1. Có được phép sở hữu chung bằng độc quyền kiểu dáng công nghiệp không?
Kiểu dáng công nghiệp là một thuật ngữ được quy định cụ thể tại khoản 13 của Điều 4 Luật sở hữu trí tuệ 2005 theo đó thì có quy định về kiểu dáng công nghiệp. Kiểu dáng công nghiệp là một khía cạnh quan trọng của sở hữu trí tuệ, liên quan đến hình dạng bên ngoài và các đặc tính thị giác của sản phẩm. Điều này bao gồm các yếu tố như hình khối, đường nét, màu sắc, và cách chúng được kết hợp để tạo ra một diện mạo độc đáo và nhận biết sản phẩm. Quyền sở hữu kiểu dáng công nghiệp thường được bảo vệ thông qua việc đăng ký kiểu dáng công nghiệp. Việc này mang lại quyền độc quyền cho chủ sở hữu sử dụng, sản xuất, và phân phối sản phẩm với kiểu dáng đó trong một khoảng thời gian nhất định. Quyền sở hữu kiểu dáng giúp ngăn chặn việc sao chép trái phép và bảo vệ giá trị thương hiệu của sản phẩm. Ở mức độ lớn hơn, kiểu dáng công nghiệp có thể đóng vai trò quan trọng trong chiến lược tiếp thị của một doanh nghiệp và có thể tạo ra sự nhận biết mạnh mẽ từ phía người tiêu dùng. Các công ty thường đầu tư nhiều tâm trí và tài nguyên vào việc phát triển và bảo vệ kiểu dáng độc đáo của họ để tạo ra ấn tượng và tạo ra sự khác biệt trên thị trường.
Căn cứ dựa theo quy định khoản 3 Điều 86 Luật sở hữu trí tuệ 2005. Cụ thể như sau: Trường hợp nhiều tổ chức, cá nhân cùng nhau tạo ra hoặc đầu tư để tạo ra sáng chế, kiểu dáng công nghiệp, thiết kế bố trí thì các tổ chức, cá nhân đó đều có quyền đăng ký và quyền đăng ký đó chỉ được thực hiện nếu được tất cả các tổ chức, cá nhân đó đồng ý
Có thể quy định rằng quyền đăng ký hoặc sở hữu chỉ có thể được thực hiện khi đa số hoặc tất cả các bên đồng ý. Điều này có thể đảm bảo rằng không có quyết định quan trọng nào được thực hiện mà không có sự đồng thuận chung từ tất cả các bên. Các bên có thể thực hiện quyền sở hữu đồng loạt và không thể tách rời, điều này có thể ngăn chặn một bên từ việc đăng ký mà không cần sự đồng thuận của tất cả các bên khác. Quan trọng nhất là thiết lập một thỏa thuận rõ ràng và công bằng từ đầu để tránh tranh chấp và hiểu rõ về quyền lợi và trách nhiệm của mỗi bên trong quá trình hợp tác sáng tạo.
Như vậy thì trong trường hợp nhiều tổ chức, cá nhân cùng nhau tạo ra hoặc đầu tư để tạo ra kiểu dáng công nghiệp thì bằng độc quyền kiểu dáng công nghiệp sẽ thuộc vào sở hữu chung của các tổ chức, cá nhân đó.
2. Chủ sở hữu bằng độc quyền kiểu dáng công nghiệp có những quyền gì?
Căn cứ dựa theo quy định tại khoản 1 Điều 123 Luật Sở hữu trí tuệ 2005 có quy định cụ thể về quyền của chủ sở hữu đối tượng kiểu dáng công nghiệp. Cụ thể các quyền của chủ sở hữu bằng độc quyền kiểu dáng công nghiệp được thể hiện như sau:
- Sử dụng, cho phép người khác sử dụng đối tượng kiểu dáng công nghiệp theo quy định như là:
+ Sản xuất sản phẩm có hình dáng bên ngoài là kiểu dáng công nghiệp được bảo hộ;
+ Lưu thông, quảng cáo, chào hàng, tàng trữ để lưu thông sản phẩm quy định
+ Nhập khẩu sản phẩm quy định
- Tiếp theo là có quyền ngăn cấm người khác sử dụng đối tượng sở hữu công nghiệp theo quy định của pháp luật.
+ Sử dụng kiểu dáng công nghiệp nhằm mục đích cá nhân hoặc mục đích phi thương mại hoặc nhằm mục đích đánh giá, phân tích, nghiên cứu, giảng dạy, thử nghiệm, sản xuất thử hoặc thu thập thông tin để thực hiện thủ tục xin phép sản xuất, nhập khẩu, lưu hành sản phẩm. Theo đó thì người khác bị cấm sử dụng kiểu dáng công nghiệp nhằm phục vụ nhu cầu cá nhân hoặc mục đích phi thương mại, hoặc nhằm mục đích đánh giá, phân tích, nghiên cứu, giảng dạy, thử nghiệm, sản xuất thử, hoặc thu thập thông tin để thực hiện thủ tục xin phép sản xuất, nhập khẩu, lưu hành sản phẩm.
+ Lưu thông, nhập khẩu, khai thác công dụng của sản phẩm do chủ sở hữu, người được chuyển giao quyền sử dụng, kể cả chuyển giao quyền sử dụng theo quyết định bắt buộc, người có quyền sử dụng trước đối tượng sở hữu công nghiệp theo quy định pháp luật đưa ra thị trường, kể cả thị trường nước ngoài. Như vậy thì người khác bị cấm lưu thông, nhập khẩu, và khai thác công dụng của sản phẩm có kiểu dáng công nghiệp do chủ sở hữu sở hữu, người được chuyển giao quyền sử dụng, kể cả chuyển giao quyền sử dụng theo quyết định bắt buộc, và người có quyền sử dụng trước đối tượng sở hữu công nghiệp theo quy định của pháp luật, khi họ đưa sản phẩm ra thị trường, bao gồm cả thị trường nước ngoài.
+ Sử dụng kiểu dáng công nghiệp chỉ nhằm mục đích duy trì hoạt động của các phương tiện vận tải của nước ngoài đang quá cảnh hoặc tạm thời nằm trong lãnh thổ Việt Nam. Người khác bị cấm sử dụng kiểu dáng công nghiệp chỉ nhằm mục đích duy trì hoạt động của các phương tiện vận tải của nước ngoài đang quá cảnh hoặc tạm thời nằm trong lãnh thổ Việt Nam.
+ Sử dụng kiểu dáng công nghiệp chỉ nhằm mục đích duy trì hoạt động của các phương tiện vận tải nước ngoài đang quá cảnh hoặc tạm thời nằm trong lãnh thổ Việt Nam. Người khác bị cấm sử dụng kiểu dáng công nghiệp do người có quyền sử dụng trước thực hiện theo quy định. Những quy định này thường được thiết lập để bảo vệ quyền sở hữu và đảm bảo rằng chủ sở hữu kiểu dáng công nghiệp có quyền kiểm soát và quản lý việc sử dụng của sản phẩm hoặc thiết kế của mình.
- Có quyền định đoạt đối tượng kiểu dáng công nghiệp.
3. Đối tượng nào không được bảo hộ với danh nghĩa kiểu dáng công nghiệp
Căn cứ dựa theo quy định tại Điều 64 của Luật Sở hữu trí tuệ 2005 co quy định cụ thể về không được bảo hộ với danh nghĩa kiểu dáng công nghiệp
Hình dáng bên ngoài của sản phẩm do đặc tính kỹ thuật bắt buộc phải có: Nếu hình dáng bên ngoài của sản phẩm là kết quả của các đặc tính kỹ thuật bắt buộc phải có để đảm bảo chức năng hoặc tính năng của sản phẩm, thì kiểu dáng công nghiệp không được bảo hộ. Chú ý rằng kiểu dáng công nghiệp thường tập trung vào yếu tố thị giác và không nên bị ảnh hưởng bởi các yếu tố kỹ thuật bắt buộc. Điều này giữ cho kiểu dáng công nghiệp tập trung chủ yếu vào yếu tố thị giác và các đặc điểm có tính sáng tạo, thay vì bị ảnh hưởng bởi những yếu tố kỹ thuật cần thiết để sản phẩm hoạt động. Ví dụ có thể bao gồm các sản phẩm có hình dáng ngoài cần thiết để đảm bảo an toàn, tính năng kỹ thuật, hoặc tuân thủ các quy định quy phạm liên quan. Trong những trường hợp như vậy, kiểu dáng công nghiệp không được xem là sự độc đáo và sáng tạo đủ để đáng được bảo hộ.
Hình dáng bên ngoài của công trình xây dựng dân dụng hoặc công nghiệp: Kiểu dáng công nghiệp không bảo hộ đối với hình dáng bên ngoài của các công trình xây dựng dân dụng hoặc công nghiệp. Điều này áp dụng cho kiến trúc và hình dáng bên ngoài của các công trình xây dựng.
Hình dáng của sản phẩm không nhìn thấy được trong quá trình sử dụng sản phẩm: Nếu hình dáng của sản phẩm không có tính nhìn thấy được trong quá trình sử dụng sản phẩm, điều này có thể bao gồm các thành phần không thể nhìn thấy hoặc không quan trọng trong việc thể hiện kiểu dáng của sản phẩm khi nó được sử dụng. Những quy định như vậy giúp tập trung sự bảo hộ kiểu dáng công nghiệp vào những yếu tố thị giác và những đặc điểm có tính sáng tạo, quan trọng trong việc phát triển và giữ chân sự độc đáo của sản phẩm.
Những loại đối tượng này không được bảo hộ dưới danh nghĩa kiểu dáng công nghiệp nhằm đảm bảo rằng sự bảo hộ tập trung vào các yếu tố thị giác có tính sáng tạo và phản ánh cái nhìn đặc biệt và độc đáo trong thiết kế của sản phẩm.
Vui lòng liên hệ với chúng tôi thông qua số điện thoại tổng đài 19006162 hoặc lienhe@luatminhkhue.vn
Tham khảo thêm: Phân biệt cơ chế bảo hộ kiểu dáng công nghiệp và cơ chế bảo hộ quyền tác giả đối với thiết kế công nghiệp