- 1. Quy định về cấp giấy chứng nhận nghỉ dưỡng thai sản
- 1.1 Thẩm quyền cấp giấy chứng nhận nghỉ dưỡng thai sản
- 1.2 Một lần khám chỉ được cấp 1 giấy chứng nhận nghỉ dưỡng thai sản
- 1.3 Phải ghi rõ thời gian nghỉ trong giấy chứng nhận nghỉ dưỡng thai
- 2. Cách ghi thông tin trên giấy chứng nhận nghỉ dưỡng thai
Tư vấn luật bảo hiểm xã hội trực tuyến 24/7: 1900.6162
Trả lời:
Cảm ơn bạn đã tin tưởng gửi câu hỏi tới công ty luật Minh Khuê. Với trường hợp của bạn, Luật Minh Khuê xin tư vấn như sau:
1. Quy định về cấp giấy chứng nhận nghỉ dưỡng thai sản
Căn cứ theo quy định tại Điều 18 Thông tư số 56/2017/TT-BYT quy định về cấp giấy chứng nhận nghỉ dưỡng thai sản, cụ thể như sau:
"Điều 18. Cấp giấy chứng nhận nghỉ dưỡng thai
1. Thẩm quyền cấp giấy chứng nhận nghỉ dưỡng thai:
a) Bệnh viện đa khoa có khoa phụ sản hoặc bệnh viện chuyên khoa phụ sản đã được cấp giấy phép hoạt động khám bệnh, chữa bệnh: được cấp giấy chứng nhận nghỉ dưỡng thai do phải điều trị các bệnh lý sản khoa;
b) Bệnh viện đa khoa đã được cấp giấy phép hoạt động khám bệnh, chữa bệnh và Hội đồng Giám định y khoa được cấp giấy chứng nhận nghỉ dưỡng thai do phải điều trị các bệnh lý toàn thân;
c) Người hành nghề làm việc tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh quy định lại điểm a và điểm b Khoản này được ký giấy chứng nhận nghỉ dưỡng thai do phải điều trị các bệnh lý sản khoa và bệnh lý toàn thân theo phân công của người đứng đầu cơ sở khám bệnh, chữa bệnh đó.
2. Việc chứng nhận nghỉ dưỡng thai do phải điều trị các bệnh lý toàn thân phải dựa trên cơ sở kết quả hội chẩn các chuyên khoa có liên quan đến tình trạng bệnh lý của người bệnh.
3. Việc chứng nhận nghỉ dưỡng thai thực hiện như sau:
a) Giấy chứng nhận nghỉ dưỡng thai theo mẫu quy định tại Phụ lục 6 kèm theo Thông tư này đối với đối tượng là lao động nữ mang thai đã nghỉ việc trong trường hợp điều trị ngoại trú;
b) Giấy chứng nhận nghỉ việc hưởng bảo hiểm xã hội theo mẫu quy định tại Phụ lục 7 kèm theo Thông tư này đối với đối tượng là lao động nữ mang thai đang đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc trong trường hợp điều trị ngoại trú;
c) Biên bản giám định y khoa thực hiện theo mẫu quy định tại Phụ lục kèm theo Thông tư số 52/2016/TT-BYT đối với trường hợp do Hội đồng Giám định y khoa cấp;
d) Giấy ra viện theo mẫu quy định tại Phụ lục 3 kèm theo Thông tư này hoặc tóm tắt hồ sơ bệnh án theo mẫu quy định tại Phụ lục 4 kèm theo Thông tư này.
4. Trường hợp giám định để nghỉ dưỡng thai thì trong biên bản bản giám định y khoa phải mô tả cụ thể về tình trạng sức khỏe hoặc ghi tên bệnh. Trường hợp mắc bệnh cần chữa trị dài ngày thì ghi mã bệnh; trường hợp chưa có mã bệnh thì ghi đầy đủ tên bệnh. Việc ghi mã bệnh và tên bệnh thực hiện theo quy định tại Thông tư số 46/2016/TT-BYT ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành danh mục bệnh dài ngày.
Thời hạn nghỉ dưỡng thai thực hiện theo kết luận của Hội đồng Giám định y khoa: Việc quyết định số ngày nghỉ phải căn cứ vào tình trạng sức khỏe của người bệnh nhưng tối đa không quá 30 ngày cho một lần cấp giấy chứng nhận nghỉ dưỡng thai.
Việc ghi ngày bắt đầu được nghỉ phải trùng với ngày người bệnh đến khám.
Ví dụ: Ngày khám là ngày 13 tháng 7 năm 2018 và phải nghỉ 30 ngày thì tại phần số ngày nghỉ để điều trị bệnh ghi là 30 ngày và ghi rõ là từ ngày 13 tháng 7 năm 2018 đến ngày 11 tháng 8 năm 2018).
Biên bản giám định y khoa để nghỉ dưỡng thai chỉ có giá trị trong việc giải quyết hưởng chế độ ốm đau và thai sản.
5. Một lần khám chỉ được cấp một giấy chứng nhận nghĩ dưỡng thai. Trường hợp người bệnh cần nghỉ dài hơn 30 ngày thì khi hết hoặc sắp hết thời hạn nghỉ ghi trên giấy chứng nhận nghỉ dưỡng thai đã được cấp, người bệnh phải tiến hành tái khám để người hành nghề xem xét quyết định.
6. Trường hợp bị mất giấy chứng nhận nghỉ dưỡng thai trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày được cấp giấy chứng nhận nghỉ dưỡng thai:
a) Người đã cấp giấy chứng nhận nghỉ dưỡng thai phải làm đơn đề nghị cấp bản sao giấy chứng nhận nghỉ dưỡng thai và gửi cho đơn vị nơi đã cấp giấy chứng nhận nghỉ dưỡng thai bị mất;
b) Trong thời gian 02 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được đơn đề nghị cấp bản sao giấy chứng nhận nghỉ dưỡng thai, đơn vị nơi đã cấp giấy chứng nhận nghỉ dưỡng thai có trách nhiệm cấp lại bản sao giấy chứng nhận nghỉ dưỡng thai.
7. Trường hợp bị mất giấy chứng nhận nghỉ dưỡng thai trong thời hạn từ ngày làm việc thứ 06 kể từ ngày được cấp giấy chứng nhận nghỉ dưỡng thai: phải thực hiện lại từ đầu thủ tục đề nghị cấp giấy giấy chứng nhận nghỉ dưỡng thai".
Điều 31 Luật bảo hiểm xã hội năm 2014 quy định cho phép người lao động nữ đã đóng bảo hiểm xã hội từ đủ 12 tháng trở lên mà khi mang thai phải nghỉ việc để hưởng chế độ thai sản theo chỉ định của cơ sở khám chữa bệnh có thẩm quyền thì được hưởng chế độ thai sản khi đóng bảo hiểm xã hội từ đủ 3 tháng trở lên trong vòng 12 tháng trước khi sinh con. Khi cần nghỉ việc để dưỡng thai, lao động nữ cần phải cung cấp giấy chứng nhận nghỉ dưỡng thai của cơ sở y tế có thẩm quyền cho người sử dụng lao động.
1.1 Thẩm quyền cấp giấy chứng nhận nghỉ dưỡng thai sản
Căn cứ theo quy định đã được nêu ở trên, các trường hợp được cấp giấy chứng nhận nghỉ dưỡng thai sản bao gồm:
- Phải điều trị bệnh lý sản khoa;
- Phải điều trị bệnh lý toàn thân.
Dựa trên các trường hợp được cấp giấy chứng nhận nghỉ thai sản thì sẽ có 4 nhóm cơ sở, cơ quan có thẩm quyền được cấp giấy chứng nhận nghỉ dưỡng thai sản, cụ thể bao gồm:
- Bệnh viện đa khoa có khoa sản phụ hoặc bệnh viện chuyên khoa phụ sản đã được cấp Giấy phép hoạt động khám bệnh, chữa bệnh: Trường hợp này được cấp giấy chứng nhận nghỉ dưỡng thai do điều trị các bệnh lý sản khoa.
- Bệnh viện đa khoa đã được cấp Giấy phép hoạt động khám, chữa bệnh và hội đồng giám định y khoa: Trong trường hợp này được cấp Giấy chứng nhận nghỉ dưỡng thai sản do phải điều trị các bệnh lý toàn thân.
Những người hành nghề làm việc trong các cơ sở khám, chữa bệnh nêu trên sẽ được ký Giấy chứng nhận nghỉ dưỡng thai do điều trị các bệnh lý sản khoa và bệnh lý toàn thân theo sự phân công của người đứng đầu cơ sở khám, chữa bệnh đó.
1.2 Một lần khám chỉ được cấp 1 giấy chứng nhận nghỉ dưỡng thai sản
Đối với trường hợp người lao động nữ bệnh và cần nghỉ dài hơn 30 ngày thì khi hết thời hạn hoặc là sắp hết thời hạn nghỉ được ghi trên giấy chứng nhận nghỉ dưỡng thai sản đã được cấp, người lao động nữ phải tiến hành tái khám để người có thẩm quyền quyết định nghỉ dưỡng thai xem xét để quyết định có được tiếp tục nghỉ nữa hay không.
Đối với những trường hợp người lao động bị mất Giấy chứng nhận nghỉ dưỡng thai trong thời hạn 5 ngày làm việc kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận nghỉ dưỡng thai: Người đã được cấp giấy chứng nhận nghỉ dưỡng thai phải làm đơn đề nghị cấp bản sao Giấy chứng nhận nghỉ dưỡng thai và gửi lại cho đơn vị nơi đã cấp giấy chứng nhận nghỉ dưỡng thai bị mất. Trong thời gian 02 ngày làm việc đơn vị nơi đã cấp giấy chứng nhận nghỉ dưỡng thai có trách nhiệm cấp lại bản sao giấy chứng nhận cho người lao động.
Đối với những trường hợp người lao động bị mất Giấy chứng nhận nghỉ dưỡng thai trong thời hạn từ ngày làm việc thứ 6 kể từ ngày được cấp giấy chứng nhận nghỉ dưỡng thai thì phải thực hiện lại từ đầu thủ tục đề nghị cấp giấy chứng nhận nghỉ dưỡng thai.
1.3 Phải ghi rõ thời gian nghỉ trong giấy chứng nhận nghỉ dưỡng thai
Thời hạn nghĩ dưỡng thai được thực hiện theo kết luận của Hội đồng giám định y khoa thì việc quyết định số ngày nghỉ phải căn cứ vào tình trạng sức khỏe của của người bênh nhưng tối đa không được quá 30 ngày cho một lần cấp Giấy chứng nhận nghỉ dưỡng thai. Việc ghi ngày bắt đầu được nghỉ phải trùng với ngày người lao động đến khám bệnh.
2. Cách ghi thông tin trên giấy chứng nhận nghỉ dưỡng thai
cách ghi giấy chứng nhận nghỉ dưỡng thai sản được quy định tại Phụ lục của Thông tư số 56/2017/TT-BYT quy định về hướng dẫn ghi thông tin trên giấy chứng nhận nghỉ dưỡng thai sản, cụ thể như sau:
- Phần mã số bảo hiểm xã hội/ thẻ bảo hiểm y tế: Ghi số sổ bảo hiểm xã hội hoặc mã số bảo hiểm xã hội. Việc ghi mã số bảo hiểm xã hội chỉ áp dụng khi cơ quan bảo hiểm xã hội chính thức có thông báo về việc sử dụng mã số bảo hiểm xã hội thay cho số sổ bảo hiểm xã hội.
- Phần chuẩn đoán: Phần này phải nô tả cụ thể về tình trạng sức khở hoặc ghi tên bệnh. Trường hợp mắc bệnh cần chữa trị dài ngày thì ghi mã bệnh; trường hợp chưa có mã bệnh thì ghi đầy đủ tên bệnh. Việc ghi mã bệnh và tên bệnh thực hiện theo quy định tại Thông tư số 46/2016/TT-BYT ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ y tế ban hành danh mục bệnh dài ngày.
- Phần số ngày nghỉ được ghi như sau:
+ Việc quyết định số ngày nghỉ phải căn cứ vào tình trạng sức khỏe của người bệnh nhưng tối đa không được quá 30 ngày cho một lần cấp giấy chứng nhận nghỉ dưỡng thai
+ Việc ghi ngày bắt đầu được nghỉ phải trùng với ngày người lao động đến khám bệnh
+ Trường hợp cấp lại giấy chứng nhận nghỉ dưỡng thai sản thì việc ghi ngày bắt đầu được nghỉ vẫn phải trùng với ngày người lao động đến khám bệnh. Riêng đối với phần ngày, tháng, năm cấp giấy thì phải ghi đúng theo thực tế ngày cấp.
Ví dụ: Ngày 14 tháng 7 năm 2018 chị Nguyễn Tuyết A đã được cấp giấy chứng nhận nghỉ dưỡng thai trong thời gian 30 ngày từ ngày 14 tháng 7 đến ngày 12 tháng 8 năm 2018.
Đến ngày 15 tháng 9 năm 2018, chị Nguyễn Tuyết A có văn bản đề nghị cấp lại giấy chứng nhận nghỉ dưỡng thai và ngày 16 tháng 9 năm 2018 cơ sở thực hiện việc cấp lại giấy chứng nhận nghỉ dưỡng thai thì việc ghi giấy chứng nhận nghỉ dưỡng thai được thực hiện như sau:
Phần chẩn đoán ghi rõ tên bệnh theo chẩn đoán;
Phần số ngày nghỉ để điều trị bệnh ghi là 30 ngày và ghi rõ là từ ngày 14 tháng 7 năm 2018 đến ngày 12 tháng 8 năm 2018)
Phần ngày tháng năm liền kề phía trên của cụm từ "Y, bác sỹ KCB" ghi là ngày 16 tháng 9 năm 2018.
- Phần xác nhận của thủ trưởng đơn vị: Người đứng đầu cơ sở khám chữa bệnh hoặc người được người đứng dầu cơ sở khám chữa bệnh ủy quyền được ký và đóng dấu của cơ sở khám chữa bệnh đó.
Trong quá trình giải quyết nếu có vấn đề còn vướng mắc bạn vui lòng liên hệ Tổng đài tư vấn trực tuyến 24/7: 1900.6162 để được tư vấn và giải đáp trực tiếp.
Trân trọng./.
Bộ phận tư vấn luật bảo hiểm xã hội - Công ty luật MinH Khuê