1. Có di chúc có được chia thừa kế theo pháp luật không ?

Thừa kế là việc chuyển dịch tài sản của người đã chết cho người còn sống, tài sản để lại được gọi là di sản. Người có di sản có thể lập di chúc, tuy nhiên có trường hợp có di chúc nhưng vẫn phải chia thừa kế theo pháp luật. Cụ thể:

Luật sư tư vấn:

Mặc dù người có di sản để lại di chúc nhưng di sản vẫn được chia thừa kế theo pháp luật trong các trường hợp sau:

- Thứ nhất: Di chúc không hợp pháp

Di chúc không hợp pháp sẽ không có hiệu lực pháp luật. Khi di chúc không đáp ứng được đầy đủ các điều kiện theo quy định tại Điều 630 Bộ luật dân sự năm 2015 (tham khảo bài viết: Điều kiện có hiệu lực của di chúc?) và những điều kiện chung của một giao dịch dân sự theo Điều 117 BLDS sẽ bị coi là di chúc không hợp pháp. Di chúc không hợp pháp sẽ không có hiệu lực pháp luật, do vậy sẽ không làm phát sinh quan hệ thừa kế theo di chúc. Tùy theo phạm vi vi phạm của di chúc để xác định di chúc đó vô hiệu một phần hay toàn bộ.

Trong trường hợp di chúc bị vô hiệu thì di sản thừa kế sẽ được chia theo pháp luật.

- Thứ hai: Toàn bộ bộ những người thừa kế đã chết trước hoặc chết cùng thời điểm với người lập di chúc

Một người có thể vừa được hưởng di sản thừa kế theo pháp luật vừa được hưởng thừa kế theo di chúc nếu như người đó tồn tại vào thười điểm mở thừa kế thì toàn bộ di sản thừa kế của người lập di chúc được dịch chuyển cho những người thừa kế theo pháp luật của họ.

Trong trường hợp chỉ cóm ột hoặc một số người thừa kế theo di chúc chết trước hoặc chết cùng thời điểm với người lập di chúc thì chỉ phần di sản liên quan đến họ mới được áp dụng thừa kế theo pháp luật để giải quyết.

- Thứ ba: Người thừa kế theo di chúc không có quyền hưởng di sản

Những người đáng lẽ được hưởng di sản thừa kế theo di chúc nhưng lại thực hiện những hành vi đã quy định tại khoản 1 Đoeeì 621 NLDS sẽ không được hưởng di sản, trừ trường hợp người để lại di sản đã biết hành vi của những người đó nhưng vẫn cho họ hưởng di sản theo di chúc.

Trường hợp toàn bộ những người thừa kế theo di chúc đều không có quyền hưởng di sản thì áp dụng thừa kế theo pháp luật đối với toàn bộ di sản mà người lập di chúc để lại.

- Thứ tư: Người thừa kế theo di chúc từ chối hưởng di sản

Người thừa kế có quyền nhận, có quyền từ chối hưởng di sản của người chết để laiij. Phần di sản liên quan đến người đã từ chối sẽ được áp dụng chia theo pháp luật cho những người thừa kế khác.Vì thế, khi người này từ chối hưởng di sản theo di chúc họ vẫn có thể hưởng thừa kế theo pháp luật.Trong trường hợp họ đã từ chối toàn bộ quyền hưởng di sản cả phần theo di chúc và cả phần theo pháp luật thì toàn bô phần di sản này sẽ chia theo pháp luật cho những người thừa kế khác.

Trong trường hợp chỉ có một hoặc một số người thừa kế theo di chúc từ chối quyền hưởng di sản thì chỉ phần di sản liên quan đến người này được áp dụng chia theo pháp luật cho những người thừa kế khác.

- Thứ năm: Phần di sản không được định đoạt trong di chúc.

Nếu người để lại di sản chỉ định đoạt một phần di sản thì phần còn lại sẽ được áp dụng chia cho những người nằm trong hàng thừa kế.

- Thứ sáu: Những người được hưởng di sản thừa kế không phụ thuộc vào nội dung của di chúc.

Con chưa thành niên, con đã thành niên không có khả năng lao động, cha, mẹ, vợ chồng vẫn được hưởng phần di sản bằng hai phần ba suất của một người thừa kế theo pháp luật nếu di sản được chia theo pháp luật, trong trường hợp họ không được người lập di chúc cho hưởng di sản hoặc chỉ cho hưởng phần di sản ít hơn hai phần ba suất đó.

Trường hợp này không áp dụng đối với người từ chối nhận di sản theo quy định tại Điều 620 BLDS hoặc họ là những người không có quyền hưởng di sản theo quy định tại khoản 1 Điều 621 của BLDS.

Bạn đang theo dõi bài viết được biên tập trên trang web của Luật Minh Khuê. Nếu có thắc mắc hay cần hỗ trợ tư vấn pháp luật từ các Luật sư, vui lòng liên hệ với chúng tôi qua Hotline: 1900.6162 để được hỗ trợ hiệu quả và tối ưu nhất. Trân trọng./.

>> Xem thêm:  Tư vấn soạn thảo di chúc và Dịch vụ làm chứng, chứng thực di chúc

2. Tư vấn chia di sản không có di chúc ?

Thưa Luật sư, tôi có người bạn lập gia đình được 10 năm, có 2 con chung. Không may người chồng đột ngột mất không để lại di chúc. Bố mẹ chồng muốn chia tài sản với con dâu và các cháu. Tôi xin hỏi, vì bố mẹ chồng cùng hàng hưởng thừa kế với con dâu và các cháu nên nếu chia thì toàn bộ tài sản chung của vợ chồng chia đều cho 5 người hay là tài sản chung chia 2 phần (vợ 1 phần, chồng 1 phần) và chia phần của người chồng thành năm ?
Xin chân thành cảm ơn Luật sư.

>> Luật sư tư vấn luật dân sự trực tuyến, gọi: 1900.6162

Luật sư tư vấn:

Dựa trên thông tin bạn cung cấp cho chúng tôi , chúng tôi xin tư vấn đề của bạn như sau :

Được biết người chồng đột đột qua đời và không có di chúc để lại nên phần di sản của người chồng sẽ được chia theo pháp luật . Điều 649 Bộ luật dân sự năm 2015 quy định Người thừa kế theo pháp luật bao gồm :

"1. Những người thừa kế theo pháp luật được quy định theo thứ tự sau đây:

a) Hàng thừa kế thứ nhất gồm: vợ, chồng, cha đẻ, mẹ đẻ, cha nuôi, mẹ nuôi, con đẻ, con nuôi của người chết;

b) Hàng thừa kế thứ hai gồm: ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại, anh ruột, chị ruột, em ruột của người chết; cháu ruột của người chết mà người chết là ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại;

c) Hàng thừa kế thứ ba gồm: cụ nội, cụ ngoại của người chết; bác ruột, chú ruột, cậu ruột, cô ruột, dì ruột của người chết; cháu ruột của người chết mà người chết là bác ruột, chú ruột, cậu ruột, cô ruột, dì ruột, chắt ruột của người chết mà người chết là cụ nội, cụ ngoại.

2. Những người thừa kế cùng hàng được hưởng phần di sản bằng nhau.

3. Những người ở hàng thừa kế sau chỉ được hưởng thừa kế, nếu không còn ai ở hàng thừa kế trước do đã chết, không có quyền hưởng di sản, bị truất quyền hưởng di sản hoặc từ chối nhận di sản."

Do đó, Hàng thừa kế thứ nhất của người chồng gồm: bố mẹ chồng, vợ, và con.

Do đây là tài sản chung của vợ chồng nên chỉ có tài sản của người chồng mới được xem xét là di sản người chết để lại.

Thứ tự chia như sau : Phân chia tài sản chung của 2 vợ chồng thành 2 phần bằng nhau. Lấy phần di sản của người chồng sau khi chia đôi chia đều cho hàng thùa kế thứ nhất thành các phần bằng nhau.

Mọi vướng mắc bạn vui lòng trao đổi trực tiếp với bộ phận luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài 24/7 gọi số: 1900.6162 hoặc gửi qua email: Tư vấn pháp luật dân sự miễn phí qua Email để nhận được sự tư vấn, hỗ trợ từ Luật Minh Khuê.

>> Tham khảo bài viết liên quan: Phân chia di sản thừa kế không có di chúc ?

>> Xem thêm:  Hướng dẫn thủ tục lập di chúc phân chia tài sản cho con cháu ? Di chúc viết tay có hợp pháp không ?

3. Tư vấn cách viết di chúc có điều kiện ?

Xin chào Luật Minh Khuê, tôi có câu hỏi sau xin được giải đáp: Bố mẹ tôi có một căn nhà và có tất cả 5 người con gái và 1 con trai. Bây giờ bố mẹ tôi muốn viết di chúc để lại căn nhà đó cho anh trai tôi nhưng bố mẹ tôi muốn đời anh trai và con của anh ấy chỉ được quyền sử dụng ngôi nhà chứ không được bán. Vậy bố mẹ tôi phải viết di chúc như thế nào?
Xin cám ơn.
Người gửi: Bùi

>> Luật sư tư vấn pháp luật dân sự gọi: 1900.6162

Trả lời:

Chào bạn, cảm ơn bạn đã gửi câu hỏi về công ty chúng tôi! Vấn đề của bạn tôi xin được trả lời như sau:

"Điều 629. Quyền của người lập di chúc

Người lập di chúc có quyền sau đây:

1. Chỉ định người thừa kế, truất quyền hưởng di sản của người thừa kế.

2. Phân định phần di sản cho người thừa kế.

3. Dành một phần tài sản trong khối di sản để di tặng, thờ cúng.

4. Giao nghĩa vụ cho người thừa kế.

5. Chỉ định người giữ di chúc, người quản lý di sản, người phân chia di sản."

Như vậy, khi làm di chúc bố mẹ bạn hoàn toàn có quyền yêu cầu anh bạn chỉ được ở mà không được bán ngôi nhà, đây là nghĩa vụ mà người lập di chúc giao cho người thừa kế. Nếu đồng ý nhận tài sản thừa kế thì anh bạn có nghĩa vụ thực hiện di nguyện này. Việc lập di chức là sự thể hiện ý chí của mỗi người pháp luật không quy định một mẫu cụ thể vì vậy bố mẹ bạn chỉ cần viết nôi dung muốn anh bạn thực hiện vào trong di chúc và tiến hành các thủ tục để di chúc có hiệu lực pháp luật là được. Bạn có thể tham khảo: Mẫu di chúc

Trân trọng./.

>> Xem thêm:  Người không biết chữ muốn để lại di chúc thì phải làm thế nào ? Di chúc có phải công chứng ?

4. Tư vấn lập di chúc để lại nhà cho con ?

Kính gửi Luật sư! Gia đình tôi gồm mẹ và 4 chị em, chị tôi hiện nay định cư ở Mỹ, em gái đã lập gia đình và một người em gái đang đi học.

Mẹ tôi muốn làm di chúc để lại căn nhà đang ở cho tôi. Vậy xin hỏi Luật sư

1. Thủ tục lập di chúc thế nào?

2. Có bắt buộc phải có ký nhận của từng người con trong gia đình không?

3. Trường hợp tự mẹ tôi một mình đi làm có được không? (Mẹ tôi 62 tuổi, hoàn toàn minh mẫn)

Cám ơn Luật sư nhiều!

Trả lời

Theo quy định củaBộ luật Dân sự 2015 tại Điều 626 quy định về quyền của người lập di chúc như sau:

'' Điều 626. Quyền của người lập di chúc

Người lập di chúc có quyền sau đây:

1. Chỉ định người thừa kế, truất quyền hưởng di sản của người thừa kế.

2. Phân định phần di sản cho từng người thừa kế.

3. Dành một phần tài sản trong khối di sản để di tặng, thờ cúng.

4. Giao nghĩa vụ cho người thừa kế.

5. Chỉ định người giữ di chúc, người quản lý di sản, người phân chia di sản."

Như vậy theo quy định nêu trên thì người lập di chúc có quyền chỉ định người thừa kế. Mẹ bạn hoàn toàn có quyền để lại ngôi nhà cho bạn. Tuy nhiên, bạn không nói rõ em gái bạn đã bao nhiêu tuổi nên càn căn cứ vào Điều 644 quy định về những người thừa kế không phụ thuộc vào di chúc. Theo quy định tại điều luật này nếu em gái bạn chưa đến tuổi thành niên thì vẫn sẽ được nhận tài sản thừa kế dù trong di chúc không có phần thừa kế.

'' Điều 644. Người thừa kế không phụ thuộc vào nội dung của di chúc

Những người sau đây vẫn được hưởng phần di sản bằng hai phần ba suất của một người thừa kế theo pháp luật, nếu di sản được chia theo pháp luật, trong trường hợp họ không được người lập di chúc cho hưởng di sản hoặc chỉ cho hưởng phần di sản ít hơn hai phần ba suất đó, trừ khi họ là những người từ chối nhận di sản theo quy định tại Điều 642 hoặc họ là những người không có quyền hưởng di sản theo quy định tại khoản 1 Điều 643 của Bộ luật này:

1. Con chưa thành niên, cha, mẹ, vợ, chồng;

2. Con đã thành niên mà không có khả năng lao động.''

Theo quy định tại Điều 636 BLDS, người lập di chúc có thể yêu cầu công chứng hoặc chứng thực bản di chúc.

Thủ tục lập di chúc tại cơ quan công chứng hoặc UBND xã, phường, thị trấn: theo quy định tại Điều 658 BLDS, bao gồm các bước sau:

- Người lập di chúc tuyên bố nội dung của di chúc trước công chứng viên hoặc người có thẩm quyền chứng thực của Uỷ ban nhân dân xã, phường, thị trấn để công chứng viên hoặc người có thẩm quyền chứng thực ghi chép lại nội dung mà người lập di chúc đã tuyên bố;

- Người lập di chúc ký hoặc điểm chỉ vào bản di chúc sau khi xác nhận bản di chúc đã được ghi chép chính xác và thể hiện đúng ý chí của mình.

- Công chứng viên hoặc người có thẩm quyền chứng thực của Uỷ ban nhân dân xã, phường, thị trấn ký vào bản di chúc;

Trong trường hợp người lập di chúc không đọc được hoặc không nghe được bản di chúc, không ký hoặc không điểm chỉ được thì phải nhờ người làm chứng và người này phải ký xác nhận trước mặt công chứng viên hoặc người có thẩm quyền chứng thực của Uỷ ban nhân dân xã, phường, thị trấn. Công chứng viên, người có thẩm quyền chứng thực của Uỷ ban nhân dân xã, phường, thị trấn chứng nhận bản di chúc trước mặt người lập di chúc và người làm chứng.

Trường hợp ngoại lệ: lập di chúc tại chỗ ở theo yêu cầu của người lập di chúc, được quy định tại Điều 661 BLDS.

c. Điều kiện có hiệu lực: thỏa mãn các điều kiện có hiệu lực của di chúc và các điều kiện của công chứng viên, quy định tại Điều 659 BLDS, bao gồm những người không thuộc những trường hợp sau:

- Người thừa kế theo di chúc hoặc theo pháp luật của người lập di chúc;

- Người có cha, mẹ, vợ hoặc chồng, con là người thừa kế theo di chúc hoặc theo pháp luật;

- Người có quyền, nghĩa vụ về tài sản liên quan tới nội dung di chúc.

Trong trường hợp của bạn thì mẹ bạn có thể đi đến gặp công chứng viên lập di chúc.

Trường hợp trong nội dung tư vấn có điều gì gây nhầm lẫn, chưa rõ ràng hoặc thông tin nêu trong nội dung tư vấn khiến quý khách chưa hiểu hết vấn đề hoặc/ và có sự vướng ngại, thắc mắc, chúng tôi rất mong nhận được ý kiến phản hồi của quý khách hàng qua email Tư vấn pháp luật dân sự miễn phí qua Email hoặc qua tổng đài 1900.6162. Chúng tôi sẵn sàng giải đáp.

>> Xem thêm:  Thủ tục nhận thừa kế quyền sử dụng đất như thế nào ? Thời hiệu khởi kiện thừa kế là bao lâu ?

5. Di chúc để lại tài sản sau khi chết ?

Bà tôi có một thửa đất do cha ông để lại, trước đây khi làm Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất thì đã đứng tên mẹ tôi (con dâu của bà tôi). Nay bà tôi đã già yếu muốn viết di chúc để lại thửa đất đó cho bố tôi (con đẻ của bà) nhưng khi lập di chúc xong lên xã chứng thực thì cán bộ tư pháp xã không đồng ý chứng thực vì cho rằng thửa đất đó đã đứng tên mẹ tôi là đương nhiên bà tôi đã cho bố mẹ tôi rồi.
Vậy cơ quan nào sẽ có thẩm quyền chứng thực nội dung này? Việc cán bộ tư pháp xã trả lời như thế đúng hay sai?

>> Luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua điện thoại gọi: 1900.6162

Trả lời :

Tại điều 624 Bộ luật Dân sự năm 2015 đã quy định: “Di chúc là sự thể hiện ý chí của cá nhân nhằm chuyển tài sản của mình cho người khác sau khi chết”; điểm d khoản 1 điều 631 cũng quy định nôi dung di chúc bằng văn bản phải ghi rõ “di sản để lại và nơi có di sản”. Như vậy người lập di chúc chỉ có thể để lại tài sản cho người khác khi tài sản đó được xác định là tài sản của mình. Trong trường hợp của bạn nhà đất hiện nay đã được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất mang tên của mẹ bạn chứ không phải tên của bà bạn. Do đó về mặt cơ sở pháp lý thì nhà đất này hiện nay mẹ bạn là chủ sử dụng đất hay nói cách khác tài sản này hiện nay được xác định là của mẹ bạn chứ không phải của bà bạn. Vì vậy bà bạn không thể làm di chúc để lại tài sản không phải của mình cho người khác được. Vì vậy các cơ quan có thẩm quyền không thể xác nhận nôi dung di chúc đó. Còn nếu bà của bạn có các chứng cứ khác chứng minh tài sản đó là của mình chứ không phải của mẹ bạn và có tranh chấp với mẹ bạn thì bà bạn có thể khởi kiện ra Tòa yêu cầu giải quyết. Nếu giữa các bên (bà bạn, bố mẹ bạn) không có sự tranh chấp, thống nhất đây là tài sản của bà bạn và bà bạn muốn đứng tên thì các bên có thể làm thủ tục tặng cho, chuyển nhượng lại cho bà bạn. Sau khi đã làm thủ tục thay đổi chủ sử dụng là của bà bạn thì bà bạn mới có quyền di chúc hoặc tặng cho, chuyển nhượng cho bất kỳ ai.

Trân trọng./.

Bộ phận tư vấn thừa kế - Công​ ty luật Minh KHuê

>> Xem thêm:  Quyền thừa kế quyền sử dụng đất là gì ? Bản họp gia đình phân chia tài sản thừa kế có ý nghĩa gì ?