải đáp. Rất mong nhận được sự hợp tác!

>> Xem thêm:  Vợ có nhà ở riêng thì chồng có được mua nhà ở xã hội không ? Mức thuế phải nộp khi mua nhà đất

3. Tư vấn trường hợp không được bồi thường khi thi công dự án ?

Thưa Luật sư, tôi có câu hỏi cần tư vấn như sau: Đất nhà tôi sử dụng từ năm 1930 là đất của cha ông để lại, năm 2001 được cấp sổ đỏ mà sổ đỏ được cấp ra đến tận mép đường. Khi có dự án mở rộng tỉnh lộ 293 đường mới đi qua diện tích đất mà gia đình tôi đang sử dụng nhưng lại không được bồi thường? Như vậy có đúng không?
Trân trọng cảm ơn.
Người gửi: T. P

Tư vấn trường hợp không được bồi thường khi thi công dự án?

Luật sư tư vấn luật đất đai gọi số: 1900.6162

Trả lời:

Căn cứ Điều 75 , Luật đất đai 2013 quy định:

Điều 75. Điều kiện được bồi thường về đất khi Nhà nước thu hồi đất vì mục đích quốc phòng, an ninh; phát triển kinh tế - xã hội vì lợi ích quốc gia, công cộng

1. Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất không phải là đất thuê trả tiền thuê đất hàng năm, có Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở, Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất (sau đây gọi chung là Giấy chứng nhận) hoặc có đủ điều kiện để được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đấttheo quy định của Luật này mà chưa được cấp, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 77 của Luật này; người Việt Nam định cư ở nước ngoài thuộc đối tượng được sở hữu nhà ở gắn liền với quyền sử dụng đất ở tại Việt Nam mà có Giấy chứng nhận hoặc có đủ điều kiện được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất theo quy định của Luật này mà chưa được cấp.
2. Cộng đồng dân cư, cơ sở tôn giáo, tín ngưỡng đang sử dụng đất mà không phải là đất do Nhà nước giao, cho thuê và có Giấy chứng nhận hoặc có đủ điều kiện để được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất theo quy định của Luật này mà chưa được cấp.
3. Người Việt Nam định cư ở nước ngoài được Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất, cho thuê đất trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê; nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất trong khu công nghiệp, cụm công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế, có Giấy chứng nhận hoặc có đủ điều kiện được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất theo quy định của Luật này mà chưa được cấp.
4. Tổ chức được Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất, cho thuê đất trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê; nhận thừa kế quyền sử dụng đất, nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất mà tiền sử dụng đất đã nộp, tiền nhận chuyển nhượng đã trả không có nguồn gốc từ ngân sách nhà nước, có Giấy chứng nhận hoặc có đủ điều kiện được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất theo quy định của Luật này mà chưa được cấp.
5. Tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao được Nhà nước cho thuê đất trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê và có Giấy chứng nhận hoặc có đủ điều kiện cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất theo quy định của Luật này mà chưa được cấp.
6. Tổ chức kinh tế, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài được Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất để thực hiện dự án đầu tư xây dựng nhà ở để bán hoặc bán kết hợp cho thuê; cho thuê đất trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê, có Giấy chứng nhận hoặc có đủ điều kiện cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất theo quy định của Luật này mà chưa được cấp

Như vậy, trường hợp của nhà bạn thuộc khoản 1 điều 75 Luật Đất đai 2013 (Điều kiện được bồi thường về đất khi Nhà nước thu hồi đất vì mục đích quốc phòng, an ninh; phát triển kinh tế - xã hội vì lợi ích quốc gia, công cộng), nếu như phần đất nhà bạn đang sử dụng mà đường 293 đi qua nằm trong phần đất được cấp GCNQSDĐ thì gia đình bạn sẽ được bồi thường. Để bảo đảm quyền lợi của mình bạn nên yêu cầu cơ quan có thẩm quyền giải quyết.

Trường hợp trong bản tư vấn có điều gì gây nhầm lẫn, chưa rõ ràng hoặc thông tin nêu trong bản tư vấn khiến quý khách chưa hiểu hết vấn đề, rất mong nhận được phản ánh của quý khách tới tổng đài tư vấn trực tuyến 1900.6162. Chúng tôi sẵn sàng giải đáp. Trân trọng./.

>> Xem thêm:  Thủ tục tặng cho quyền sử dụng đất ? Thủ tục mua bán, tách sổ của lô đất ?

4. Bốn vấn đề đặt ra khi thực hiện dự án BOT

Đầu tư dự án theo hình thức hợp đồng xây dựng - kinh doanh - chuyển giao (BOT) trong nước là đầu tư xây dựng công trình, tổ chức quản lý và kinh doanh có thu phí các dịch vụ sử dụng công trình với thời hạn dự tính thu hồi đủ vốn và thu được lợi nhuận, sau khi kết thúc thời hạn hợp đồng, thì công trình đó được chuyển giao không bồi hoàn cho Nhà nước để tiếp tục quản lý và sử dụng.

Từ khi Chính phủ ban hành Nghị định số 77/1997/NĐ-CP về Quy chế đầu tư theo hình thức BOT trong nước đến nay, đã có một số dự án, công trình về kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội như quốc lộ, đường liên tỉnh, cầu, cảng, nhà máy điện… được các doanh nghiệp đầu tư xây dựng, có công trình đã bước vào giai đoạn tổ chức quản lý và kinh doanh, thật sự là một kênh thu hút đầu tư phát triển góp phần đáng kể cải thiện môi trường đầu tư và làm thay đổi bộ mặt kinh tế đất nước.

Tuy vậy quá trình thực hiện hợp đồng BOT và hoàn tất các công việc chuẩn bị đầu tư, thực hiện đầu tư, nhất là việc thực hiện trách nhiệm, quyền hạn của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền ký hợp đồng đang có một số vấn đề vướng mắc.

Một là, về ký hợp đồng BOT, theo quy định UBND cấp tỉnh hoặc cấp huyện được UBND cấp tỉnh chỉ định là cơ quan nhà nước có thẩm quyền ký hợp đồng BOT đối với các dự án nhóm B, C nhưng trong thực tế, UBND cấp tỉnh lại ủy quyền cho các sở ký hợp đồng. Do quyền hạn của sở có hạn cho nên những vướng mắc trong quá trình thực hiện hợp đồng sở phải báo cáo lên UBND cấp tỉnh, gây chậm trễ công việc và tạo thành một cấp hành chính trung gian không cần thiết.

Luật sư tư vấn pháp luật đất đai, nhà ở ?

Luật sư tư vấn luật Đất đai qua điện thoại gọi số: 1900.6162

Hai là, về thẩm định và phê duyệt thiết kế kỹ thuật, tổng dự toán công trình BOT, theo quy định thì đây là trách nhiệm của cơ quan nhà nước có thẩm quyền ký hợp đồng BOT, trường hợp từ chối phê duyệt thì phải nêu rõ chi tiết cần thay đổi và cách bổ sung, thay đổi. Trong thực tế, do những nguyên nhân như chi phí đền bù giải phóng mặt bằng thay đổi lớn (thường là tăng lên), cơ quan nhà nước có thẩm quyền thay đổi phương án thiết kế, bổ sung nhiều hạng mục công trình vào dự án… cho nên thiết kế kỹ thuật, tổng dự toán của dự án bị điều chỉnh không chỉ một lần so với phê duyệt lần đầu. Có dự án, UBND cấp tỉnh đã ra quyết định điều chỉnh đầu tư, các thành viên ban nghiệm thu thống nhất nghiệm thu, xác nhận những bổ sung phát sinh, nhưng tổng dự toán công trình chưa được điều chỉnh cho phù hợp, cho nên chưa đủ cơ sở để lập hồ sơ hoàn công và quyết toán công trình. Vì theo quy định, những bổ sung phát sinh phải được đưa vào phụ lục điều chỉnh hợp đồng BOT, tạo cơ sở pháp lý để doanh nghiệp BOT thanh quyết toán công trình.

Ba là, về việc tổ chức thu phí, theo quy định cơ quan quản lý nhà nước tạo mọi điều kiện thuận lợi và có sự hỗ trợ cần thiết đề doanh nghiệp BOT thu đúng, thu đủ giá và phí dịch vụ, cũng như các khoản thu hợp pháp từ kinh doanh công trình BOT; trong trường hợp cần thiết, doanh nghiệp BOT có quyền hỗ trợ theo quy định mới được ban hành, thì các dự án thu phí giao thông phải báo cáo HĐND cấp tỉnh (mỗi quý một lần) gồm nhiều nội dung, chủ yếu là nằm trong chương trình toàn khóa, cho nên hiếm khi được đưa vào nội dung chương trình. Thực tế là một số dự án đã kết thúc quá trình thực hiện đầu tư, công trình đã đi và vận hành, nhưng doah nghiệp BOT chưa được HĐND cấp tỉnh chấp thuận cho tổ chức thu phí. Các ngân hàng thường hợp vốn sau nhiều lần gia hạn hợp đồng vay vốn đối với dự án BOT đã chuyển toàn bộ vốn vay sang nợ quá hạn và tính lãi suất 150% so với lãi suất thông thường. Trong khi đó, hàng tháng doanh nghiệp BOT còn phải thanh toán cho những chi phí như điện chiếu sáng, trông coi, bảo vệ, duy tu, bảo dưỡng công trình… với giá trị không nhỏ. Điều này đã tạo nên áp lực về tài chính rất lớn cho doanh nghiệp BOT; một vài doanh nghiệp vì có dự án đầu tư BOT mà đang sản xuất , kinh doanh có hiệu quả, nay nợ nần chồng chất và đang đứng trước bờ vực phá sản.

Bốn là, thời gian qua, một số địa phương tiến hành thanh tra toàn diện các công trình trọng điểm trên địa bàn (trong đó có dự án đầu tư theo hình thức BOT trong nước) nhằm lập lại trật tự trong công tác xây dựng cơ bản. Đó là việc làm cần thiết. Kết luận thanh tra đã chỉ ra những sai sót của tư vấn thiết kế, giám sát thi công, doanh nghiệp BOT và cơ quan được ủy quyền ký hợp đồng BOT. Những kiến nghị của thanh tra đã được các bên chủ thể tham gia hợp đồng tiến hành tổ chức thực hiện nghiêm túc. Theo các chuyên gia kinh tế, không nên vì sai sót của các bên trong quá trình thực hiện dự án đầu tư BOT mà làm ngưng trệ các công việc của dự án như không thực hiện theo đúng hợp đồng đã ký với doanh nghiệp BOT, chậm chễ trong việc phê duyệt điều chỉnh tổng dự toán công trình, dự án đã kết thúc quá trình thực hiện đầu tư nhưng doanh nghiệp không được thu phí dịch vụ do phải chờ đợi sự chấp thuận của HĐND cấp tỉnh. Cơ quan quản lý nhà nước cần phân định rạch ròi chức năng quản lý xã hội và quyền hạn, trách nhiệm của mình là một bên ký hợp đồng BOT.

(MINH KHUE LAW FIRM: Biên tập.)

>> Tham khảo dịch vụ: Tư vấn mua bán, chuyển nhượng đất đai;

>> Xem thêm:  Thẩm quyền giải quyết các tranh chấp về quyền sử dụng đất ? Xử lý tranh chấp quyền sở hữu nhà ở ?

5. Quyết định về chấp thuận chuyển nhượng dự án (hoặc một phần dự án) ?

Kính chào Luật sư! Hiện tại tôi đang là chủ tịch của một tình vùng cao. Hiện nay có một dự án trên địa bàn muốn xin phép về việc chấp thuận chuyển nhượng dự án. Tôi đang muốn viết Quyết định, tuy nhiên do việc tiếp cận thông tin có nhiều hạn chế cho lên việc soạn quyết định gặp nhiều khó khăn. Vì vậy tôi muốn nhờ luật sư hướng dẫn ?
Tôi trân thành cám ơn.

>> Luật sư tư vấn pháp luật Đất đai, gọi: 1900.6162

Trả lời:

Quyết định này được Ban hành kèm theo Nghị định số 76/2015/NĐ-CP ngày 10 tháng 9 năm 2015 của Chính phủ:

ỦY BAN NHÂN DÂN CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TỈNH /THÀNH PHỐ... Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: /QĐ-UBND -------------- ……………, ngày ….. tháng......năm ……..

QUYẾT ĐỊNH

Về chấp thuận chuyển nhượng dự án (hoặc một phần dự án)……………..

CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH/THÀNH PHỐ …………….

Căn cứ ............................................................................................................................ ;

Căn cứ ............................................................................................................................ ;

Xét đề nghị của ................................................................................................................ ,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Chấp thuận cho chuyển nhượng dự án (hoặc một phần dự án) ........... từ công ty ……….. cho công ty …………………… với các nội dung sau:

1. Quy mô và kết quả thực hiện của dự án xin chuyển nhượng:

a) Quy mô đầu tư xây dựng của toàn bộ dự án (theo Quyết định số......)

- Quy mô sử dụng đất:

+ Tổng diện tích đất:

+ Diện tích đất xây dựng công trình:

+ Diện tích đất giao thông; công viên; cấp thoát nước....

+ Hệ số sử dụng đất: ........................................................................................................

- Quy mô đầu tư xây dựng:

+ Tổng diện tích sàn xây dựng

+ Quy mô công trình:

+ Mật độ xây dựng: ..........................................................................................................

- Tổng mức đầu tư của dự án:

- Nguồn vốn đầu tư:

- Tiến độ thực hiện dự án:

b) Quy mô của phần dự án chuyển nhượng (nếu là chuyển nhượng một phần dự án)

c) Kết quả thực hiện dự án:

2. Bên chuyển nhượng dự án (hoặc một phần dự án):

- Tên doanh nghiệp: ...........................................................................................................

- Địa chỉ: ...........................................................................................................................

- Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp: ..........................................................................

- Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh: ..............................................................................

3. Bên nhận chuyển nhượng dự án (hoặc một phần dự án):

- Tên doanh nghiệp: ...........................................................................................................

- Địa chỉ: ...........................................................................................................................

- Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp/Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh: .........

Điều 2. Chậm nhất là 30 (ba mươi) ngày kể từ ngày nhận Quyết định này, Bên chuyển nhượng và Bên nhận chuyển nhượng phải ký kết hợp đồng chuyển nhượng và hoàn thành việc bàn giao dự án (hoặc một phần dự án) theo quy định tại Điều 51 Luật Kinh doanh bất động sản và Nghị định số ……/2015/NĐ-CP ngày …. tháng …… năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Kinh doanh bất động sản .............................................................

Điều 3. Quyền và nghĩa vụ của Bên chuyển nhượng (theo Khoản 1 Điều 52 Luật Kinh doanh bất động sản)

- Chuyển giao quyền và nghĩa vụ của mình đối với toàn bộ hoặc một phần dự án cho chủ đầu tư nhận chuyển nhượng để tiếp tục đầu tư xây dựng bất động sản để kinh doanh, trừ các quyền và nghĩa vụ đã thực hiện xong mà không liên quan đến chủ đầu tư nhận chuyển nhượng và việc tiếp tục triển khai dự án, phần dự án đó;

- Chuyển giao hồ sơ liên quan cho bên nhận chuyển nhượng; thông báo kịp thời, đầy đủ, công khai và giải quyết thỏa đáng quyền, lợi ích hợp pháp của khách hàng và các bên liên quan tới dự án, phần dự án chuyển nhượng;

- Phối hợp với bên nhận chuyển nhượng làm thủ tục chuyển quyền sử dụng đất cho bên nhận chuyển nhượng theo quy định của pháp luật về đất đai;

- Trường hợp chuyển nhượng một phần dự án bất động sản, bên chuyển nhượng có quyền yêu cầu bên nhận chuyển nhượng tiếp tục đầu tư xây dựng nhà, công trình xây dựng trong phần dự án nhận chuyển nhượng theo đúng tiến độ và quy hoạch chi tiết 1/500 hoặc quy hoạch tổng mặt bằng của dự án; theo dõi và thông báo kịp thời với cơ quan nhà nước có thẩm quyền về hành vi vi phạm trong việc sử dụng đất, đầu tư xây dựng của bên nhận chuyển nhượng;

- Thực hiện nghĩa vụ tài chính với Nhà nước theo quy định của pháp luật;

- Các quyền và nghĩa vụ khác: ...........................................................................................

Điều 4. Quyền và nghĩa vụ của Bên nhận chuyển nhượng (theo Khoản 2 Điều 52 Luật Kinh doanh bất động sản)

- Kế thừa và thực hiện quyền, nghĩa vụ của chủ đầu tư chuyển nhượng đã chuyển giao theo quyết định phê duyệt dự án;

- Tiếp tục triển khai đầu tư xây dựng, kinh doanh dự án theo đúng tiến độ, nội dung của dự án đã được phê duyệt;

- Trường hợp nhận chuyển nhượng một phần dự án bất động sản, bên nhận chuyển nhượng có trách nhiệm thực hiện các yêu cầu của bên chuyển nhượng dự án về việc bảo đảm tiến độ, tuân thủ quy hoạch của dự án trong quá trình đầu tư xây dựng;

- Thực hiện nghĩa vụ tài chính với Nhà nước theo quy định của pháp luật;

- Thực hiện các quyền và nghĩa vụ của Chủ đầu tư dự án theo quy định pháp luật;

- Các quyền và nghĩa vụ khác: ...........................................................................................

Điều 5. Trách nhiệm của các Sở ngành có liên quan: .......................................................

Điều 6. (Các cá nhân và cơ quan đơn vị có liên quan gồm ……………) chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

Nơi nhận: CHỨC VỤ CỦA NGƯỜI KÝ

- Như Điều 6; (Chữ ký, dấu)

- ………;

- Lưu: VT, ....

Họ và tên

Trên đây là tư vấn của chúng tôi, Nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác bạn vui lòng liên hệ bộ phận tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài điện thoại: 1900.6162 để được giải đáp.

Rất mong nhận được sự hợp tác!

Trân trọng./.

Bộ phận tư vấn pháp luật Đất đai - Công ty luật Minh Khuê

>> Xem thêm:  Cách ghi đơn vị tính trên hóa đơn dịch vụ, cách xuất và sử dụng hóa đơn theo quy định mới ?