1. Đất nông nghiệp hết hạn sử dụng đất có bị thu hồi không?

Thưa luật sư, tôi có mảnh đất nông nghiệp 1000 m2 có thời hạn 50 năm. Đến tháng 2/2021 thì hết thời hạn sử dụng. Gia đình tôi có đầy đủ giấy tờ nộp thuế đất từ năm 1992. Và Hiện phường đang yêu cầu thu hồi đất diện tích đất trên và gây khó dễ cho gia đình tôi. Cho tôi hỏi tôi có bị thu hồi với diện tích đất trên hay không? Nếu có thì mức bồi thường như thế nào?

Quy định của pháp luật đất đai về bồi thường, giải phóng mặt bằng khi nhà

Câu hỏi được biên tập từ chuyên mục tư vấn luật Đất đai của Công ty luật Minh Khuê

>> Luật sư tư vấn pháp luật Đất đai, gọi: 1900.6162

Trả lời:

Chào bạn, cảm ơn bạn đã tin tưởng và gửi câu hỏi đề nghị tư vấn luật đến Bộ phận luật sư tư vấn pháp luật của Công ty Luật Minh Khuê. Nội dung câu hỏi của bạn đã được đội ngũ luật sư của Chúng tôi nghiên cứu và tư vấn cụ thể như sau:

Thứ nhất, hết thời hạn thuê đất 50 năm thì Nhà nước có thu hồi đất hay không?

Theo trình bày của bạn, gia định bạn được Nhà nước giao nông nghiệp với thời hạn là 50 năm, căn cứ quy định tại Khoản 1, 2 Điều 126, Luật Đất đai năm 2013, gia đình bạn có thể được nhà nước xem xét tiếp tục sử dụng đất nếu có nhu cầu. Cụ thể:

Điều 126. Đất sử dụng có thời hạn

1. Thời hạn giao đất, công nhận quyền sử dụng đất nông nghiệp đối với hộ gia đình, cá nhân trực tiếp sản xuất nông nghiệp theo quy định tại khoản 1, khoản 2, điểm b khoản 3, khoản 4 và khoản 5 Điều 129 của Luật này là 50 năm. Khi hết thời hạn, hộ gia đình, cá nhân trực tiếp sản xuất nông nghiệp nếu có nhu cầu thì được tiếp tục sử dụng đất theo thời hạn quy định tại khoản này.

2. Thời hạn cho thuê đất nông nghiệp đối với hộ gia đình, cá nhân không quá 50 năm. Khi hết thời hạn thuê đất, hộ gia đình, cá nhân nếu có nhu cầu thì được Nhà nước xem xét tiếp tục cho thuê đất.

Như vậy, khi hết thời hạn được ghi trên Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, nếu gia đình bạn vẫn có nhu cầu sử dụng đất thì được tiếp tục sử dụng đất với thời hạn 50 năm. Nếu gia đình bạn không có nhu cầu tiếp tục sử dụng thì Nhà nước sẽ tiến hành thu hồi đất theo quy định tại điểm d khoản 1 Điều 65 Luật đất đai 2013:

Điều 65. Thu hồi đất do chấm dứt việc sử dụng đất theo pháp luật, tự nguyện trả lại đất, có nguy cơ đe dọa tính mạng con người

1. Các trường hợp thu hồi đất do chấm dứt việc sử dụng đất theo pháp luật, tự nguyện trả lại đất, có nguy cơ đe dọa tính mạng con người bao gồm:

a) Tổ chức được Nhà nước giao đất không thu tiền sử dụng đất, được Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất mà tiền sử dụng đất có nguồn gốc từ ngân sách nhà nước bị giải thể, phá sản, chuyển đi nơi khác, giảm hoặc không còn nhu cầu sử dụng đất; người sử dụng đất thuê của Nhà nước trả tiền thuê đất hàng năm bị giải thể, phá sản, chuyển đi nơi khác, giảm hoặc không còn nhu cầu sử dụng đất;

b) Cá nhân sử dụng đất chết mà không có người thừa kế;

c) Người sử dụng đất tự nguyện trả lại đất;

d) Đất được Nhà nước giao, cho thuê có thời hạn nhưng không được gia hạn;

đ) Đất ở trong khu vực bị ô nhiễm môi trường có nguy cơ đe dọa tính mạng con người;

e) Đất ở có nguy cơ sạt lở, sụt lún, bị ảnh hưởng bởi hiện tượng thiên tai khác đe dọa tính mạng con người.

Thứ hai, đất Nhà nước giao đất có thời hạn khi thu hồi có được bồi thường không?

>> Xem thêm:  Mức bồi thường thỏa đáng đối với đất nông nghiệp khi bị nhà nước thu hồi ?

Theo quy định tại điều 74 Nghị định 43/2014/NĐ-Cp thì:

2. Hộ gia đình, cá nhân trực tiếp sản xuất nông nghiệp đang sử dụng đất nông nghiệp được Nhà nước giao, công nhận, nhận chuyển quyền sử dụng đất, khi hết thời hạn sử dụng đất thì được tiếp tục sử dụng đất theo thời hạn quy định tại Khoản 1 Điều 126 và Khoản 3 Điều 210 của Luật Đất đai mà không phải làm thủ tục điều chỉnh thời hạn sử dụng đất.

Như vậy, nếu như bạn có nhu cầu sử dụng đất thì vẫn được tiếp tục sử dụng đất mà không cần tiến hành thủ tục điều chỉnh thời hạn đất. Khi đó, bạn vẫn sẽ được bồi thường. Vì bạn không cung cấp thông tin cụ thể về thửa đất 1000m2 của gia đình bạn như nhóm đất, vị trí tọa lạc cho nên chúng tôi không thể cung cấp chính xác cho bạn về mức bồi thường, hỗ trợ tái định cư của nhà nước. Chúng tôi xin đưa ra các quy định của pháp luật có thể liên quan đến vấn đề của bạn để bạn tự đối chiếu, như sau:

Khoản 1 Điều 77 Luật đất đai 2013 quy định:

“1. Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất nông nghiệp khi Nhà nước thu hồi đất thì được bồi thường về đất, chi phí đầu tư vào đất còn lại theo quy định sau đây:

a) Diện tích đất nông nghiệp được bồi thường bao gồm diện tích trong hạn mức theo quy định tại Điều 129, Điều 130 của Luật này và diện tích đất do được nhận thừa kế;

b) Đối với diện tích đất nông nghiệp vượt hạn mức quy định tại Điều 129 của Luật này thì không được bồi thường về đất nhưng được bồi thường chi phí đầu tư vào đất còn lại;

c) Đối với diện tích đất nông nghiệp do nhận chuyển quyền sử dụng đất vượt hạn mức trước ngày Luật này có hiệu lực thi hành thì việc bồi thường, hỗ trợ được thực hiện theo quy định của Chính phủ”

Trường hợp gia đình bạn không có nhu cầu tiếp tục sử dụng diện tích đất 1000 mét vuông Nhà nước giao nêu trên, không tiến hành thủ tục gia hạn thời gian sử dụng đất thì Nhà nước sẽ thu hồi đất và gia đình bạn sẽ không được bồi thường theo đúng quy định tại Điều 82 Luật Đất đai năm 2013 về những trường hợp thu hồi đất mà không bồi thường như sau:

Điều 82. Trường hợp Nhà nước thu hồi đất không được bồi thường về đất

Nhà nước thu hồi đất không bồi thường về đất trong các trường hợp sau đây:

1. Các trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 76 của Luật này;

2. Đất được Nhà nước giao để quản lý;

3. Đất thu hồi trong các trường hợp quy định tại Điều 64 và các điểm a, b, c và d khoản 1 Điều 65 của Luật này;

4. Trường hợp không đủ điều kiện cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất theo quy định của Luật này, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 77 của Luật này.

2. UBND xã có thẩm quyền thu hồi đất hay không?

Gia đình tôi có cải tạo và quản lý, sử dụng 01 mảnh đất ao diện tích 1200 m2 từ năm 1980 đến nay. Đất không có sổ đỏ và không có giấy tờ gì khác để chứng minh quyền sử dụng, đất không có tranh chấp với ai. Tuy nhiên, 05/2017 trong lúc anh em chúng tôi đi làm ăn xa thì UBND xã gọi bố tôi và ký vào một số giấy tờ thu hồi đất và đền bù cho bố tôi số tiền là 9 triệu 300 ngàn đồng cho 1200m2 đất ao.
Sau khi anh em chúng tôi về thì UBND xã đã san lấp ao để chuẩn bị làm sân bóng cho xóm. Khi tôi vào xã để hỏi thì xã đưa cho tôi xem một dòng chữ bản đồ xác nhận đó là cái ao của UBND xã, còn mọi giấy tờ kí thu hồi đất của mẹ tôi thì không cho chúng tôi xem.
Em kính mong Luật sư cho em hỏi: UBND xã đã làm đúng luật hay chưa? Hay còn cách nào để em và anh chị có thể đòi lại mảnh đất ấy hay không?

Thứ nhất, căn cứ thu hồi đất:

Điều 63 Luật đất đai 2013, việc thu hồi đất vì mục đích quốc phòng - an ninh; phát triển kinh tế – xã hội, công cộng phải dựa trên căn cứ sau:

“1. Dự án thuộc các trường hợp thu hồi đất quy định tại Điều 61 và Điều 62 của Luật này;
2. Kế hoạch sử dụng đất hàng năm của cấp huyện đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt;
3. Tiến độ sử dụng đất thực hiện dự án”.


Ngoài ra, căn cứ thu hồi đất còn bao gồm thu hồi đất do vi phạm pháp luật đất đai (căn cứ Điều 64 Luật đất đai 2013) và Thu hồi đất do chấm dứt việc sử dụng đất theo pháp luật, tự nguyện trả lại đất, có nguy cơ đe dọa tính mạng con người ( Căn cứ Điều 65 Luật đất đai 2013).

Do đó, căn cứ Điều 28 Luật đất đai 2013 quy định trách nhiệm của Nhà nước trong việc xây dựng, cung cấp thông tin đất đai thì cơ quan nhà nước có thẩm quyền phải:“Thông báo quyết định hành chính, hành vi hành chính trong lĩnh vực quản lý đất đai cho tổ chức, cá nhân bị ảnh hưởng quyền và lợi ích hợp pháp”. Vì vậy, để nắm rõ được nội dung về việc thu hồi thì bạn có quyền yêu cầu cơ quan thu hồi đất nhà bạn cung cấp Quyết định thu hồi đất và các thông tin liên quan đến việc thu hồi đất mà gia đình bạn đang quản lý, sử dụng như phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư.

Thứ hai, thẩm quyền thu hồi đất

Căn cứ Điều 66 Luật đất đai 2013:

“1. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định thu hồi đất trong các trường hợp sau đây:
a) Thu hồi đất đối với tổ chức, cơ sở tôn giáo, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, trừ trường hợp quy định tại điểm b khoản 2 Điều này;
b) Thu hồi đất nông nghiệp thuộc quỹ đất công ích của xã, phường, thị trấn.
2. Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định thu hồi đất trong các trường hợp sau đây:
a) Thu hồi đất đối với hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư;
b) Thu hồi đất ở của người Việt Nam định cư ở nước ngoài được sở hữu nhà ở tại Việt Nam.

3. Trường hợp trong khu vực thu hồi đất có cả đối tượng quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này thì Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định thu hồi đất hoặc ủy quyền cho Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định thu hồi đất”.

Qua đây có thể thấy rằng, UBND xã không có thẩm quyền trong việc thu hồi đất, nên nếu đúng là UBND xã bạn ban hành quyết định thu hồi đất thì là không đúng thẩm quyền. Vì vậy bạn cần làm rõ được việc thu hồi do cơ quan nào ban hành quyết định thu hồi đất để làm căn cứ khiếu nại hoặc khởi kiện một vụ án hành chính vì cũng có thê UBND xã chỉ là cơ quan phối hợp với tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng triển khai kế hoạch thu hồi đất...

- Thứ ba, Điều kiện được bồi thường về đất khi Nhà nước thu hồi đất

>> Xem thêm:  Đất bị thu hồi do hết hạn sử dụng có được Nhà nước bồi thường không ? Mức đền bù đất thu hồi

Căn cứ Khoản 1 Điều 75 Luật đất đai 2013

“Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất không phải là đất thuê trả tiền thuê đất hàng năm, có Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở, Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất (sau đây gọi chung là Giấy chứng nhận) hoặc có đủ điều kiện để được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất theo quy định của Luật này mà chưa được cấp, trừ trường hợp quy định tại Khoản 2 Điều 77 của Luật này; người Việt Nam định cư ở nước ngoài thuộc đối tượng được sở hữu nhà ở gắn liền với quyền sử dụng đất ở tại Việt Nam mà có Giấy chứng nhận hoặc có đủ điều kiện được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất theo quy định của Luật này mà chưa được cấp”.


Do đó, bạn cần xác định lại Quyết định thu hồi đất đối với diện tích ao gia đình bạn đang quản lý, sử dụng về căn cứ thu hồi, thẩm quyền ban hành quyết định thu hồi và phương án bồi thường, hỗ trợ để xem xét gia đình bạn có đủ điều kiện được bồi thường về đất và chi phí đầu tư còn lại vào đất hay không. Nếu nhận thấy quyền, lợi ích hợp pháp của mình bị xâm phạm bạn có thể thực hiện 2 cách sau:

- Cách thứ nhất, khiếu nại Quyết định hành chính, hành vi hành chính đối với việc thu hồi đất của gia đình nhà bạn đến cơ quan, tổ chức thu hồi đất trong thời hạn 90 ngày, kể từ ngày nhận được quyết định hành chính hoặc biết được quyết định hành chính, hành vi hành chính; Trình tự khiếu nại được thực hiện theo quy định của Luật khiếu nại 2011.

- Cách thứ hai, Khởi kiện đối với quyết định hành chính, hành vi hành chính liên quan đến việc thu hồi đất ao nhà bạn, thời hiệu khởi kiện là 01 năm kể từ ngày nhận được hoặc biết được quyết định hành chính, hành vi hành chính, quyết định kỷ luật buộc thôi việc; 30 ngày kể từ ngày nhận được quyết định giải quyết khiếu nại về quyết định xử lý vụ việc cạnh tranh. Trình tự thủ tục thực hiện theo quy định của Luật tố tụng hành chính.

3. Xác nhận tiếp tục sử dụng đất nông nghiệp của hộ gia đình cá nhân.

Chào Luật sư, tôi có nhu cầu chuyển nhượng phần đất nông nghiệp diện tích 300 m2. Tuy nhiên, phần đất này ghi trong GCN quyền sử dụng đất là đến thời hạn tháng 8/2020 và tôi vẫn tiếp tục sử dụng đến bây giờ. Để thuận tiện cho việc mua bán, cho tôi hỏi thủ tục xin xác nhận thời gian trên GCN QSDĐ đối với diện tích đất này được thực hiện như thế nào? Tôi cảm ơn!

Quy định về bồi thường khi bị thu hồi đất nông nghiệp

Theo quy định tại Khoản 3 Điều 74 Nghị định 43/2014/NĐ-CP:

3. Trường hợp hộ gia đình, cá nhân quy định tại Khoản 2 Điều này có nhu cầu xác nhận lại thời hạn sử dụng đất trên Giấy chứng nhận thì thực hiện theo trình tự, thủ tục như sau:

a) Người sử dụng đất nộp hồ sơ đề nghị xác nhận lại thời hạn sử dụng đất;

b) Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất kiểm tra hồ sơ, xác nhận hộ gia đình, cá nhân đang trực tiếp sử dụng đất để sản xuất nông nghiệp mà chưa có quyết định thu hồi đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền và chuyển hồ sơ đến Văn phòng đăng ký đất đai;

c) Văn phòng đăng ký đất đai kiểm tra hồ sơ; xác nhận thời hạn được tiếp tục sử dụng đất theo thời hạn quy định tại Khoản 1 Điều 126 và Khoản 3 Điều 210 của Luật Đất đai vào Giấy chứng nhận đã cấp; chỉnh lý, cập nhật vào hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai và trao Giấy chứng nhận cho người sử dụng đất hoặc gửi Ủy ban nhân dân cấp xã để trao đối với trường hợp nộp hồ sơ tại cấp xã.

Như vậy, về trình tự thực hiện

a) Hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư nộp hồ sơ tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông của cấp huyện hoặc cấp xã.

b) Cán bộ tiếp nhận kiểm tra hồ sơ:

+ Trường hợp hồ sơ hợp lệ thì viết giấy biên nhận và hẹn thời gian giao trả;

+ Trường hợp hồ sơ thiếu và không hợp lệ thì Cán bộ tiếp nhận hồ sơ hướng dẫn để người nộp hồ sơ làm lại;

>> Xem thêm:  Đơn giá bồi thường thiệt hại cây trồng, vật nuôi, tài sản khi nhà nước thu hồi đất là bao nhiêu tiền ?

c) Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất kiểm tra hồ sơ, xác nhận hộ gia đình, cá nhân đang trực tiếp sử dụng đất để sản xuất nông nghiệp mà chưa có quyết định thu hồi đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền và chuyển hồ sơ đến Văn phòng đăng ký đất đai;

d) Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai kiểm tra hồ sơ; xác nhận thời hạn được tiếp tục sử dụng đất vào Giấy chứng nhận đã cấp; chỉnh lý, cập nhật vào hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai và trao Giấy chứng nhận cho người sử dụng đất hoặc gửi Ủy ban nhân dân cấp xã để trao đối với trường hợp nộp hồ sơ tại cấp xã.

Thời gian tiếp nhận và trả kết quả: Sáng từ 7h-11h30; Chiều từ 13h30-17h (trừ ngày thứ bảy, ngày chủ nhật, ngày lễ, tết).

Về cách thức thực hiện

Hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư nộp hồ sơ tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông của cấp huyện hoặc cấp xã.
Về thành phần, số lượng hồ sơ

Thành phần hồ sơ bao gồm:

1. Đơn đăng ký biến động đất đai, tài sản gắn liền với đất theo Mẫu số 09/ĐK;

2. Bản gốc Giấy chứng nhận đã cấp.

Số lượng hồ sơ: 1 bộ

Về thời hạn giải quyết

>> Xem thêm:  Trình tự, thủ tục đền bù khi nhà nước thu hồi đất được quy định như thế nào ?

Không quá 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ; Đối với các xã miền núi, vùng sâu, vùng xa, vùng có điều kiện kinh tế – xã hội khó khăn thì thời gian thực hiện không quá 15 ngày làm việc (Không tính thời gian các ngày nghỉ, ngày lễ theo quy định của pháp luật; không tính thời gian tiếp nhận hồ sơ tại xã, không kể thời gian thực hiện nghĩa vụ tài chính, thời gian xem xét xử lý đối với trường hợp sử dụng đất có vi phạm pháp luật, thời gian trưng cầu giám định, thời gian đo đạc chính thửa đất).

Trong đó:

– UBND xã, phường, thị trấn: Không quá 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ; Đối với các xã miền núi, vùng sâu, vùng xa, vùng có điều kiện kinh tế – xã hội khó khăn thì thời gian thực hiện không quá 04 ngày làm việc.

– Chi nhánh Văn phòng Đăng ký Đất đai: không quá 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ; Đối với các xã miền núi, vùng sâu, vùng xa, vùng có điều kiện kinh tế – xã hội khó khăn thì thời gian thực hiện không quá 11 ngày làm việc.

4. Đất nông nghiệp hết thời hạn được bồi thường những gì?

Đất nông nghiệp đã hết thời hạn sử dụng và hộ gia đình vẫn trực tiếp sản xuất khi nhà nước thu hồi thì có được nhận bồi thường hay không? Xin cảm ơn.

Theo quy định tại Điều 76 và Khoản 1 Điều 77 Luật đất đai 2013 quy định:

"Điều 76. Bồi thường chi phí đầu tư vào đất còn lại khi Nhà nước thu hồi đất vì mục đích quốc phòng, an ninh; phát triển kinh tế - xã hội vì lợi ích quốc gia, công cộng

1. Các trường hợp không được bồi thường về đất nhưng được bồi thường chi phí đầu tư vào đất còn lại khi Nhà nước thu hồi đất bao gồm:

a) Đất được Nhà nước giao không thu tiền sử dụng đất, trừ trường hợp đất nông nghiệp được Nhà nước giao cho hộ gia đình, cá nhân quy định tại khoản 1 Điều 54 của Luật này;

b) Đất được Nhà nước giao cho tổ chức thuộc trường hợp có thu tiền sử dụng đất nhưng được miễn tiền sử dụng đất;

c) Đất được Nhà nước cho thuê trả tiền thuê đất hàng năm; đất thuê trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê nhưng được miễn tiền thuê đất, trừ trường hợp hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất thuê do thực hiện chính sách đối với người có công với cách mạng;

d) Đất nông nghiệp thuộc quỹ đất công ích của xã, phường, thị trấn;

đ) Đất nhận khoán để sản xuất nông lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản, làm muối.

2. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.

Điều 77. Bồi thường về đất, chi phí đầu tư vào đất còn lại khi Nhà nước thu hồi đất nông nghiệp của hộ gia đình, cá nhân

1. Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất nông nghiệp khi Nhà nước thu hồi đất thì được bồi thường về đất, chi phí đầu tư vào đất còn lại theo quy định sau đây:

a) Diện tích đất nông nghiệp được bồi thường bao gồm diện tích trong hạn mức theo quy định tại Điều 129, Điều 130 của Luật này và diện tích đất do được nhận thừa kế;

b) Đối với diện tích đất nông nghiệp vượt hạn mức quy định tại Điều 129 của Luật này thì không được bồi thường về đất nhưng được bồi thường chi phí đầu tư vào đất còn lại;

c) Đối với diện tích đất nông nghiệp do nhận chuyển quyền sử dụng đất vượt hạn mức trước ngày Luật này có hiệu lực thi hành thì việc bồi thường, hỗ trợ được thực hiện theo quy định của Chính phủ."

Như vậy, đối với đất nông nghiệp đã hết thời hạn sử dụng và hộ gia đình vẫn trực tiếp sản xuất khi nhà nước thu hồi thì không được bồi thường về đất nhưng được bồi thường chi phí đầu tư.

5. Hết thời hạn sử dụng đất nhưng không được bồi thường?

Hiện tại, nhà tôi có được nhà nước cho thuê đất trả tiền 1 lần nhưng đã hết hạn sử dụng. Tôi có ra ngoài ủy ban để xin gia hạn thì được thông báo, không thể gia hạn tiếp vì đất nằm trong dự án quy hoạch. Vậy cho tôi hỏi, nếu không gia hạn được thì tôi có bị mất đất không? Tôi sẽ được bồi thường như thế nào khi thu hồi đất hết hạn sử dụng? Cảm ơn luật sư!

Những quy định cần biết khi Nhà nước thu hồi và bồi thường đất đai

>> Xem thêm:  Nguyên tắc bồi thường về đất khi nhà nước thu hồi đất ? Không có sổ đỏ có được bồi thường không ?

Thứ nhất, về điều kiện được bồi thường về đất.

Theo quy định tại Khoản 1 Điều 75 Luật đất đai 2013 thì:

1. Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất không phải là đất thuê trả tiền thuê đất hàng năm, có Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở, Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất (sau đây gọi chung là Giấy chứng nhận) hoặc có đủ điều kiện để được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất theo quy định của Luật này mà chưa được cấp, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 77 của Luật này; người Việt Nam định cư ở nước ngoài thuộc đối tượng được sở hữu nhà ở gắn liền với quyền sử dụng đất ở tại Việt Nam mà có Giấy chứng nhận hoặc có đủ điều kiện được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất theo quy định của Luật này mà chưa được cấp.

Thứ hai, về các trường hợp không được bồi thường về đất.

Điều 82. Trường hợp Nhà nước thu hồi đất không được bồi thường về đất

Nhà nước thu hồi đất không bồi thường về đất trong các trường hợp sau đây:

1. Các trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 76 của Luật này;

2. Đất được Nhà nước giao để quản lý;

3. Đất thu hồi trong các trường hợp quy định tại Điều 64 và các điểm a, b, c và d khoản 1 Điều 65 của Luật này;

4. Trường hợp không đủ điều kiện cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất theo quy định của Luật này, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 77 của Luật này.

Theo đó điểm d Khoản Điều 65 quy định: "Đất được Nhà nước giao, cho thuê có thời hạn nhưng không được gia hạn;"

Khoản 7 Điều 170 Luật đất đai về nghĩa vụ của người sử dụng đất quy định:

Giao lại đất khi Nhà nước có quyết định thu hồi đất, khi hết thời hạn sử dụng đất mà không được cơ quan nhà nước có thẩm quyền gia hạn sử dụng.

Căn cứ các quy định trên, cùng với các thông tin mà bạn cung cấp áp dụng trong trường hợp là đất được Nhà nước giao hoặc cho thuê đất, diện tích đất của bạn hết thời hạn sử dụng đất và không được gia hạn vì vậy sẽ không được bồi thường về đất theo quy định khoản 3 Điều 82 Luật đất đai 2013. Như vậy, bạn sẽ phải giao lại đất cho Nhà nước.

Khi nhà nước thu hồi đất và diện tích đất của gia đình bạn thuộc một trong các trường hợp quy định tại Điều 76 Lụật đất đai 2103 thì được bồi thường về chi phí đầu tư vào đất và tài sản trên đất.

Trên đây là tư vấn của chúng tôi. Nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác bạn vui lòng liên hệ bộ phận tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài điện thoại số: 1900.6162 để được giải đáp.

Rất mong nhận được sự hợp tác!

Trân trọng./.

>> Xem thêm:  Không trúng thầu đấu giá quyền sử dụng đất có được trả lại tiền đặt cọc không ? Quy định về đấu thầu đất ?

Bộ phận tư vấn pháp luật Đất đai - Công ty luật Minh Khuê

>> Xem thêm:  Đất quy hoạch đường giao thông được quy định như thế nào ? Đất đã được quy hoạch có được bán không ?

Các câu hỏi thường gặp

Câu hỏi: Hồ sơ xin xác nhận thời gian trên giấy chứng nhận quyền sử dụng đất với đất nông nghiệp?

Trả lời:

Thành phần hồ sơ bao gồm:

1. Đơn đăng ký biến động đất đai, tài sản gắn liền với đất theo Mẫu số 09/ĐK;

2. Bản gốc Giấy chứng nhận đã cấp.

Câu hỏi: Các trường hợp không được bồi thường về đất?

Trả lời:

Nhà nước thu hồi đất không bồi thường về đất trong các trường hợp sau đây:

1. Các trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 76 của Luật này;

2. Đất được Nhà nước giao để quản lý;

3. Đất thu hồi trong các trường hợp quy định tại Điều 64 và các điểm a, b, c và d khoản 1 Điều 65 của Luật này;

4. Trường hợp không đủ điều kiện cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất theo quy định của Luật này, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 77 của Luật này.

Câu hỏi: Các trường hợp không được bồi thường về đất nhưng được bồi thường chi phí đầu tư vào đất còn lại khi thu hồi đất?

Trả lời:

Theo quy định tại Khoản 1 Điều 76 Luật đất đai 2013 thì:

1. Các trường hợp không được bồi thường về đất nhưng được bồi thường chi phí đầu tư vào đất còn lại khi Nhà nước thu hồi đất bao gồm:

a) Đất được Nhà nước giao không thu tiền sử dụng đất, trừ trường hợp đất nông nghiệp được Nhà nước giao cho hộ gia đình, cá nhân quy định tại khoản 1 Điều 54 của Luật này;

b) Đất được Nhà nước giao cho tổ chức thuộc trường hợp có thu tiền sử dụng đất nhưng được miễn tiền sử dụng đất;

c) Đất được Nhà nước cho thuê trả tiền thuê đất hàng năm; đất thuê trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê nhưng được miễn tiền thuê đất, trừ trường hợp hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất thuê do thực hiện chính sách đối với người có công với cách mạng;

d) Đất nông nghiệp thuộc quỹ đất công ích của xã, phường, thị trấn;

đ) Đất nhận khoán để sản xuất nông lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản, làm muối.