1. Có được hưởng BHYT thân nhân đối với con của sĩ quan quân đội về nghỉ hưu không?
Theo quy định tại khoản 3 Điều 12 Luật Bảo hiểm y tế năm 2008, đã được sửa đổi bởi khoản 6 Điều 1 của Luật Bảo hiểm y tế sửa đổi năm 2014, một số đối tượng sẽ được hưởng quyền lợi bảo hiểm y tế thân nhân. Cụ thể, những đối tượng này bao gồm:
Nhóm do ngân sách nhà nước đóng, bao gồm:
- Sỹ quan, quân nhân chuyên nghiệp, hạ sỹ quan, binh sỹ quân đội đang tại ngũ; sỹ quan, hạ sỹ quan nghiệp vụ và sỹ quan, hạ sỹ quan chuyên môn, kỹ thuật đang công tác trong lực lượng công an nhân dân, học viên công an nhân dân, hạ sỹ quan, chiến sỹ phục vụ có thời hạn trong công an nhân dân; người làm công tác cơ yếu hưởng lương như đối với quân nhân; học viên cơ yếu được hưởng chế độ, chính sách theo chế độ, chính sách đối với học viên ở các trường quân đội, công an;
- Cán bộ xã, phường, thị trấn đã nghỉ việc đang hưởng trợ cấp hằng tháng từ ngân sách nhà nước;
- Người đã thôi hưởng trợ cấp mất sức lao động đang hưởng trợ cấp hằng tháng từ ngân sách nhà nước;
- Người có công với cách mạng, cựu chiến binh;
- Đại biểu Quốc hội, đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp đương nhiệm;
- Trẻ em dưới 6 tuổi;
- Người thuộc diện hưởng trợ cấp bảo trợ xã hội hằng tháng;
- Người thuộc hộ gia đình nghèo; người dân tộc thiểu số đang sinh sống tại vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn; người đang sinh sống tại vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn; người đang sinh sống tại xã đảo, huyện đảo;
- Thân nhân của người có công với cách mạng là cha đẻ, mẹ đẻ, vợ hoặc chồng, con của liệt sỹ; người có công nuôi dưỡng liệt sỹ;
- Thân nhân của người có công với cách mạng, trừ các đối tượng quy định tại điểm i khoản này;
- Thân nhân của các đối tượng quy định tại điểm a khoản 3 Điều này;
- Người đã hiến bộ phận cơ thể người theo quy định của pháp luật;
- Người nước ngoài đang học tập tại Việt Nam được cấp học bổng từ ngân sách của Nhà nước Việt Nam.
Với quy định hiện hành, thân nhân của sĩ quan khi đã về hưu không còn được coi là đối tượng hưởng quyền lợi bảo hiểm y tế do ngân sách nhà nước đóng góp. Do đó, trong trường hợp này, chị không được hưởng quyền lợi bảo hiểm y tế như thân nhân của nhóm đối tượng có sĩ quan.
Tuy nhiên, cần lưu ý rằng việc không được hưởng quyền lợi bảo hiểm y tế không có nghĩa là không thể tham gia bảo hiểm y tế thông qua các biện pháp khác. Có thể tìm hiểu về các hình thức bảo hiểm y tế tự nguyện hoặc các chương trình bảo hiểm y tế cá nhân được cung cấp bởi các công ty bảo hiểm.
Ngoài ra, nên tham khảo với các chuyên gia tư vấn bảo hiểm để biết thêm thông tin chi tiết về các lựa chọn và quyền lợi bảo hiểm y tế phù hợp với tình hình cá nhân. Họ sẽ cung cấp cho chị sự tư vấn chuyên nghiệp và giúp chị đưa ra quyết định thông minh về bảo hiểm y tế trong trường hợp này.
Tóm lại, dù không được hưởng quyền lợi bảo hiểm y tế như thân nhân của nhóm đối tượng có sĩ quan, chị vẫn có thể xem xét các phương án bảo hiểm y tế tự nguyện hoặc tham gia vào chương trình bảo hiểm y tế gia đình. Để đưa ra quyết định chính xác, chị nên tìm hiểu kỹ và tham khảo ý kiến từ các chuyên gia tư vấn bảo hiểm.
2. Mức đóng bảo hiểm y tế cho con của sĩ quan quân đội là bao nhiêu?
Theo quy định tại Luật Bảo hiểm y tế 2008, đã được sửa đổi bởi Luật Bảo hiểm y tế sửa đổi 2014, mức đóng bảo hiểm y tế cho con của sĩ quan quân đội được quy định như sau:
- Đối với đối tượng quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 12 của Luật này, mức đóng hàng tháng tối đa sẽ bằng 6% mức tiền lương hoặc tiền công tháng của người lao động. Trong đó, người sử dụng lao động sẽ đóng 2/3 và người lao động sẽ đóng 1/3. Trong thời gian người lao động nghỉ việc để hưởng chế độ thai sản khi sinh con hoặc nuôi con nuôi dưới 4 tháng tuổi theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội, người lao động và người sử dụng lao động sẽ không phải đóng bảo hiểm y tế, nhưng vẫn được tính vào thời gian tham gia bảo hiểm y tế liên tục để hưởng chế độ bảo hiểm y tế.
- Đối với đối tượng quy định tại khoản 3 Điều 12 của Luật này, mức đóng hàng tháng tối đa sẽ bằng 6% mức lương hưu, trợ cấp mất sức lao động và do tổ chức bảo hiểm xã hội đóng.
- Đối với đối tượng quy định tại các khoản 4, 5 và 6 Điều 12 của Luật này, mức đóng hàng tháng tối đa sẽ bằng 6% mức lương tối thiểu và do tổ chức bảo hiểm xã hội đóng.
- Đối với đối tượng quy định tại khoản 8 Điều 12 của Luật này, mức đóng hàng tháng tối đa sẽ bằng 6% mức trợ cấp thất nghiệp và do tổ chức bảo hiểm xã hội đóng.
- Đối với đối tượng quy định tại các khoản 7, 9, 10, 11, 12, 13, 14, 15, 16, 17 và 18 Điều 12 của Luật này, mức đóng hàng tháng tối đa sẽ bằng 6% mức lương tối thiểu và do ngân sách nhà nước đóng.
- Đối với đối tượng quy định tại khoản 19 Điều 12 của Luật này, mức đóng hàng tháng tối đa sẽ bằng 6% mức lương tối thiểu và do cơ quan, tổ chức, đơn vị cấp học bổng đóng.
- Đối với đối tượng quy định tại các khoản 20, 21 và 22 Điều 12 của Luật này, mức đóng hàng tháng tối đa sẽ bằng 6% mức lương tối thiểu và do đối tượng đóng.
Ngân sách nhà nước sẽ hỗ trợ một phần mức đóng bảo hiểm y tế cho đối tượng quy định tại khoản 20 và khoản 21 Điều 12 của Luật này, và đối tượng quy định tại khoản 22 Điều 12 của Luật này nếu có mức sống trung bình.
- Đối với đối tượng quy định tại khoản 23 Điều 12 của Luật này, mức đóng hàng tháng tối đa sẽ bằng 6% mức lương tối thiểu và do người lao động đóng.
- Đối với đối tượng quy định tại khoản 24 Điều 12 của Luật này, mức đóng hàng tháng tối đa sẽ bằng 6% mức lương tối thiểu và do đối tượng đóng.
- Đối với đối tượng quy định tại khoản 25 Điều 12 của Luật này, mức đóng hàng tháng tối đa sẽ bằng 6% mức lương tối thiểu.
Theo quy định tại Luật Bảo hiểm y tế 2008, đã được sửa đổi bởi Luật Bảo hiểm y tế sửa đổi 2014, mức đóng bảo hiểm y tế cho con của sĩ quan quân đội được quy định như sau:
Theo khoản 2 Điều 3 Nghị định 24/2023/NĐ-CP, mức lương cơ sở hiện tại là 1.800.000 đồng/tháng. Dựa vào mức lương cơ sở này, ta có thể tính được mức đóng bảo hiểm y tế cho con của sĩ quan quân đội.
Theo quy định của Luật Bảo hiểm y tế, mức đóng bảo hiểm y tế cho con của sĩ quan quân đội sẽ được ngân sách nhà nước hỗ trợ. Theo đó, mức đóng bảo hiểm y tế cho con sẽ được tính dựa trên tỉ lệ 6% của mức lương cơ sở.
Với mức lương cơ sở hiện tại là 1.800.000 đồng/tháng, ta có thể tính được mức đóng bảo hiểm y tế cho con của sĩ quan quân đội như sau:
Mức đóng bảo hiểm y tế cho con = 6% x mức lương cơ sở
= 6% x 1.800.000 đồng/tháng
= 108.000 đồng/tháng
Vì vậy, theo quy định hiện hành, mức đóng bảo hiểm y tế cho con của sĩ quan quân đội là 108.000 đồng/tháng và được ngân sách nhà nước đóng.
3. Trong các trường hợp nào thẻ bảo hiểm y tế cho con của sĩ quan quân đội không có giá trị sử dụng?
Thẻ bảo hiểm y tế cho con của sĩ quan quân đội không có giá trị sử dụng trong một số trường hợp được quy định tại Luật Bảo hiểm y tế 2008, đã được sửa đổi bởi Luật Bảo hiểm y tế sửa đổi 2014. Cụ thể, các trường hợp này được quy định tại khoản 3 Điều 16 của Luật Bảo hiểm y tế 2008, đã được sửa đổi bởi khoản 10 Điều 1 Luật Bảo hiểm y tế sửa đổi 2014 như sau:
Theo khoản 3 Điều 16 của Luật Bảo hiểm y tế 2008, đã được sửa đổi bởi khoản 10 Điều 1 Luật Bảo hiểm y tế sửa đổi 2014, thẻ bảo hiểm y tế có giá trị sử dụng theo các quy định sau đây:
- Đối với những đối tượng được quy định tại các khoản 1, 2 và 3 Điều 12 của Luật này khi tham gia bảo hiểm y tế lần đầu, thẻ bảo hiểm y tế có giá trị sử dụng bắt đầu từ ngày đóng bảo hiểm y tế.
- Người tham gia bảo hiểm y tế liên tục từ lần thứ hai trở đi sẽ có thẻ bảo hiểm y tế có giá trị sử dụng nối tiếp với ngày hết hạn sử dụng của thẻ bảo hiểm y tế trước đó.
- Đối với những đối tượng được quy định tại khoản 4 và khoản 5 Điều 12 của Luật này khi tham gia bảo hiểm y tế từ ngày Luật này có hiệu lực thi hành hoặc tham gia bảo hiểm y tế không liên tục trong khoảng thời gian từ 3 tháng trở lên trong năm tài chính, thẻ bảo hiểm y tế có giá trị sử dụng sau 30 ngày, tính từ ngày đóng bảo hiểm y tế.
- Đối với trẻ em dưới 6 tuổi, thẻ bảo hiểm y tế có giá trị sử dụng đến ngày trẻ đủ 72 tháng tuổi. Trường hợp trẻ đủ 72 tháng tuổi mà chưa đến kỳ nhập học, thẻ bảo hiểm y tế sẽ có giá trị sử dụng đến ngày 30 tháng 9 của năm đó.
Thẻ bảo hiểm y tế của con của sĩ quan quân đội không có giá trị sử dụng trong một số trường hợp sau đây:
+ Thẻ đã hết thời hạn sử dụng: Thẻ bảo hiểm y tế có một thời hạn sử dụng xác định. Khi thẻ đã hết thời hạn, nó sẽ không còn giá trị sử dụng. Để tiếp tục sử dụng được bảo hiểm y tế, cần phải làm thẻ mới để đảm bảo việc bảo hiểm y tế liên tục và không bị gián đoạn.
+ Thẻ bị sửa chữa, tẩy xoá: Nếu thẻ bảo hiểm y tế bị hỏng hoặc bị mất thông tin quan trọng, như tên người được bảo hiểm, số CCCD, thông tin về quyền lợi bảo hiểm, thì thẻ sẽ không còn có giá trị sử dụng. Trong trường hợp này, cần phải yêu cầu cấp lại thẻ bảo hiểm y tế mới từ cơ quan quản lý bảo hiểm y tế.
+ Người có tên trong thẻ không tiếp tục tham gia bảo hiểm y tế: Thẻ bảo hiểm y tế chỉ có giá trị sử dụng khi người được bảo hiểm tiếp tục tham gia bảo hiểm y tế. Nếu người được bảo hiểm quyết định không tham gia bảo hiểm y tế nữa hoặc chuyển sang hình thức bảo hiểm khác, thẻ bảo hiểm y tế của con sẽ không còn có giá trị và không thể sử dụng để hưởng các quyền lợi bảo hiểm y tế.
Vì vậy, để đảm bảo được quyền lợi bảo hiểm y tế cho con của sĩ quan quân đội, cần phải đảm bảo rằng thẻ bảo hiểm y tế không hết hạn sử dụng, không bị hỏng hoặc mất thông tin quan trọng và người được bảo hiểm tiếp tục tham gia bảo hiểm y tế.
Xem thêm >> Học sinh có bắt buộc mua bảo hiểm y tế? Mức thu BHYT năm học 2023 - 2024
Luật Minh Khuê xin tiếp nhận yêu cầu tư vấn của quý khách hàng qua số hotline: 1900.6162 hoặc email: lienhe@luatminhkhue.vn. Xin trân trọng cảm ơn!