1. Tặng cho tài sản là bất động sản được quy định như thế nào?

Nếu người chủ đất ban đầu tuân thủ mọi quy định của pháp luật về điều kiện, trình tự và thủ tục tặng cho bất động sản, như được quy định trong Luật Đất đai và Bộ luật Dân sự hiện hành, thì việc chuyển nhượng quyền sử dụng đất cho người nhận tặng đã được hợp pháp hóa.

Theo quy định tại Điều 459 của Bộ Luật Dân sự năm 2015 về việc tặng cho bất động sản:

- Việc tặng cho bất động sản phải được thực hiện bằng văn bản, được công chứng hoặc chứng thực, hoặc phải đăng ký nếu bất động sản đó cần phải đăng ký quyền sở hữu theo quy định của pháp luật.

- Hợp đồng tặng cho bất động sản có hiệu lực kể từ thời điểm đăng ký; trong trường hợp bất động sản không cần đăng ký quyền sở hữu, hợp đồng tặng cho có hiệu lực kể từ thời điểm chuyển giao tài sản.

Do đó, đối với việc tặng cho bất động sản, phải có văn bản, được công chứng hoặc chứng thực, hoặc đăng ký nếu bất động sản đó cần phải đăng ký quyền sở hữu theo quy định của pháp luật.

Theo Điều 117 của Bộ Luật Dân sự năm 2015, giao dịch dân sự được xem là hợp lệ khi đáp ứng các điều kiện sau:

- Các bên tham gia giao dịch phải có năng lực pháp lý và hành vi dân sự phù hợp với giao dịch đã thiết lập;

- Các bên tham gia giao dịch phải làm điều đó hoàn toàn tự nguyện;

- Mục đích và nội dung của giao dịch không vi phạm quy định của pháp luật, không trái với đạo đức xã hội.

Hình thức của giao dịch dân sự là một trong những điều kiện quan trọng để giao dịch đó có hiệu lực, tùy thuộc vào quy định của pháp luật.

Do đó, nếu hợp đồng tặng cho tài sản không đáp ứng các điều kiện cần thiết, hợp đồng đó sẽ không có hiệu lực.

 

2. Đòi lại nhà đất đã tặng cho người khác có được hay không?

Trên thực tế, đã có rất nhiều trường hợp cá nhân thực hiện đầy đủ thủ tục tặng cho bất động sản cho người khác. Tuy nhiên, do mâu thuẫn phát sinh hoặc các vấn đề khác, người tặng cho muốn đòi lại tài sản từ người đã nhận. Câu hỏi đặt ra là liệu điều này có được pháp luật cho phép không?

Trong trường hợp tặng cho nhà đất đã tuân thủ đầy đủ các thủ tục và quy định của pháp luật, thì không thể yêu cầu hoàn trả lại, trừ khi có sự thiếu sót trong việc thực hiện hợp đồng tặng cho có điều kiện.

Cụ thể, theo Điều 462 của Bộ Luật Dân sự mới nhất năm 2015, việc tặng cho tài sản có thể đi kèm với điều kiện nhất định như sau:

- Bên tặng có thể yêu cầu bên nhận thực hiện một số nghĩa vụ trước hoặc sau khi nhận tặng. Tuy nhiên, các yêu cầu này không được vi phạm quy định của pháp luật hoặc đạo đức xã hội.

- Trong trường hợp bên nhận tặng không thực hiện nghĩa vụ sau khi đã nhận tặng, bên tặng có quyền yêu cầu hoàn trả lại nhà, đất và yêu cầu bồi thường thiệt hại.

Do đó, chỉ khi có sự thỏa thuận trước đó về các điều kiện tặng cho và việc này được ghi trong hợp đồng, người tặng mới có quyền yêu cầu hoàn trả lại tài sản nếu người nhận không tuân thủ thỏa thuận.

Ngoài ra, theo quy định tại Điều 131 của Bộ Luật Dân sự năm 2015, trong trường hợp Hợp đồng tặng cho nhà, đất không có hiệu lực do không tuân thủ các quy định về hình thức hoặc do có sự lừa dối, đe dọa hoặc cưỡng ép, các bên sẽ được khôi phục lại tình trạng ban đầu và hoàn trả cho nhau những gì đã nhận.

 

3. Cách đòi lại đất tặng cho có điều kiện

Thường thì, giao dịch tặng tài sản dựa trên thỏa thuận của cả hai bên, trong đó bên tặng không đặt ra yêu cầu đền bù từ bên nhận. Do đó, sau khi giao dịch chuyển quyền sở hữu đã hoàn tất, bạn không thể đòi lại tài sản. Tuy nhiên, bạn có thể tránh tình huống này bằng cách thực hiện một hợp đồng tặng có điều kiện.

Theo Điều 462 của Bộ luật Dân sự năm 2015, bên tặng có thể yêu cầu bên nhận thực hiện một hoặc nhiều nghĩa vụ trước hoặc sau khi nhận tài sản tặng. Có hai trường hợp cụ thể:

Trường hợp 1: Nếu bên nhận phải thực hiện nghĩa vụ trước khi nhận tài sản, và bên tặng đã không chuyển tài sản sau khi nghĩa vụ đã được thực hiện, thì bên tặng phải thanh toán phần nghĩa vụ đã được bên nhận thực hiện.

Trường hợp 2: Nếu bên nhận phải thực hiện nghĩa vụ sau khi nhận tài sản, nhưng bên tặng không thực hiện phần của nghĩa vụ, thì bên tặng có quyền đòi lại tài sản và yêu cầu bồi thường thiệt hại.

Chú ý: Trong hợp đồng tặng cho, điều kiện không được vi phạm các quy định cấm của pháp luật và không trái ngược với đạo đức xã hội. Ngoài ra, bạn còn có cách khác để đòi lại đất đã tặng khi hợp đồng tặng bị tuyên vô hiệu. Theo quy định tại Điều 131 của Bộ luật Dân sự 2015, các bên sẽ phục hồi lại tình trạng ban đầu, hoàn trả cho nhau những gì đã nhận nếu bên tặng chứng minh được hợp đồng tặng cho đất bị vô hiệu do các lý do sau:

- Không tuân thủ quy định về hình thức như không lập thành văn bản, không công chứng, chứng thực.

- Bị lừa dối, đe dọa hoặc cưỡng ép thực hiện.

- Giao dịch trong thời điểm không nhận thức và làm chủ được hành vi của bản thân.

- Nhầm lẫn dẫn đến không đạt được mục đích.

 

4. Thủ tục tặng cho nhà, đất mới nhất

Theo quy định của Điều 457 trong Bộ luật Dân sự năm 2015, hợp đồng tặng cho tài sản là một thỏa thuận giữa các bên, trong đó bên tặng cho chuyển nhượng tài sản của mình và chuyển quyền sở hữu cho bên được tặng mà không yêu cầu đền bù, và bên được tặng chấp nhận việc nhận tài sản.

Theo Điều 459 của Bộ luật Dân sự năm 2015, hợp đồng tặng cho bất động sản phải được lập thành văn bản có công chứng hoặc chứng thực. Cần lưu ý rằng, hợp đồng tặng cho chỉ có hiệu lực kể từ thời điểm đăng ký quyền sở hữu hoặc từ thời điểm chuyển giao tài sản.

Ngoài ra, Điều 188 của Luật Đất đai năm 2013 quy định về điều kiện thực hiện quyền tặng cho việc sử dụng đất, mà việc tặng cho đất và nhà phải được đăng ký tại cơ quan đăng ký đất đai và chỉ có hiệu lực sau khi được đăng ký vào sổ địa chính.

Do đó, khi thực hiện quá trình tặng cho nhà và đất, cần lập thành văn bản, tuân thủ thủ tục công chứng hoặc chứng thực, và đăng ký với cơ quan đăng ký đất đai.

Cụ thể, các bước thực hiện thủ tục này như sau:

- Chuẩn bị hồ sơ:

+ Phiếu yêu cầu công chứng (theo mẫu của tổ chức hành nghề công chứng).

+ Dự thảo hợp đồng tặng cho nhà, đất (nếu có). Trong trường hợp các bên chưa có dự thảo, tổ chức hành nghề công chứng sẽ soạn thảo và các bên sẽ đọc lại, đồng ý với các điều khoản và ký vào hợp đồng.

+ Bản sao giấy tờ tùy thân, bao gồm Chứng minh nhân dân/Căn cước công dân/hộ chiếu của cả hai bên; giấy tờ chứng minh quan hệ để được miễn thuế như giấy khai sinh; giấy tờ xác định quan hệ hôn nhân nếu các bên đã có vợ/chồng và tài sản là tài sản chung vợ chồng.

+ Sổ đỏ (bản chính để đối chiếu).

- Cơ quan thực hiện: Tổ chức hành nghề công chứng (văn phòng công chứng hoặc phòng công chứng tại địa điểm có nhà, đất tặng cho).

- Thời gian giải quyết: Thông thường, thời gian này không mất quá nhiều thời gian, có thể chỉ trong vài tiếng đồng hồ. Tuy nhiên, theo quy định của Điều 43 Luật Công chứng, thời gian không quá 02 ngày và nếu tình tiết phức tạp, thời gian không quá 10 ngày.

- Phí và thù lao công chứng: Phí công chứng căn cứ vào giá trị của nhà, đất và thù lao công chứng được các bên thỏa thuận, nhưng không vượt quá mức trần do Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quy định.

Bài viết liên quan: Tặng cho đất bằng giấy viết tay có hợp pháp không?

Trên đây là toàn bộ nội dung bài viết của Luật Minh Khuê liên quan đến vấn đề: Có được đòi lại bất động sản đã được tặng cho người khác hay không? Luật Minh Khuê xin tiếp nhận yêu cầu tư vấn của quý khách hàng qua số hotline: 1900.6162 hoặc email: lienhe@luatminhkhue.vn. Xin cảm ơn quý bạn đọc đã quan tâm theo dõi nội dung bài viết của chúng tôi!