1. Công ty có quyền sa thải khi người lao động tự nghỉ dưỡng thai sản không?

Thưa luật sư, Tôi đóng BHXH từ năm 2007 và hiện hợp đồng lao động của tôi tận 2015 mới hết hạn. Đến nay tôi có bầu 1 tháng, nhưng vì tôi yếu và công việc tại cty tôi nặng nhọc, đi lại nhiều nên không thể đi làm tiếp được. Hiện tại người quản lý của tôi muốn tôi viết đơn nghỉ việc luôn và không muốn cho tôi nghỉ dưỡng thai. Tôi có 3 vấn đề cần luật sư tư vấn giúp:

1. Nếu tôi tự ý nghỉ dưỡng thai , công ty có quyền sa thải tôi không?

2. Nếu tôi nhờ cty đóng giúp BHXH (tôi tự chi 100%) cho đến khi thai của tôi được 4 tháng và viết đơn nghỉ việc luôn thì tôi có được hưởng chế độ thai sản không (vì tôi không còn là người của cty nữa) . Nếu được hưởng chế độ thì ai là người làm thủ tục hưởng chế độ cho tôi, tôi có thể tự làm được không và làm thủ tục ở đâu? (tôi đang làm ở Tân Thành, Bà Rịa).

3. Sau khi nhờ công ty đóng BHXH xong, tôi viết đơn thôi việc (vào khoảng tháng 8). Theo như công ty tôi thì 3 tháng sau mới có quyết định nghỉ việc và sổ BHXH. Vậy tôi có được hưởng thêm trợ cấp thất nghiệp không. Tôi đóng trợ cấp thất nghiệp được 4 năm. Theo luật thì 3 tháng sau khi làm thủ tục mới được hưởng trợ cấp thất nghiệp có đúng không ạ? Vậy sẽ bị trùng với thời gian sinh con của tôi. Như vậy tôi có được hưởng vừa trợ cấp thất nghiệp và trợ cấp thai sản trong cùng một thời gian được không ạ?
Rất mong luật sư tư vấn sớm giúp tôi. Tôi xin chân thành cảm ơn!
Người gửi: Thu Huyen

Công ty có quyền sa thải khi người lao động tự nghỉ dưỡng thai sản không?

Luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua điện thoại gọi: 1900.6162



Luật sư tư vấn:

Bạn thân mến, thắc mắc của bạn có ba vấn đề lớn được giải đáp như sau:

Vấn đề thứ nhất: Nếu bạn tự ý nghỉ dưỡng thai, công ty có quyền sa thải bạn hay không?

Một trong những trường hợp có thể áp dụng hình thức sa thải người lao động được quy định tại Điều 126 Bộ luật lao động năm 2012 là:

“Người lao động tự ý bỏ việc 05 ngày cộng dồn trong 01 tháng hoặc 20 ngày cộng dồn trong 01 năm mà không có lý do chính đáng. Các trường hợp được coi là có lý do chính đáng bao gồm: thiên tai, hoả hoạn, bản thân, thân nhân bị ốm có xác nhận của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền và các trường hợp khác được quy định trong nội quy lao động”.

Do đó, nếu bạn tự ý nghĩ dưỡng thai quá 5 ngày cộng dồn trong 1 tháng hoặc 20 ngày cộng dồn trong 1 năm mà không có sự xác nhận của cơ sở khám bệnh là bạn bị ốm; trong nội quy lao động của công ty cũng không có quy định khác thì bạn sẽ bị người lao động sa thải.

Vấn đề thứ hai: Nếu tôi nhờ công ty đóng giúp BHXH (tôi tự chi 100%) cho đến khi thai của tôi được 4 tháng và viết đơn nghỉ việc luôn thì tôi có được hưởng chế độ thai sản không (vì tôi không còn là người của công ty nữa)? Nếu được hưởng chế độ thì ai là người làm thủ tục hưởng chế độ cho tôi, tôi có thể tự làm được không và làm thủ tục ở đâu? (tôi đang làm ở Tân Thành, Bà Rịa).

Bạn thân mến, tại khoản 2 Điều 31 Luật bảo hiểm xã hội năm 2012 thì "người lao động phải đóng bảo hiểm xã hội từ đủ sáu tháng trở lên trong thời gian mười hai tháng trước khi sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi". Quy định này có hai quan điểm như sau:

Thứ nhất: Thời gian đóng bảo hiểm đủ 6 tháng được tính tới lúc bạn sinh con, có nghĩa là bạn phải có ít nhất 6 tháng đóng bảo hiểm từ lúc bạn đóng bảo hiểm tới lúc bạn sinh con. Ví dụ như: tháng 10/2013 bạn sinh con thì ít nhất tháng 4/2013 bạn đã phải đóng bảo hiểm liên tục tới tháng 10/2013.

Thứ hai: Thời gian 6 tháng được tính từ trước 1 năm kể từ lúc bạn sinh con. Có nghĩa là nếu như tháng 10/2013 bạn sinh con thì ít nhất từ tháng 4/2012 bạn đã phải tham gia đóng bảo hiểm ( từ 10/2012 tới 10/2013 là 12 tháng, từ 4/2012 tới 10/2012 là 6 tháng). Đây là vấn đề bất cập của pháp luật nhưng trên thực tế thì cách hiểu thứ 2 thường được áp dụng nhiều hơn.

Do đó, căn cứ vào thời gian bạn đóng bảo hiểm để xác định bạn được hưởng chế độ thai sản hay không. Và quan điểm nào trong hai quan điểm trên được áp dụng thì còn tùy thuộc vào cơ quan nơi giải quyết chế độ bảo hiểm thai sản cho bạn.

Hồ sơ hưởng chế độ thai sản của bạn cần những giấy tờ sau:

- Sổ bảo hiểm xã hội.

- Bản sao giấy chứng sinh hoặc bản sao giấy khai sinh của con .

- Xác nhận của người sử dụng lao động về điều kiện làm việc đối với bạn vì theo như thông tin bạn cung cấp thì bạn làm công việc nặng nhọc.

- Danh sách người hưởng chế độ thai sản do người sử dụng lao động lập.

Trong thời hạn ba ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ giấy tờ hợp lệ có liên quan từ bạn người sử dụng lao động có trách nhiệm giải quyết chế độ thai sản cho bạn. Tổ chức bảo hiểm xã hội có trách nhiệm quyết toán trong thời hạn mười lăm ngày, kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ; trường hợp tổ chức bảo hiểm xã hội không quyết toán thì sẽ có trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do cho bạn.

Vấn đề thứ ba: Sau khi nhờ công ty đóng BHXH xong, tôi viết đơn thôi việc (vào khoảng tháng 8). Theo như công ty tôi thì 3 tháng sau mới có quyết định nghỉ việc và sổ BHXH. Vậy tôi có được hưởng thêm trợ cấp thất nghiệp không? Tôi đóng trợ cấp thất nghiệp được 4 năm. Theo luật thì 3 tháng sau khi làm thủ tục mới được hưởng trợ cấp thất nghiệp có đúng không ạ? Vậy sẽ bị trùng với thời gian sinh con của tôi. Như vậy tôi có được hưởng vừa trợ cấp thất nghiệp và trợ cấp thai sản trong cùng một thời gian được không ạ?

Bạn thân mến, để được hưởng trợ cấp thất nghiệp thì bạn phải có đủ các điều kiện được quy định tại Điều 49 Luật việc làm 2013:

1. Chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc, trừ các trường hợp sau đây:

a) Người lao động đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động, hợp đồng làm việc trái pháp luật;

b) Hưởng lương hưu, trợ cấp mất sức lao động hằng tháng;

2. Đã đóng bảo hiểm thất nghiệp từ đủ 12 tháng trở lên trong thời gian 24 tháng trước khi chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc đối với trường hợp quy định tại điểm a và điểm b khoản 1 Điều 43 của Luật này; đã đóng bảo hiểm thất nghiệp từ đủ 12 tháng trở lên trong thời gian 36 tháng trước khi chấm dứt hợp đồng lao động đối với trường hợp quy định tại điểm c khoản 1 Điều 43 của Luật này

3. Đã nộp hồ sơ hưởng trợ cấp thất nghiệp tại trung tâm dịch vụ việc làm theo quy định tại khoản 1 Điều 46 của Luật này;

4. Chưa tìm được việc làm sau 15 ngày, kể từ ngày nộp hồ sơ hưởng bảo hiểm thất nghiệp, trừ các trường hợp sau đây:

a) Thực hiện nghĩa vụ quân sự, nghĩa vụ công an;

b) Đi học tập có thời hạn từ đủ 12 tháng trở lên;

c) Chấp hành quyết định áp dụng biện pháp đưa vào trường giáo dưỡng, cơ sở giáo dục bắt buộc, cơ sở cai nghiện bắt buộc;

d) Bị tạm giam; chấp hành hình phạt tù;

đ) Ra nước ngoài định cư; đi lao động ở nước ngoài theo hợp đồng;

e) Chết.

Theo như thông tin bạn cung cấp thì bạn mới đủ điều kiện về thời gian để được hưởng bảo hiểm thất nghiệp.

Thời gian bạn nghỉ chế độ thai sản không thể được xem là thời gian bị nghỉ việc mà chưa tìm được việc làm; bởi vì người lao động phải có đủ thời gian đóng bảo hiểm, đăng kí thất nghiệp với tổ chức bảo hiểm xã hội và sau 15 ngày kể từ ngày đăng kí thất nghiệp mà bạn chưa tìm được việc làm thì bạn mới được hưởng chế độ bảo hiểm thất nghiệp.

Chúc bạn mẹ tròn con vuông! Trân trọng.

>> Tham khảo dịch vụ pháp lý liên quan: Dịch vụ luật sư tư vấn giải quyết tranh chấp tại tòa án.

2. Tư vấn chế độ thai sản cho người lao động bị sa thải ?

Cho em hỏi anh/chị luật sư một vấn đề mong anh/chị giải thích cho em trong thời gian sớm nhất. Em đã đóng BHXH từ năm 2014 đến tháng 2/2016 thì em nghỉ làm công ty không làm nữa. Tới tháng 4 /2016 em đã xin được công ty mới và em đã đóng BHXH từ tháng 4 cho tới nay. Hiện nay em đang mang thai 22 tuần nhưng em đã nghỉ 5 ngày không có lý do nên bị công ty sa thải. Trong trường hợp của em như thế khi em sInh có được nhận chế độ thai sản không và cần những giấy tờ gì cho tới lúc em sinh? Em cũng không hiểu thời gian phải đóng BHXH trên 6 tháng trong thời gian 12 tháng trước khi sanh được tính như thế nào ?
Mong luật sư giải thích cho em trong thời gian sớm nhất. Em xin cảm ơn anh/chị nhiều!

Luật sư trả lời:

1. Chế độ thai sản là gì? Đối tượng được hưởng chế độ thai sản?

Chế độ thai sản là chế độ mà người lao động tham gia Bảo hiểm xã hội khi sinh con, nhận con nuôi, mang thai hộ..... sẽ được hưởng, đây là một trong những quy định thể hiện tính nhân văn của pháp luật. Khi phụ nữ sinh con, nhận con nuôi, mang thai hộ....... mà đóng đủ số tháng theo quy định của Luật Bảo hiểm xã hội thì sẽ được hưởng chế độ thai sản. Ngoài ra khi người phụ nữ mang thai mà không tham gia đóng Bảo hiểm xã hội nhưng có chồng tham gia Bảo hiểm xã hội thì chế độ thai sản sẽ được áp dụng cho người chồng.

Đối tượng được hưởng chế độ thai sản (Căn cứ điều 31 - Luật Bảo hiểm xã hội 2014): Theo đó thì các trường hợp sau sẽ thuộc đối tượng được hưởng chế độ thai sản theo quy định:

>> Là lao động nữ mang thai

>> Là lao động nữ sinh con

>> Là lao động nữ mang thai hộ và người mẹ nhờ mang thai hộ

>> Là người lao động nhận nuôi con nuôi dưới 06 tháng tuôi

>> Là lao động nữ đặt vòng tránh thai, người lao động thực hiện biện pháp triệt sản

>> Là lao động nam đang đóng bảo hiểm xã hội có vợ sinh con

Như vậy theo quy định thì có 6 trường hợp sẽ được hưởng chế độ thai sản

2. Điều kiện để được hưởng chế độ thai sản là gì?

Để được hưởng chế độ thai sản thì thứ nhất cần phải là người đã tham gia Bảo hiểm xã hội, thứ hai phải đóng Bảo hiểm xã hội đủ số thời gian theo quy định của Luật Bảo hiểm xã hội 2014.

Cụ thể, căn cứ theo quy định tại Điều 31, Luật Bảo hiểm xã hội 2014:

>> Đối với trường hợp lao động nữ sinh con, lao động nữ mang thai hộ và người mẹ nhờ mang thai hộ, người lao động nhận con nuôi dưới 6 tháng tuổi thì điều kiện được hưởng là phải đóng bảo hiểm xã hội từ đủ 06 tháng trở lên trong thời gian 12 tháng trước khi sinh con hoặc nhận con nuôi.

>> Đối với trường hợp sinh con mà đã đóng đủ 12 tháng trở lên mà khi mang thai phải nghỉ việc để dưỡng thai theo chi định của bác sĩ, cơ sở khám chữa bệnh có thẩm quyền thì điều kiện được hưởng chế độ thai sản là phải đóng BHXH từ đủ 03 tháng trở lên trong thời gian 12 tháng trước khi sinh con.

>> Khi chấm dứt hợp đồng lao động, hợp đồng làm việc hoặc kể cả trường hợp thôi việc trước thời điểm sinh con hoặc nhận con nuôi dưới 06 tháng tuổi thì người lao động vẫn được hưởng chế độ thai sản.

Do bạn không nêu rõ bạn sinh vào ngày nào và ngừng đóng BHXH vào thời điểm nào nên chưa thể tư vấn cụ thể cho bạn được. Việc bạn bị sa thải sẽ không ảnh hưởng đến việc hưởng chế độ thai sản của bạn nếu như bạn đã đóng BHXH đủ điều kiện theo quy định của pháp luật. Công ty cũng vi phạm quy định khi áp dụng hình thức kỷ luật sa thải bạn khi bạn đang mang thai.

Về xác định thời gian 12 tháng trước khi sinh bạn tham khảo bài viết: Hưởng thai sản khi nghỉ việc trước khi sinh ?

3. Thủ tục để được hưởng chế độ thai sản như thế nào?

Khi người lao động nữ sinh con, nhận con nuôi dưới 6 tháng, mang thai hộ......đã đóng đủ thời gian BHXH theo quy định, để được hưởng chế độ thai sản thì cần chuẩn bị những hồ sơ, giấy tờ sau:

- Sổ BHXH

- Bản sao Giấy chứng sinh/giấy khai sinh của con

- Bản sao giấy chứng tử của con trong trường hợp con chết, giấy chứng tử của mẹ trong trường hợp người mẹ chết sau khi sinh con

- Chứng minh thư, sổ hộ khẩu/sổ tạm trú của người mẹ.

- Giấy xác nhận của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh về tình trạng người mẹ sau khi sinh con không còn đủ sức khỏe để chăm sóc con

- Trích sao hồ sơ bệnh án hoặc giấy ra viện của người mẹ trong trường hợp con chết mà chưa được cấp giấy chứng sinh

- Giấy xác nhận của cơ sở khám bênh, chữa bệnh có thẩm quyền về việc lao động nữ phải nghỉ việc để dưỡng thai

Nơi nộp hồ sơ:

- Cơ quan Bảo hiểm xã hội nơi người lao động cư trú

Thời gian giải quyết:

- Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ từ người sử dụng lao động, cơ quan bảo hiểm xã hội phải giải quyết và tổ chức chi trả cho người lao động;

- Trong thời hạn 5 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định từ người lao động thôi việc trước khi sinh con, nhận con nuôi cơ quan BHXH có trách nhiệm chi trả cho người lao động.

- Trường hợp cơ quan BHXH không chi trả phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.

Nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác bạn vui lòng liên hệ bộ phận tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài điện thoại số: 1900.6162 để được giải đáp. Trân trọng.

3. Sa thải có được hưởng trợ cấp thai sản không ?

Nhờ luật sư tư vấn giùm em. Em có thai bệnh nên nghỉ làm 5 ngày trong 1 tháng nên công ty quyết định sa thải em. Vì em không đem giấy bệnh vào nên công ty cho em nghỉ việc. Vậy em có được hưởng bảo hiểm thất nghiệp không ạ? Nếu em được hưởng bảo hiểm thất nghiệp thì được 1 tháng hả luật sư? Tại công ty trả sổ em trễ mất 2 tháng mấy ngày. Và em đóng bảo hiểm trên được 6 tháng. Khi em sinh thì giấy của em là sa thải không phải là thôi việc thì em có được hưởng chế độ thai sản không?
Xin cảm ơn!

Luật sư tư vấn:

1. Bảo hiểm thất nghiệp là gì?

- Bảo hiểm thất nghiệp là chế độ nhằm bù đắp một phần thu nhập của người lao động khi bị mất việc làm, hỗ trợ người lao động học nghề, duy trì việc làm, tìm việc làm trên cơ sở đóng vào Quỹ bảo hiểm thất nghiệp.

2. Điều kiện hưởng trợ cấp thất nghiệp:

- Chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc, trừ các trường hợp sau đây:

+ Người lao động đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động, hợp đồng làm việc trái pháp luật;

+ Hưởng lương hưu, trợ cấp mất sức lao động hằng tháng;

- Đã đóng bảo hiểm thất nghiệp từ đủ 12 tháng trở lên trong thời gian 24 tháng trước khi chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc đối với trường hợp hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc không xác định thời hạn, hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc xác định thời hạn; đã đóng bảo hiểm thất nghiệp từ đủ 12 tháng trở lên trong thời gian 36 tháng trước khi chấm dứt hợp đồng lao động đối với trường hợp hợp đồng lao động theo mùa vụ hoặc theo một công việc nhất định có thời hạn từ đủ 03 tháng đến dưới 12 tháng.;

- Đã nộp hồ sơ hưởng trợ cấp thất nghiệp tại trung tâm dịch vụ việc làm;

- Chưa tìm được việc làm sau 15 ngày, kể từ ngày nộp hồ sơ hưởng bảo hiểm thất nghiệp, trừ các trường hợp sau đây: Thực hiện nghĩa vụ quân sự, nghĩa vụ công an; đi học tập có thời hạn từ đủ 12 tháng trở lên; chấp hành quyết định áp dụng biện pháp đưa vào trường giáo dưỡng, cơ sở giáo dục bắt buộc, cơ sở cai nghiện bắt buộc; bị tạm giam; chấp hành hình phạt tù; ra nước ngoài định cư; đi lao động ở nước ngoài theo hợp đồng; chết.

>>> Theo như thông tin bạn cung cấp thì chưa rõ bạn bắt đầu đóng bảo hiểm thất nghiệp ở công ty mới là từ bao giờ, nếu bạn đã đóng bảo hiểm thất nghiệp từ đủ 12 tháng trong vòng 24 tháng trước khi chấm dứt hợp đồng lao động, chưa hưởng trợ cấp thất nghiệp sau khi nghỉ việc tại công ty cũ, chưa tìm được việc làm trong vòng 15 ngày kể từ khi nộp hồ sơ hưởng trợ cấp thất nghiệp thì bạn sẽ đủ điều kiện hưởng trợ cấp thất nghiệp.

Như vậy, căn cứ vào dữ liệu bạn đưa ra thì có thế thấy rằng bạn mới chỉ đóng được 6 tháng bảo hiểm xã hội do đó trong trường hợp này, bạn không được hưởng chế độ thất nghiệp.

Điều 31 Luật bảo hiểm xã hội năm 2014 số 58/2014/QH13 quy định về điều kiện hưởng chế độ thai sản:

3. Điều kiện để được hưởng chế độ thai sản là gì?

Để được hưởng chế độ thai sản thì thứ nhất cần phải là người đã tham gia Bảo hiểm xã hội, thứ hai phải đóng Bảo hiểm xã hội đủ số thời gian theo quy định của Luật Bảo hiểm xã hội 2014.

Cụ thể, căn cứ theo quy định tại Điều 31, Luật Bảo hiểm xã hội 2014:

>> Đối với trường hợp lao động nữ sinh con, lao động nữ mang thai hộ và người mẹ nhờ mang thai hộ, người lao động nhận con nuôi dưới 6 tháng tuổi thì điều kiện được hưởng là phải đóng bảo hiểm xã hội từ đủ 06 tháng trở lên trong thời gian 12 tháng trước khi sinh con hoặc nhận con nuôi.

>> Đối với trường hợp sinh con mà đã đóng đủ 12 tháng trở lên mà khi mang thai phải nghỉ việc để dưỡng thai theo chi định của bác sĩ, cơ sở khám chữa bệnh có thẩm quyền thì điều kiện được hưởng chế độ thai sản là phải đóng BHXH từ đủ 03 tháng trở lên trong thời gian 12 tháng trước khi sinh con.

>> Khi chấm dứt hợp đồng lao động, hợp đồng làm việc hoặc kể cả trường hợp thôi việc trước thời điểm sinh con hoặc nhận con nuôi dưới 06 tháng tuổi thì người lao động vẫn được hưởng chế độ thai sản.

Như vậy, nếu như bạn đóng đủ bảo hiểm xã hội thì bạn sẽ được hưởng chế độ về thai sản, không phụ thuộc vào việc bạn bị sa thải hay bị đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động.

>> Tham khảo bài viết liên quan: Điều kiện hưởng trợ cấp thất nghiệp và nơi hưởng trợ cấp thất nghiệp ?

4. Người lao động tự ý nghỉ việc sau khi nghỉ thai sản công ty có sa thải được không?

Dear anh/chị,gần đây công ty của em đang có rất nhiều lao động tự ý nghỉ việc sau khi nghỉ việc hưởng chế độ thai sản (không trở lại làm sau khi đã hết thời gian hưởng chế đột thai sản). Khi đó, công ty của em có thể sa thải họ hay không và có phải tính tiền trợ cấp thôi việc cho họ không ?
Xin cảm ơn anh/chị đã hỗ trợ tư vấn. Trân trọng.

Người lao động tự ý nghỉ việc sau khi nghỉ thai sản công ty có sa thải được không?

Luật sư trả lời:

1. Căn cứ sa thải lao động:

Điều 126, bộ luật lao động năm 2012 quy định áp dụng hình thức xử lý kỷ luật sa thải

Hình thức xử lý kỷ luật sa thải được người sử dụng lao động áp dụng trong những trường hợp sau đây:

3. Người lao động tự ý bỏ việc 05 ngày cộng dồn trong 01 tháng hoặc 20 ngày cộng dồn trong 01 năm mà không có lý do chính đáng.

Các trường hợp được coi là có lý do chính đáng bao gồm: thiên tai, hoả hoạn, bản thân, thân nhân bị ốm có xác nhận của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền và các trường hợp khác được quy định trong nội quy lao động.

Về nguyên tắc xử lý kỷ luật sa thải:

Không được xử lý kỷ luật lao động đối với người lao động đang trong thời gian sau đây:

a) Nghỉ ốm đau, điều dưỡng; nghỉ việc được sự đồng ý của người sử dụng lao động;

b) Đang bị tạm giữ, tạm giam;

c) Đang chờ kết quả của cơ quan có thẩm quyền điều tra xác minh và kết luận đối với hành vi vi phạm được quy định tại khoản 1 Điều 126 của Bộ luật này;

d) Lao động nữ có thai, nghỉ thai sản; người lao động nuôi con nhỏ dưới 12 tháng tuổi.

Theo quy định khi hết thời hạn nghỉ thai sản, nếu như không phải nghỉ dưỡng sức sao sinh thì lao động có trách nhiệm đi làm theo thoả thuận hợp đồng lao động, tuy nhiên về nguyên tắc công ty lại chưa thể áp dụng sa thải đối với lao động nữ đang nuôi con dưới 12 tháng tuổi; cho nên trường hợp này công ty chưa thể áp dụng hình thức xử lý kỷ luật sa thải.

2. Vì chưa giải quyết sa thải được nên cũng chưa đặt ra vấn đề trả trợ cấp thôi việc.

Nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác bạn vui lòng liên hệ Luật sư tư vấn pháp luật lao động về sa thải trực tuyến qua tổng đài điện thoại, gọi số: 1900.6162 để được giải đáp. Trân trọng./.

5. Đóng bảo hiểm y tế tự nguyện có được hưởng chế độ thai sản hay không ?

Thưa luật sư, xin hỏi: Vợ tôi là giáo viên mầm non. Được nhà trường ký hợp đồng lao động và đóng bảo hiểm từ tháng 9/2014 đến hết tháng 4/2015. Sau đó vợ tôi đóng bảo hiểm tự nguyện từ tháng 5/2015 đến hết tháng 8/2015. Tiếp đó, vợ tôi lại được nhà trường ký hợp đồng và đóng bảo hiểm từ tháng 9/2015 đến hết tháng 1/2016.

Tháng 3/2016 vợ tôi sinh con. Như vậy, tính trong thời điểm 12 tháng trước khi sinh con, vợ tôi có 4 tháng bảo hiểm tự nguyện (được biết bảo hiểm tự nguyện không tính cho trường hợp thai sản) và 8 tháng bảo hiểm do nhà trường đóng. Vậy, trường hợp của vợ tôi có được hưởng chế độ thai sản không ? Vợ tôi làm hồ sơ và cơ quan BHXH trả lại với lý do có thời gian đóng bảo hiểm tự nguyện. Tôi thấy lý do không thoả đáng vì ngoài 4 tháng đóng tự nguyện ra thì vợ tôi có 8 tháng bảo hiểm do nhà trường đóng.

Mong luật sư giải đáp thắc mắc giúp tôi. Xin trân trọng cảm ơn !

Đóng bảo hiểm y tế tự nguyện có được hưởng chế độ thai sản hay không ?

Tư vấn pháp luật bảo hiểm xã hội trực tuyến 24/7: 1900.6162

Trả lời:

Cảm ơn bạn đã gửi câu hỏi cho đội ngũ Luật sư tư vấn luật bảo hiểm xã hội, Với trường hợp của bạn Luật Minh Khuê xin trả lời cho bạn như sau:

1. Chế độ thai sản là gì? Đối tượng được hưởng chế độ thai sản?

Chế độ thai sản là chế độ mà người lao động tham gia Bảo hiểm xã hội khi sinh con, nhận con nuôi, mang thai hộ..... sẽ được hưởng, đây là một trong những quy định thể hiện tính nhân văn của pháp luật. Khi phụ nữ sinh con, nhận con nuôi, mang thai hộ....... mà đóng đủ số tháng theo quy định của Luật Bảo hiểm xã hội thì sẽ được hưởng chế độ thai sản. Ngoài ra khi người phụ nữ mang thai mà không tham gia đóng Bảo hiểm xã hội nhưng có chồng tham gia Bảo hiểm xã hội thì chế độ thai sản sẽ được áp dụng cho người chồng.

Đối tượng được hưởng chế độ thai sản (Căn cứ điều 31 - Luật Bảo hiểm xã hội 2014): Theo đó thì các trường hợp sau sẽ thuộc đối tượng được hưởng chế độ thai sản theo quy định:

>> Là lao động nữ mang thai

>> Là lao động nữ sinh con

>> Là lao động nữ mang thai hộ và người mẹ nhờ mang thai hộ

>> Là người lao động nhận nuôi con nuôi dưới 06 tháng tuôi

>> Là lao động nữ đặt vòng tránh thai, người lao động thực hiện biện pháp triệt sản

>> Là lao động nam đang đóng bảo hiểm xã hội có vợ sinh con

Như vậy theo quy định thì có 6 trường hợp sẽ được hưởng chế độ thai sản

2. Điều kiện để được hưởng chế độ thai sản là gì?

Để được hưởng chế độ thai sản thì thứ nhất cần phải là người đã tham gia Bảo hiểm xã hội, thứ hai phải đóng Bảo hiểm xã hội đủ số thời gian theo quy định của Luật Bảo hiểm xã hội 2014.

Cụ thể, căn cứ theo quy định tại Điều 31, Luật Bảo hiểm xã hội 2014:

>> Đối với trường hợp lao động nữ sinh con, lao động nữ mang thai hộ và người mẹ nhờ mang thai hộ, người lao động nhận con nuôi dưới 6 tháng tuổi thì điều kiện được hưởng là phải đóng bảo hiểm xã hội từ đủ 06 tháng trở lên trong thời gian 12 tháng trước khi sinh con hoặc nhận con nuôi.

>> Đối với trường hợp sinh con mà đã đóng đủ 12 tháng trở lên mà khi mang thai phải nghỉ việc để dưỡng thai theo chi định của bác sĩ, cơ sở khám chữa bệnh có thẩm quyền thì điều kiện được hưởng chế độ thai sản là phải đóng BHXH từ đủ 03 tháng trở lên trong thời gian 12 tháng trước khi sinh con.

>> Khi chấm dứt hợp đồng lao động, hợp đồng làm việc hoặc kể cả trường hợp thôi việc trước thời điểm sinh con hoặc nhận con nuôi dưới 06 tháng tuổi thì người lao động vẫn được hưởng chế độ thai sản.

Theo quy định của pháp luật hiện hành thì khi lao động nữ tham gia đóng đủ 6 tháng bảo hiểm xã hội trong vòng 12 tháng trước khi sinh thì khi sinh con được hưởng chế độ thai sản.

Trong trường hợp của bạn, bạn nói thời điểm vợ bạn sinh là vào ngày 31 tháng 1 năm 2016. Trong khoảng thời gian 12 tháng trước khi sinh từ tháng 2/2015 đến tháng 1/2016 thì vợ bạn có tham gia đóng được 9 tháng bảo hiểm xã hội bắt buộc tại doanh nghiệp và 4 tháng bảo hiểm xã hội tự nguyện. Như vậy, vợ bạn đã đáp ứng được điều kiện để được hưởng chế độ thai sản theo quy định hiện hành. Cơ quan bảo hiểm xã hội làm như vậy là không đúng.

Nếu trong quá trình giải quyết còn có vấn đề gì thắc mắc vui lòng liên hệ Tổng đài tư vấn trực tuyến 24/7:1900.6162 để được trực tiếp tư vấn, giải đáp. Trân trọng./.

6. Đóng bảo hiểm tự nguyện có được hưởng chế độ thai sản ?

Thưa luật sư ! Em có câu hỏi muốn hỏi về vấn đề đóng tiếp bảo hiểm tự nguyện để hưởng chế độ thai sản như sau: Em làm công ty được 2 năm 3 tháng và bắt đầu đóng bảo hiểm xã hội từ 10/2015 đến hết 11/2017 và em có thai từ đầu tháng 11/2017 vì sức yếu nên không tiếp tục làm việc được nên em viết đơn nghỉ việc vào 16/12/2017 đến nay em nghỉ việc cũng gần 3 tháng và không đóng tiếp bảo hiểm nữa.

Liệu em có được hưởng thai sản không. Nếu không, em muốn đóng tiếp bảo hiểm theo bảo hiểm tự nguyện liệu còn kịp không ạ?

Mong luật sư giúp đỡ ạ!

Đóng bảo hiểm tự nguyện có được hưởng chế độ thai sản ?

Luật sư tư vấn:

1. Chế độ thai sản là gì? Đối tượng được hưởng chế độ thai sản?

Chế độ thai sản là chế độ mà người lao động tham gia Bảo hiểm xã hội khi sinh con, nhận con nuôi, mang thai hộ..... sẽ được hưởng, đây là một trong những quy định thể hiện tính nhân văn của pháp luật. Khi phụ nữ sinh con, nhận con nuôi, mang thai hộ....... mà đóng đủ số tháng theo quy định của Luật Bảo hiểm xã hội thì sẽ được hưởng chế độ thai sản. Ngoài ra khi người phụ nữ mang thai mà không tham gia đóng Bảo hiểm xã hội nhưng có chồng tham gia Bảo hiểm xã hội thì chế độ thai sản sẽ được áp dụng cho người chồng.

Đối tượng được hưởng chế độ thai sản (Căn cứ điều 31 - Luật Bảo hiểm xã hội 2014): Theo đó thì các trường hợp sau sẽ thuộc đối tượng được hưởng chế độ thai sản theo quy định:

>> Là lao động nữ mang thai

>> Là lao động nữ sinh con

>> Là lao động nữ mang thai hộ và người mẹ nhờ mang thai hộ

>> Là người lao động nhận nuôi con nuôi dưới 06 tháng tuôi

>> Là lao động nữ đặt vòng tránh thai, người lao động thực hiện biện pháp triệt sản

>> Là lao động nam đang đóng bảo hiểm xã hội có vợ sinh con

Như vậy theo quy định thì có 6 trường hợp sẽ được hưởng chế độ thai sản

2. Điều kiện để được hưởng chế độ thai sản là gì?

Để được hưởng chế độ thai sản thì thứ nhất cần phải là người đã tham gia Bảo hiểm xã hội, thứ hai phải đóng Bảo hiểm xã hội đủ số thời gian theo quy định của Luật Bảo hiểm xã hội 2014.

Cụ thể, căn cứ theo quy định tại Điều 31, Luật Bảo hiểm xã hội 2014:

>> Đối với trường hợp lao động nữ sinh con, lao động nữ mang thai hộ và người mẹ nhờ mang thai hộ, người lao động nhận con nuôi dưới 6 tháng tuổi thì điều kiện được hưởng là phải đóng bảo hiểm xã hội từ đủ 06 tháng trở lên trong thời gian 12 tháng trước khi sinh con hoặc nhận con nuôi.

>> Đối với trường hợp sinh con mà đã đóng đủ 12 tháng trở lên mà khi mang thai phải nghỉ việc để dưỡng thai theo chi định của bác sĩ, cơ sở khám chữa bệnh có thẩm quyền thì điều kiện được hưởng chế độ thai sản là phải đóng BHXH từ đủ 03 tháng trở lên trong thời gian 12 tháng trước khi sinh con.

>> Khi chấm dứt hợp đồng lao động, hợp đồng làm việc hoặc kể cả trường hợp thôi việc trước thời điểm sinh con hoặc nhận con nuôi dưới 06 tháng tuổi thì người lao động vẫn được hưởng chế độ thai sản.

Đối chiếu với trường hợp của bạn, thời gian đóng bảo hiểm xã hội của bạn là từ tháng 10/2015 đến hết tháng 11/2017. Có thể bạn đã đáp ứng điều kiện đóng bảo hiểm xã hội từ đủ 12 tháng trở lên. Tuy nhiên, xét hai điều kiện còn lại, thời điểm dự sinh của bạn có lẽ khoảng tháng 7, tháng 8. Theo quy định tại Điều 9 Thông tư 59/2015/TT-BLĐTBXH, thời gian 12 tháng trước khi sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi được xác định như sau:

a) Trường hợp sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi trước ngày 15 của tháng, thì tháng sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi không tính vào thời gian 12 tháng trước khi sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi.

b) Trường hợp sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi từ ngày 15 trở đi của tháng và tháng đó có đóng bảo hiểm xã hội, thì tháng sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi được tính vào thời gian 12 tháng trước khi sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi. Trường hợp tháng đó không đóng bảo hiểm xã hội thì thực hiện theo quy định tại điểm a khoản này.

Ví dụ 13: Chị A sinh con ngày 18/01/2017 và tháng 01/2017 có đóng bảo hiểm xã hội, thời gian 12 tháng trước khi sinh con được tính từ tháng 02/2016 đến tháng 01/2017, nếu trong thời gian này chị A đã đóng bảo hiểm xã hội từ đủ 6 tháng trở lên hoặc từ đủ 3 tháng trở lên trong trường hợp khi mang thai phải nghỉ việc để dưỡng thai theo chỉ định của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền thì chị A được hưởng chế độ thai sản theo quy định.

Ví dụ 14: Tháng 8/2017, chị B chấm dứt hợp đồng lao động và sinh con ngày 14/12/2017, thời gian 12 tháng trước khi sinh con được tính từ tháng 12/2016 đến tháng 11/2017, nếu trong thời gian này chị B đã đóng bảo hiểm xã hội từ đủ 6 tháng trở lên hoặc từ đủ 3 tháng trở lên trong trường hợp khi mang thai phải nghỉ việc để dưỡng thai theo chỉ định của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền thì chị B được hưởng chế độ thai sản theo quy định.

bạn đang không có xác nhận của cơ sở khám chữa bệnh có thẩm quyền và bạn mới mang thai được một tháng, đã nghỉ.

Nếu thời điểm dự sinh của bạn là tháng 7 thì thời gian 12 tháng được tính từ tháng 8/2017 đến tháng 7/2018. Còn nếu bạn dự sinh vào tháng 8 thì thời gian 12 tháng lại được tính từ tháng 9/2017 đến tháng 8/2018. Trong cả hai trường hợp này bạn đều đáp ứng điều kiện đóng BHXH từ đủ 3 tháng trở lên.

Tuy nhiên, điều kiện cuối cùng là có xác nhận của cơ sở khám chữa bệnh có thẩm quyền về việc phải nghỉ dưỡng thai thì bạn lại chưa đáp ứng được. Nên bạn không đủ điều kiện để hưởng chế độ thai sản.

Về việc đóng bảo hiểm xã hội tự nguyện có được hưởng chế độ thai sản không

Khoản 2, Điều 4 Luật bảo hiểm xã hội năm 2014 có quy định:

Điều 4. Các chế độ bảo hiểm xã hội...

2. Bảo hiểm xã hội tự nguyện có các chế độ sau đây:

a) Hưu trí;

b) Tử tuất.

Xét quy định trên, bảo hiểm xã hội tự nguyện chỉ bao gồm hai chế độ là hưu trí và tử tuất, không có chế độ thai sản nên dù bạn có đóng BHXH tự nguyện thì bạn cũng không được hưởng chế độ thai sản.

Nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác bạn vui lòng liên hệ Luật sư tư vấn pháp luật bảo hiểm xã hội trực tuyến qua tổng đài điện thoại gọi số: 1900.6162 để được giải đáp.

Trân trọng./.

Bộ phận tư vấn pháp luật Bảo hiểm xã hội - Công ty luật Minh Khuê