- 1. Thời hạn sử dụng căn cước công dân mã vạch
- 2. Có bắt buộc đổi từ CCCD mã vạch sang CCCD gắn chip không?
- 2.1. Trường hợp CCCD mã vạch còn thời hạn
- 2.2. Trường hợp bắt buộc phải đổi sang CCCD gắn chip
- 3. Một số quy định đặc biệt của thẻ CCCD gắn chip
- 4. Cơ quan nhà nước thực hiện đổi sang thẻ CCCD gắn chip?
1. Thời hạn sử dụng căn cước công dân mã vạch
Căn cước công dân mã vạch hay còn gọi là căn cước công dân không gắn chip. Theo khoản 1 Điều 21 Luật Căn cước công dân năm 2014 thì thẻ Căn cước công dân phải được đổi khi công dân đủ 25 tuổi, đủ 40 tuổi và đủ 60 tuổi. Trong trường hợp thẻ Căn cước công dân được cấp, đổi, cấp lại trong thời hạn 02 năm trước tuổi quy định nêu trên thì vẫn có giá trị sử dụng đến tuổi đổi thẻ tiếp theo.
Theo đó, căn cước công dân mã vạch có thời hạn sử dụng như sau:
- Căn cước công dân được cấp từ khi đủ 14 tuổi đến trước 23 tuổi sẽ hết hạn vào năm 25 tuổi.
- Căn cước công dân được cấp từ khi đủ 23 tuổi đến trước 38 tuổi sẽ hết hạn vào năm 40 tuổi.
- Căn cước công dân được cấp từ khi đủ 38 tuổi đến trước 58 tuổi sẽ hết hạn vào năm 60 tuổi.
Giá trị sử dụng của thẻ căn cước công dân mã vạch sẽ được in tại mặt trước của căn cước công dân mã vạch. Vì vậy, người dân sẽ dễ dàng quan sát để đi đổi đúng thời hạn quy định. Bên cạnh đó, theo khoản 2 Điều 3 Thông tư số 06/2021/TT-BCA thì mặt trước của thẻ căn cước công dân có ghi thời gian sử dụng đến ngày tháng năm nào. Do đó, để biết thẻ căn cước công dân còn thời hạn sử dụng hay không người dân có thể dựa vào ngày tháng năm hết hạn ghi trong mặt trước của thẻ căn cước công dân hoặc dựa vào độ tuổi của bản thân để xác định thời hạn đổi thẻ căn cước.
>> Xem thêm: Có cần làm lại hộ chiếu khi sau khi đổi CMND sang CCCD gắn chip?
2. Có bắt buộc đổi từ CCCD mã vạch sang CCCD gắn chip không?
2.1. Trường hợp CCCD mã vạch còn thời hạn
Theo khoản 2 Điều 4 Thông tư 06/2021/TT-BCA thì thẻ căn cước công dân đã được cấp trước ngày Thông tư này có hiệu lực (ngày 23 tháng 01 năm 2021) vẫn có giá trị sử dụng đến hết thời hạn theo quy định; khi công dân có yêu cầu thì được đổi sang thẻ Căn cước công dân theo quy định tại Thông tư này.
Như vậy, nếu căn cước công dân mã vạch được cấp trước ngày 23/01/2021 mà còn thời hạn sử dụng thì công dân không phải bắt buộc đổi sang căn cước công dân gắn chip.
Bên cạnh đó, theo các khoản 1, khoản 2 Điều 38 Luật Căn cước công dân năm 2014 thì Luật Căn cước công dân năm 2014 có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 01 năm 2016. Và đối với Chứng minh nhân dân đã được cấp trước ngày Luật này có hiệu lực vẫn có giá trị sử dụng đến hết thời hạn theo quy định; khi công dân có yêu cầu thì được đổi sang thẻ Căn cước công dân. Từ đó, có thể thấy nếu Chứng minh nhân dân đã được cấp trước ngày 01/01/2016 mà còn thời hạn sử dụng thì công dân không phải bắt buộc đổi sang Căn cước công dân gắn chip.
2.2. Trường hợp bắt buộc phải đổi sang CCCD gắn chip
Căn cứ vào các Điều 21, 23 Luật Căn cước công dân năm 2014 thì có 08 trường hợp người sử dụng căn cước công dân mã vạch bắt buộc phải đổi sang thẻ Căn cước công dân gắn chip bao gồm:
- Khi đủ 25 tuổi, đủ 40 tuổi và đủ 60 tuổi.
- Thẻ Căn cước bị hư hỏng không sử dụng được
- Công dân có thay đổi họ, chữ đệm, tên
- Công dân đã thay đổi đặc điểm nhận dạng
- Công dân xác định lại giới tính, quê quán
- Căn cước công dân có sai sót về thông tin
- Công dân bị mất thẻ Căn cước
- Công dân được trở lại quốc tịch Việt Nam.
Như vậy, nếu không nằm trong 08 trường hợp nêu trên thì người dân không bắt buộc phải đổi từ Căn cước công dân mã vạch sang thẻ Căn cước công dân gắn chip.
Ngoài ra, trong trường hợp công dân có yêu cầu đổi sang thẻ Căn cước công dân gắn chip thì cơ quan nhà nước có thẩm quyền vẫn sẽ hỗ trợ thủ tục này cho người dân. Bởi căn cứ tại điểm e khoản 1 Điều 23 Luật Căn cước công dân năm 2014 thì chỉ cần người dân có yêu cầu thì cơ quan Công an có thẩm quyền sẽ tiếp nhận thông tin để làm thủ tục cấp Căn cước công dân. Dù cho thẻ Căn cước công dân mã vạch cũ vẫn còn hạn thì người dân vẫn được đổi sang Căn cước công dân gắn chip.
Tuy nhiên, trên thực tế khi đổi sang thẻ Căn cước công dân gắn chip sẽ mất khá nhiều thời gian để chờ đợi thẻ mới và việc sử dụng Căn cước công dân hết hạn sẽ bị xử phạt vi phạm hành chính. Theo điểm b khoản 1 Điều 10 Nghị định 144/2021/NĐ-CP và Điều 23 Luật căn cước công dân năm 2014 thì kể từ năm 2022, việc không đổi thẻ Căn cước công dân khi hết hạn sẽ bị phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền từ 300 nghìn đồng đến 500 nghìn đồng.
>> Tham khảo: Các trường hợp bắt buộc phải đổi sang CCCD gắn chip?
3. Một số quy định đặc biệt của thẻ CCCD gắn chip
Nếu công dân đi làm thẻ Căn cước công dân gắn chip năm 24 tuổi, thì thẻ Căn cước công dân gắn chip này có giá trị sử dụng đến năm công dân 40 tuổi.
Nếu trong trường hợp công dân đi làm Căn cước công dân gắn chip đã đủ 60 tuổi, tính đến thời điểm cấp thẻ, thì thời hạn sử dụng thẻ là đến suốt đời. Tức là công dân được sử dụng cho đến khi mất mà không cần làm thủ tục đổi thẻ bất cứ lần nào nữa, trừ trường hợp thẻ bị mất, hoặc bị hư hỏng,…
Những công dân đi làm Căn cước công dân gắn chip khi đủ 58 tuổi cũng được sử dụng thẻ cho đến khi qua đời, mà không cần phải đi đổi thẻ ở mốc đủ 60 tuổi.
Những công dân trên 60 tuổi đang sử dụng Căn cước công dân mã vạch thì được tiếp tục sử dụng cho đến khi qua đời, mà không bắt buộc phải đổi sang Căn cước công dân gắn chip.
Thời hạn sử dụng của thẻ căn cước công dân mã vạch đã cấp trước đây theo quy định tại Điều 4 Thông tư 06/2021/TT-BCA và Luật Căn cước công dân năm 2014 quy định là: Chứng minh nhân dân, Căn cước công dân mã vạch đã cấp trước khi địa phương triển khai cấp thẻ Căn cước công dân gắn chip thì vẫn có giá trị sử dụng đến hết thời hạn. Vì vậy, người dân có Chứng minh nhân dân, Căn cước công dân mã vạch đã cấp theo mẫu cũ nếu chưa hết hạn thì không bắt buộc phải đổi sang Căn cước công dân gắn chip.
Tuy nhiên, từ ngày 01/ 01/2021 thì Bộ Công an đã triển khai cấp thẻ Căn cước công dân gắn chip thay cho Chứng minh nhân dân, Căn cước công dân mã vạch. Theo đó, những công dân đã được cấp Chứng minh nhân dân, Căn cước công dân mã vạch từ cuối năm 2020 thì sẽ được tiếp tục sử dụng đến hết năm 2035. Từ năm 2036 thì Chứng minh nhân dân, Căn cước công dân mã vạch chính thức bị chấm dứt hiệu lực pháp luật và việc sử dụng loại Chứng minh nhân dân, Căn cước công dân mã vạch sau thời điểm này sẽ bị cấm. Như vậy, từ năm 2036 thì công dân vẫn chưa đổi sang Căn cước công dân gắn chip sẽ bị xử phạt. Bên cạnh đó, công dân Việt Nam từ đủ 14 tuổi được cấp thẻ Căn cước công dân nhưng không còn giá trị trọn đời như trước đây. Khi đến độ tuổi nhất định thì công dân sẽ phải thực hiện thủ tục đổi thẻ Căn cước công dân mới.
4. Cơ quan nhà nước thực hiện đổi sang thẻ CCCD gắn chip?
Theo Điều 26 Luật Căn cước công dân năm 2014 thì công dân có thể lựa chọn một trong các cơ quan nhà nước dưới đây để làm thủ tục cấp, đổi, cấp lại thẻ Căn cước công dân:
- Tại cơ quan quản lý Căn cước công dân của Bộ Công an;
- Tại cơ quan quản lý căn cước công dân của Công an tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;
- Tại cơ quan quản lý căn cước công dân của Công an huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh và đơn vị hành chính tương đương;
- Cơ quan quản lý căn cước công dân có thẩm quyền tổ chức làm thủ tục cấp thẻ Căn cước công dân tại xã, phường, thị trấn, cơ quan, đơn vị hoặc tại chỗ ở của công dân trong trường hợp cần thiết.
Khi thực hiện thủ tục đổi thẻ Căn cước công dân mã vạch sang thẻ Căn cước công dân gắn chip thì công dân cần chuẩn bị một số giấy tờ như sau:
- Kê khai vào Tờ khai căn cước công dân theo mẫu (nếu không kê khai trực tuyến) hoặc in Tờ khai căn cước công dân đã kê khai trên trang thông tin điện tử dịch vụ công trực tuyến (ký, ghi rõ họ, chữ đệm và tên).
- Trường hợp công dân chưa có thông tin trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư thì phải xuất trình các giấy tờ hợp pháp về những thông tin cần ghi trong Tờ khai căn cước công dân như Sổ hộ khẩu. Trường hợp thông tin trên Sổ hộ khẩu chưa đầy đủ hoặc không thống nhất với thông tin công dân khai trên Tờ khai Căn cước công dân thì yêu cầu công dân xuất trình Giấy khai sinh hoặc các giấy tờ hợp pháp khác về những thông tin cần ghi trong Tờ khai Căn cước công dân;
- Thẻ Căn cước công dân mã vạch (thẻ này sẽ bị thu lại sau khi cấp Căn cước công dân gắn chip theo khoản 3 Điều 24 Luật Căn cước công dân).
Sau khi tiếp nhận hồ sơ hợp lệ, đầy đủ, cán bộ chịu trách nhiệm thu nhận thông tin thu nhận vân tay của công dân: Thu nhận vân tay chụm của 4 ngón bàn tay phải; vân tay chụm của 4 ngón bàn tay trái; vân tay của 2 ngón cái; Chụp ảnh chân dung của công dân; Thu lệ phí và trả giấy hẹn lấy kết quả.
Công dân cần lưu ý, nơi trả thẻ Căn cước công dân là nơi làm thủ tục cấp thẻ. Trường hợp công dân có yêu cầu trả thẻ tại địa điểm khác thì công dân ghi cụ thể địa chỉ nơi trả thẻ tại Tờ khai căn cước công dân (qua bưu điện).
Ngoài ra, quý khách có thể tham khảo thêm về: Thời hạn chót làm căn cước ông dân tại Việt Nam của Luật Minh Khuê.
Mọi vướng mắc chưa rõ hoặc có nhu cầu hỗ trợ vấn đề pháp lý khác, quý khách vui lòng liên hệ với bộ phận luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài điện thoại 24/7, gọi ngay tới số: 1900.6162 hoặc gửi email trực tiếp tại: lienhe@luatminhkhue.vn để được giải đáp. Ngoài ra, khách hành cũng có thể liên hệ trực tiếp với các luật sư của Luật Minh Khuê để được giải đáp các vấn đề liên quan. Cảm ơn quý khách hàng đã quan tâm theo dõi bài viết của Luật Minh Khuê.