1. Có được đổi tên đệm khi đã 30 tuổi không ?

Chào luật sư, tôi có câu hỏi muốn nhờ luật sư tư vấn giúp như sau: Hiện nay tôi đã 30 tuổi, nhưng bây giờ, vì một số lý do cá nhân nên tôi muốn đổi lại tên đệm của mình thì có được không? Mức phí đổi tên đệm là bao nhiêu?
Mong sớm nhận được phản hồi của luật sư, tôi xin chân thành cảm ơn!

>> Luật sư tư vấn pháp luật Dân sự về đổi tên đệm, gọi: 1900.6162

Trả lời:

Cảm ơn bạn đã gửi câu hỏi tới công ty Luật Minh Khuê. Trường hợp của bạn chúng tôi xin đưa ra phương án tư vấn như sau:

Thay đổi tên là một trong những quyền của cá nhân được pháp luật thừa nhận. Cụ thể, Điều 26 Luật hộ tịch năm 2014 quy định về phạm vi thay đổi hộ tịch như sau:

Điều 26. Phạm vi thay đổi hộ tịch

1. Thay đổi họ, chữ đệm và tên của cá nhân trong nội dung khai sinh đã đăng ký khi có căn cứ theo quy định của pháp luật dân sự....

Tuy nhiên không phải bất cứ trường hợp nào cá nhân cũng có thể yêu cầu cơ quan nhà nước có thẩm quyền thực hiện việc cải chính hộ tịch, thay đổi tên cho mình. Để thực hiện quyền này, bạn phải thuộc một trong các trường hợp quy định tại Điều 28 Bộ luật Dân sự năm 2015. Cụ thể:

Điều 28. Quyền thay đổi tên

1. Cá nhân có quyền yêu cầu cơ quan nhà nước có thẩm quyền công nhận việc thay đổi tên trong trường hợp sau đây:

a) Theo yêu cầu của người có tên mà việc sử dụng tên đó gây nhầm lẫn, ảnh hưởng đến tình cảm gia đình, đến danh dự, quyền, lợi ích hợp pháp của người đó;

b) Theo yêu cầu của cha nuôi, mẹ nuôi về việc thay đổi tên cho con nuôi hoặc khi người con nuôi thôi làm con nuôi và người này hoặc cha đẻ, mẹ đẻ yêu cầu lấy lại tên mà cha đẻ, mẹ đẻ đã đặt;

c) Theo yêu cầu của cha đẻ, mẹ đẻ hoặc người con khi xác định cha mẹ cho con;

d) Thay đổi tên của vợ, chồng trong quan hệ hôn nhân và gia đình có yếu tố nước ngoài để phù hợp với pháp luật của nước mà vợ, chồng người nước ngoài là công dân hoặc lấy lại tên trước khi thay đổi;

e) Thay đổi tên của người đã xác định lại giới tính, người đã chuyển đổi giới tính;

g) Trường hợp khác do pháp luật quy định....

Đối chiếu với tình huống của bạn, do bạn không cung cấp lý do cụ thể khiến bạn phải thay đổi tên đệm nên chúng tôi sẽ chia thành hai trường hợp sau:

Trường hợp thứ nhất, việc thay đổi tên đệm của bạn thuộc một trong các trường hợp quy định tại Điều 28 Bộ luật Dân sự năm 2015 thì bạn có thể thực hiện việc thay đổi hộ tịch. Mức phí thay đổi hộ tịch thường được niêm yết tại UBND nơi thực hiện việc thay đổi, cải chính hộ tịch.

Trường hợp thứ hai, việc thay đổi tên đệm của bạn không thuộc trường hợp quy định tại Điều 28 thì trên thực tế, việc đăng ký thay đổi hộ tịch là rất khó, thậm chí bạn không thể thực hiện việc thay đối này.

Trên đây là tư vấn của Luật Minh Khuê, Nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác bạn vui lòng liên hệ Luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài điện thoại gọi số: 1900.6162 để được giải đáp. Rất mong nhận được sự hợp tác!

>> Xem thêm:  Đăng ký việc thay đổi họ, tên là gì ? Quy định mới nhất về đăng ký việc thay đổi họ tên ?

2. Đổi tên cho con 9 tuổi không cần phải có sự đồng ý của chồng ?

Chào luật Minh Khuê, tôi muốn hỏi về luật đổi họ tên cho con ạ. Tôi đọc luật thấy khi con đủ 9 tuổi thì do con quyết định. Tôi muốn hỏi luật sư là khi con đủ 9 tuổi thì quyền quyết định đổi họ tên hoàn toàn là do con quyết phải không ạ hay là vẫn phải có văn bản đổi tên họ có chữ ký của bố mẹ ạ? Vì con tôi 15 tháng tuổi, chúng tôi ly thân và sắp ly hôn và bên người bố hứa đóng trách nhiệm tháng cho cháu nhưng không thực hiện và cũng không đồng ý ký văn bản đổi tên họ cho con nên tôi muốn đổi cho cháu liệu không cần chữ ký của người bố được không ạ? (tức là đợi cháu đủ 9 tuổi trở lên).
Xin cảm ơn!

>> Luật sư tư vấn luật dân sự về đổi tên cho con, gọi: 1900.6162

Trả lời:

Theo quy định tại Điều 27 Bộ luật dân sự 2005 về quyền thay đổi họ, tên thì:

"1. Cá nhân có quyền yêu cầu cơ quan nhà nước có thẩm quyền công nhận việc thay đổi họ, tên trong các trường hợp sau đây:

a) Theo yêu cầu của người có họ, tên mà việc sử dụng họ, tên đó gây nhầm lẫn, ảnh hưởng đến tình cảm gia đình, đến danh dự, quyền, lợi ích hợp pháp của người đó;

b) Theo yêu cầu của cha nuôi, mẹ nuôi về việc thay đổi họ, tên cho con nuôi hoặc khi người con nuôi thôi không làm con nuôi và người này hoặc cha đẻ, mẹ đẻ yêu cầu lấy lại họ, tên mà cha đẻ, mẹ đẻ đã đặt;

c) Theo yêu cầu của cha đẻ, mẹ đẻ hoặc người con khi xác định cha, mẹ cho con;

d) Thay đổi họ cho con từ họ của cha sang họ của mẹ hoặc ngược lại;

đ) Thay đổi họ, tên của người bị lưu lạc đã tìm ra nguồn gốc huyết thống của mình;

e) Thay đổi họ, tên của người được xác định lại giới tính;

g) Các trường hợp khác do pháp luật về hộ tịch quy định.

2. Việc thay đổi họ, tên cho người từ đủ chín tuổi trở lên phải có sự đồng ý của người đó.

Như vậy, bạn có quyền thay đổi tên cho con trong các trường hợp đã quy định ở trên.

Việc ly hôn không làm chấm dứt quan hệ cha con, nên chồng bạn vẫn có quyền đối với tên của con bạn. Bạn muốn đổi tên con luôn phải được sự đồng ý của cha đứa trẻ. Khi con bạn đủ 9 tuổi trở lên bạn còn phải có sự đồng ý của con thì bạn mới có thể thay đổi họ tên cho con được. Tham khảo bài viết liên quan: Tư vấn thủ tục thay đổi thông tin trong giấy khai sinh của con ?

Mọi vướng mắc bạn vui lòng trao đổi trực tiếp với bộ phận luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài 24/7 gọi số: 1900.6162 hoặc gửi qua email: Tư vấn pháp luật dân sự miễn phí qua Email để nhận được sự tư vấn, hỗ trợ từ Luật Minh Khuê.

>> Xem thêm:  Năm 2021, con ngoài giá thú có được mang họ của cha không ?

3. Cách đổi tên cho con là công dân Mỹ có cha hoặc mẹ là người Việt Nam ?

Kính gửi các luật sư của Công ty luật Minh Khuê. Mong luật sư tư vấn giúp em trường hợp sau. Hiện em đang có một số thắc mắc như sau: Bố mẹ em ly hôn đã lâu, và bố em là công dân Mỹ vì thế em gái của em (sinh năm 2000) là công dân Mỹ và sinh sống tại nước Mỹ đã hơn 5 năm, trước năm 2011 sống cùng mẹ tại Việt Nam và đã có quốc tịch Mỹ từ khi mới sinh ra. Nay em gái của em đang làm thủ tục đổi tên, họ bắt buộc phải có chữ ký của cha và mẹ, nhưng mẹ em đang sống ở Việt Nam nên họ cần có một giấy uỷ quyền để gửi qua đó mới có thể thực hiện được thủ tục đổi tên.
Vậy luật sư cho em hỏi, để làm giấy uỷ quyền đó mẹ em cần phải làm những gì ạ?
Mong luật sư giải đáp giúp, em xin chân thành cảm ơn!.

>> Luật sư tư vấn Luật dân sự trực tuyến gọi:1900.6162

Trả lời:

Theo quy định của pháp luật Việt Nam, cụ thể:

Khoản 1 Điều 27 Bộ luật Dân sự số 33/2005/QH11 của Quốc Hội quy định:

"Điều 27. Quyền thay đổi họ, tên

1. Cá nhân có quyền yêu cầu cơ quan nhà nước có thẩm quyền công nhận việc thay đổi họ, tên trong các trường hợp sau đây:

a) Theo yêu cầu của người có họ, tên mà việc sử dụng họ, tên đó gây nhầm lẫn, ảnh hưởng đến tình cảm gia đình, đến danh dự, quyền, lợi ích hợp pháp của người đó;

b) Theo yêu cầu của cha nuôi, mẹ nuôi về việc thay đổi họ, tên cho con nuôi hoặc khi người con nuôi thôi không làm con nuôi và người này hoặc cha đẻ, mẹ đẻ yêu cầu lấy lại họ, tên mà cha đẻ, mẹ đẻ đã đặt;

c) Theo yêu cầu của cha đẻ, mẹ đẻ hoặc người con khi xác định cha, mẹ cho con;

d) Thay đổi họ cho con từ họ của cha sang họ của mẹ hoặc ngược lại;

đ) Thay đổi họ, tên của người bị lưu lạc đã tìm ra nguồn gốc huyết thống của mình;

e) Thay đổi họ, tên của người được xác định lại giới tính;

g) Các trường hợp khác do pháp luật về hộ tịch quy định.".

Như vậy, với trường hợp của em bạn, có quyền thay đổi họ tên theo điểm c khoản 1 Điều 27 Bộ luật dân sự năm 2005 nói trên.

Trước khi tiến hành cải chính hộ tịch thì trước tiên phải làm thủ tục hợp pháp hóa lãnh sự giấy tờ theo quy định tại điều 10, Luật Hộ tịch số 60/2014/QH13 của Quốc hội :

"Điều 10. Hợp pháp hóa lãnh sự đối với giấy tờ của nước ngoài

Giấy tờ do cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài cấp, công chứng hoặc xác nhận để sử dụng cho việc đăng ký hộ tịch tại Việt Nam phải được hợp pháp hóa lãnh sự theo quy định của pháp luật, trừ trường hợp được miễn theo điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên.".

Theo quy định trên, mẹ bạn cần làm giấy ủy quyền có công chứng và nộp cho Cơ quan đại diện ngoại giao của Mỹ tại Việt Nam có thẩm quyền thực hiện các thủ tục này, do đó về các thủ tục hành chính thì cần phải căn cứ vào quy định của pháp luật Mỹ về việc thay đổi họ tên đối với Công dân Mỹ có cha hoặc mẹ sinh sống tại quốc gia khác.

Mọi vướng mắc bạn vui lòng trao đổi trực tiếp với bộ phận luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài 24/7 gọi số: 1900.6162 hoặc gửi qua email: Tư vấn pháp luật dân sự miễn phí qua Email để nhận được sự tư vấn, hỗ trợ từ Luật Minh Khuê.

>> Xem thêm:  Thủ tục đổi tên cho con từ họ của cha sang họ của mẹ ? Vợ đổi tên con có cần sự đồng ý của chồng ?

4. Thủ tục thay đổi tên trên giấy tờ hộ tịch và văn bằng, chứng chỉ đào tạo ?

Thưa luật sư tôi cần tư vấn vấn đề sau: Vì tên của tôi bây giờ làm ảnh hưởng tới việc xin việc và quan hệ gia đình nên tôi muốn thay đổi tên của tôi .

Vậy xin hỏi luật sư:

1. Tôi phải về tại địa phương nơi mà bố mẹ đã làm giấy khai sinh cho để xin thay đổi lại giấy khai sinh và chứng minh thư không hay xin thay đổi ở nơi tôi đang thường trú trong hộ khẩu của gia đình nhà chồng tôi ?(vì hiện tại tôi đã ly hôn nhưng vẫn chưa tách khẩu khỏi hộ khẩu của gia đình nhà chồng tôi ) .

2. Việc tôi thay đổi tên thì bằng cấp của tôi có thay đổi được không .

Rất mong nhận sự giải đáp .Tôi xin cảm ơn.

>> Luật sư tư vấn Luật Hôn nhân và gia đình trực tuyến, gọi: 1900.6162

Trả lời:

Thứ nhất, về vấn đề thay đổi tên trong giấy khai sinh:

Điều 26 Luật hộ tịch năm 2014 có quy định :

Điều 26. Phạm vi thay đổi hộ tịch

1. Thay đổi họ, chữ đệm và tên của cá nhân trong nội dung khai sinh đã đăng ký khi có căn cứ theo quy định của pháp luật dân sự.

2. Thay đổi thông tin về cha, mẹ trong nội dung khai sinh đã đăng ký sau khi được nhận làm con nuôi theo quy định của Luật nuôi con nuôi.

Theo đó thì cá nhân có quyền yêu cầu cơ quan nhà nước có thẩm quyền công nhận việc thay đổi họ, tên trong các trường hợp sau đây (Điều 27 Bộ luật dân sự năm 2005):

- Theo yêu cầu của người có họ, tên mà việc sử dụng họ, tên đó gây nhầm lẫn, ảnh hưởng đến tình cảm gia đình, đến danh dự, quyền, lợi ích hợp pháp của người đó;

- Theo yêu cầu của cha nuôi, mẹ nuôi về việc thay đổi họ, tên cho con nuôi hoặc khi người con nuôi thôi không làm con nuôi và người này hoặc cha đẻ, mẹ đẻ yêu cầu lấy lại họ, tên mà cha đẻ, mẹ đẻ đã đặt;

- Theo yêu cầu của cha đẻ, mẹ đẻ hoặc người con khi xác định cha, mẹ cho con;

- Thay đổi họ cho con từ họ của cha sang họ của mẹ hoặc ngược lại;

- Thay đổi họ, tên của người bị lưu lạc đã tìm ra nguồn gốc huyết thống của mình;

- Thay đổi họ, tên của người được xác định lại giới tính;

- Các trường hợp khác do pháp luật về hộ tịch quy định.

Về thẩm quyền thay đổi hộ tịch được quy định như sau:

Điều 7 Nghị định 123/2015/NĐ-CP hướng dẫn Luật hộ tịch có quy định:

Điều 7. Điều kiện thay đổi, cải chính hộ tịch

1. Việc thay đổi họ, chữ đệm, tên cho người dưới 18 tuổi theo quy định tại Khoản 1 Điều 26 của Luật Hộ tịch phải có sự đồng ý của cha, mẹ người đó và được thể hiện rõ trong Tờ khai; đối với người từ đủ 9 tuổi trở lên thi còn phải có sự đồng ý của người đó.

2. Cải chính hộ tịch theo quy định của Luật Hộ tịch là việc chỉnh sửa thông tin cá nhân trong Sổ hộ tịch hoặc trong bản chính giấy tờ hộ tịch và chỉ được thực hiện khi có đủ căn cứ để xác định có sai sót do lỗi của công chức làm công tác hộ tịch hoặc của người yêu cầu đăng ký hộ tịch.

Bên cạnh đó, Điều 27 Luật hộ tịch 2014 cũng quy định:

Điều 27 Luật hộ tịch 2014 có quy định về thẩm quyền đăng ký thay đổi tên khai sinh như sau:

Điều 27. Thẩm quyền đăng ký thay đổi, cải chính, bổ sung hộ tịch

Ủy ban nhân dân cấp xã nơi đã đăng ký hộ tịch trước đây hoặc nơi cư trú của cá nhân có thẩm quyền giải quyết việc thay đổi, cải chính hộ tịch cho người chưa đủ 14 tuổi; bổ sung hộ tịch cho công dân Việt Nam cư trú ở trong nước.

Theo đó, Ủy ban nhân dân xã đã đăng ký hộ tịch trước đây hoặc nơi cư trú có thẩm quyền giải quyết việc thay đổi giấy khai sinh. và thủ tục sẽ thực hiện theo quy định tại Điều 28 Luật này như sau:

Điều 28. Thủ tục đăng ký thay đổi, cải chính hộ tịch

1. Người yêu cầu đăng ký thay đổi, cải chính hộ tịch nộp tờ khai theo mẫu quy định và giấy tờ liên quan cho cơ quan đăng ký hộ tịch.

2. Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ giấy tờ theo quy định tại khoản 1 Điều này, nếu thấy việc thay đổi, cải chính hộ tịch là có cơ sở, phù hợp với quy định của pháp luật dân sự và pháp luật có liên quan, công chức tư pháp - hộ tịch ghi vào Sổ hộ tịch, cùng người yêu cầu đăng ký thay đổi, cải chính hộ tịch ký vào Sổ hộ tịch và báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã cấp trích lục cho người yêu cầu.

Trường hợp thay đổi, cải chính hộ tịch liên quan đến Giấy khai sinh, Giấy chứng nhận kết hôn thì công chức tư pháp - hộ tịch ghi nội dung thay đổi, cải chính hộ tịch vào Giấy khai sinh, Giấy chứng nhận kết hôn.

Trường hợp cần phải xác minh thì thời hạn được kéo dài thêm không quá 03 ngày làm việc.

3. Trường hợp đăng ký thay đổi, cải chính hộ tịch không phải tại nơi đăng ký hộ tịch trước đây thì Ủy ban nhân dân cấp xã phải thông báo bằng văn bản kèm theo bản sao trích lục hộ tịch đến Ủy ban nhân dân nơi đăng ký hộ tịch trước đây để ghi vào Sổ hộ tịch.

Trường hợp nơi đăng ký hộ tịch trước đây là Cơ quan đại diện thì Ủy ban nhân dân cấp xã phải thông báo bằng văn bản kèm theo bản sao trích lục hộ tịch đến Bộ Ngoại giao để chuyển đến Cơ quan đại diện ghi vào Sổ hộ tịch

Theo đó, nếu bạn đủ điều kiện để thay đổi hộ tịch theo quy định tại Điều 26 và 27 Luật Hộ tịch 2014 thì bạn có thể đến Ủy ban nhân dân xã nơi bố mẹ đã đăng ký khai sinh hoặc Ủy ban nhân dân xã nơi bạn đăng ký hộ khẩu thường trú để làm lại giấy khai sinh. Bạn cần nộp tờ khai theo mẫu quy định và giấy tờ liên quan cho cơ quan đăng ký hộ tịch ( các giấy tờ liên quan ở đây bao gồm: Giấy khai sinh của bạn, các giấy tờ liên quan để làm căn cứ cho thay đổi hộ tịch của bạn). Trong thời hạn 03 ngày kể từ ngày nhận đầy đủ hồ sơ hợp lệ, nếu việc thay đổi hộ tịch cho bạn là có cơ sở và phù hợp với pháp luật thì Công chức tư pháp - Hộ tịch ghi lại nội dung thay đổi vào sổ hộ tịch cho bạn.

Thứ hai, về việc thay đổi bằng cấp, chứng chỉ liên quan:

Điều 25 Thông tư 19/2015/TT-BGDĐT về ban hành quy chế quản lý bằng tốt nghiệp trung học cơ sở, bằng tốt nghiệp, trung học phổ thông, văn bằng giáo dục đại học và chứng chỉ của hệ thống giáo dục quốc dân có quy định về các trường hợp chỉnh sửa nội dung văn bằng chứng chỉ:

Điều 25. Các trường hợp chỉnh sửa nội dung văn bằng, chứng chỉ

Người được cấp văn bằng, chứng chỉ có quyền yêu cầu chỉnh sửa nội dung ghi trên văn bằng, chứng chỉ trong trường hợp sau khi được cấp văn bằng, chứng chỉ, người học được cơ quan có thẩm quyền quyết định hoặc xác nhận việc thay đổi hoặc cải chính hộ tịch, xác định lại dân tộc, xác định lại giới tính, bổ sung hộ tịch, điều chỉnh hộ tịch, đăng ký khai sinh quá hạn, đăng ký lại việc sinh theo quy định của pháp luật.

Theo đó, người có được cấp văn bằng, chứng chỉ khi được cơ quan có thẩm quyền quyết định hoặc xác nhận việc thay đổi hoặc cải chính hộ tịch,xác định lại dân tộc giới tính, bổ sung hộ tịch, điều chỉnh hộ tịch, đăng ký khai sinh quá hạn, đăng ký lại việc khai sinh theo quy định của pháp luật sẽ có quyền yêu cầu chỉnh sửa nội dung ghi trên văn bằng , chứng chỉ. Do đó, khi bạn đã được Ủy ban nhân dân xã làm thủ tục thay đổi hộ tịch (thay đổi tên trong giấy khai sinh) thì bạn có thể yêu cầu chỉnh sửa lại văn bằng cấp, chứng chỉ của mình. Thẩm quyền quyết định chỉnh sửa nội dung văn bằng, chứng chỉ được quy định như sau:

Điều 24. Thẩm quyền quyết định chỉnh sửa nội dung văn bằng, chứng chỉ

Người có thẩm quyền quyết định chỉnh sửa nội dung văn bằng, chứng chỉ là thủ trưởng cơ quan đã cấp văn bằng, chứng chỉ và đang quản lý sổ gốc cấp văn bằng, chứng chỉ. Trường hợp cơ quan cấp văn bằng, chứng chỉ đã sáp nhập, chia, tách, giải thể hoặc có sự điều chỉnh về thẩm quyền thì người có thẩm quyền quyết định chỉnh sửa nội dung văn bằng, chứng chỉ là thủ trưởng cơ quan đang quản lý sổ gốc cấp văn bằng, chứng chỉ.

Theo đó, Người có thẩm quyền quyết định chỉnh sửa nội dung văn bằng, chứng chỉ là thủ trưởng cơ quan đã cấp văn bằng, chứng chỉ và đang quản lý sổ gốc cấp văn bằng, chứng chỉ của bạn. Trường hợp cơ quan cấp văn bằng, chứng chỉ đã sáp nhập, chia, tách, giải thể hoặc có sự điều chỉnh về thẩm quyền thì người có thẩm quyền quyết định chỉnh sửa nội dung văn bằng, chứng chỉ là thủ trưởng cơ quan đang quản lý sổ gốc cấp văn bằng, chứng chỉ.

Về Hồ sơ và trình tự, thủ tục tiến hành chỉnh sửa nội dung văn bằng, chứng chỉ sẽ thực hiện theo quy định tại điều 26 Thông tư này như sau:

Điều 26. Hồ sơ, trình tự, thủ tục chỉnh sửa nội dung văn bằng, chứng chỉ

1. Hồ sơ đề nghị chỉnh sửa văn bằng, chứng chỉ:

a) Đơn đề nghị chỉnh sửa văn bằng, chứng chỉ;

b) Văn bằng, chứng chỉ đề nghị chỉnh sửa;

c) Quyết định cho phép thay đổi hoặc cải chính hộ tịch, xác định lại dân tộc, xác định lại giới tính đối với trường hợp chỉnh sửa văn bằng, chứng chỉ do thay đổi hoặc cải chính hộ tịch, xác định lại dân tộc, xác định lại giới tính;

d) Giấy khai sinh đối với trường hợp chỉnh sửa văn bằng, chứng chỉ do bổ sung hộ lịch, điều chỉnh hộ tịch, đăng ký lại việc sinh, đăng ký khai sinh quá hạn;

đ) Chứng minh thư nhân dân hoặc hộ chiếu hoặc giấy tờ tùy thân hợp pháp khác có ảnh của người được cấp văn bằng, chứng chỉ;

Các tài liệu trong hồ sơ đề nghị chỉnh sửa văn bằng, chứng chỉ quy định tại các điểm b, c, d, đ khoản này có thể là bản sao không có chứng thực hoặc bản sao từ sổ gốc hoặc bản sao được chứng thực từ bản chính.

Nếu cơ quan có thẩm quyền chỉnh sửa nội dung văn bằng, chứng chỉ tiếp nhận tài liệu trong hồ sơ là bản sao không có chứng thực thì có quyền yêu cầu người đề nghị chỉnh sửa văn bằng, chứng chỉ xuất trình bản chính để đối chiếu; người đối chiếu phải ký xác nhận và ghi rõ họ tên vào bản sao và chịu trách nhiệm về tính chính xác của bản sao so với bản chính.

Nếu tiếp nhận tài liệu trong hồ sơ là bản sao từ sổ gốc hoặc bản sao được chứng thực từ bản chính thì cơ quan có thẩm quyền chỉnh sửa nội dung văn bằng, chứng chỉ không được yêu cầu xuất trình bản chính để đối chiếu. Trường hợp có dấu hiệu nghi ngờ bản sao là giả mạo thì có quyền xác minh.

2. Trình tự, thủ tục chỉnh sửa văn bằng, chứng chỉ được quy định như sau:

a) Người đề nghị chỉnh sửa văn bằng, chứng chỉ nộp 01 (một) bộ hồ sơ theo quy định tại khoản 1 Điều này cho cơ quan có thẩm quyền chỉnh sửa nội dung văn bằng, chứng chỉ. Việc nộp hồ sơ có thể thực hiện bằng cách nộp trực tiếp hoặc gửi qua đường bưu điện;

b) Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, cơ quan có thẩm quyền chỉnh sửa nội dung văn bằng, chứng chỉ xem xét quyết định việc chỉnh sửa; nếu không chỉnh sửa thì phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do;

c) Việc chỉnh sửa nội dung văn bằng, chứng chỉ được thực hiện bằng quyết định chỉnh sửa; không chỉnh sửa trực tiếp trên văn bằng, chứng chỉ;

Căn cứ quyết định chỉnh sửa, cơ quan có thẩm quyền chỉnh sửa nội dung văn bằng, chứng chỉ tiến hành chỉnh sửa các nội dung tương ứng ghi trong sổ gốc cấp văn bằng, chứng chỉ.

Mọi vướng mắc bạn vui lòng trao đổi trực tiếp với bộ phận luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài 24/7 gọi số: 1900.6162 hoặc gửi qua email:Tư vấn pháp luật hôn nhân gia đình miễn phí qua Email để nhận được sự tư vấn, hỗ trợ từ Luật Minh Khuê.

>> Xem thêm:  Đổi tên cho con khi trùng tên với người thân ? Chi phí thay đổi họ tên hết bao nhiêu tiền ?

5. Thay đổi tên và tên đệm như thế nào ?

Thưa luật sư, Cháu năm nay học lớp 10, do ngày xưa ông của cháu đặt tên cho xấu và gần giống với tên của ông, đi học khi phải giới thiệu tên thì cháu rất ngại, và có lúc còn bị người ta nghe nhầm sang tên của ông. Bây giờ cháu có đổi tên được không, và phải làm thế nào ạ ?
Mong được luật sư giúp. Cháu xin cảm ơn!

Trả lời:

Điều 27 Bộ luật Dân sự số 33/2005/QH11 của Quốc hội, cá nhân có quyền yêu cầu cơ quan nhà nước có thẩm quyền công nhận việc thay đổi họ, tên trong trường hợp “việc sử dụng họ, tên đó gây nhầm lẫn, ảnh hưởng đến tình cảm gia đình, đến danh dự, quyền, lợi ích hợp pháp của người đó”.

Khoản 1, Điều 36 Nghị định 158/2005/NĐ-CP của Chính phủ về đăng ký và quản lý hộ tịch quy định:

“Thay đổi họ, tên, chữ đệm đã được đăng ký đúng trong sổ đăng ký khai sinh và bản chính giấy khai sinh, nhưng cá nhân có yêu cầu thay đổi khi có lý do chính đáng theo quy định của Bộ luật Dân sự”

và Điều 37

“UBND cấp xã, nơi đã đăng ký khai sinh trước đây có thẩm quyền giải quyết việc thay đổi, cải chính hộ tịch cho người dưới 14 tuổi và bổ sung hộ tịch cho mọi trường hợp, không phân biệt độ tuổi; UBND cấp huyện, mà trong địa hạt của huyện đó đương sự đã đăng ký khai sinh trước đây, có thẩm quyền giải quyết việc thay đổi, cải chính hộ tịch cho người từ đủ 14 tuổi trở lên và xác định lại dân tộc, xác định lại giới tính, bổ sung hộ tịch, điều chỉnh hộ tịch cho mọi trường hợp, không phân biệt độ tuổi”.

Điều 38 Nghị định 158/2005/NĐ-CP quy định Hồ sơ bao gồm:

- Tờ khai (theo mẫu quy định), xuất trình bản chính Giấy khai sinh của người cần thay đổi, cải chính hộ tịch;

- Các giấy tờ liên quan để làm căn cứ cho việc thay đổi, cải chính hộ tịch.

Trong thời hạn 5 ngày, kể từ ngày nhận đủ giấy tờ hợp lệ, nếu việc thay đổi, cải chính hộ tịch có đủ điều kiện theo quy định của pháp luật, thì cán bộ Tư pháp của Phòng Tư pháp ghi vào sổ đăng ký thay đổi, cải chính hộ tịch và quyết định cho phép thay đổi, cải chính hộ tịch. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện ký và cấp cho đương sự một bản chính Quyết định cho phép thay đổi, cải chính hộ tịch, xác định lại dân tộc, xác định lại giới tính. Bản sao Quyết định được cấp theo yêu cầu của đương sự.Trường hợp cần phải xác minh, thì thời hạn nói trên được kéo dài thêm không quá 5 ngày.

Như vậy, trường hợp của bạn thì bạn đến UBND cấp huyện, mà trong địa hạt của huyện đó bạn đã đã đăng ký khai sinh trước đây để tiến hành thay đổi tên của mình.

Quý khách hàng có nhu cầu sử dụng dịch vụ vui lòng liên hệ trực tiếp với chúng tôi: CÔNG TY LUẬT TNHH MINH KHUÊ

Điện thoại yêu cầu dịch vụ luật sư tư vấn luật trực tuyến, gọi: 1900.6162

Gửi thư tư vấn hoặc yêu cầu dịch vụ qua Email: Tư vấn pháp luật hôn nhân gia đình miễn phí qua Email

Rất mong nhận được phục vụ Quý khách hàng!

Trân trọng./.

Bộ phận tư vấn pháp luật dân sự - Công ty luật Minh Khuê

>> Xem thêm:  Quy định mới về việc đổi tên trên giấy khai sinh ? Cách thay đổi tên đệm trong chứng minh thư ?