1. Tạm đình chỉ công việc là gì?

Tạm đình chỉ công việc là việc người sử dụng lao động buộc người lao động tạm dừng việc thực hiện công việc trong một khoảng thời gian nhất định. Tạm đình chỉ công việc không phải là một hình thức kỷ luật và không phải là một thủ tục bắt buộc trong trình tự, thủ tục xử lý kỷ luật. Tuy nhiên, người sử dụng lao động có thể áp dụng biên pháp này trong một số trường hợp nhất định trước khi xử lý kỷ luật người lao động để có thời gian điều tra xác minh hành vi vi phạm kỷ luật lao động của người lao động. 

Mục đích của việc tạm đình chỉ công việc là tạo điều kiện để điều tra, xác minh, thu thập chứng cứ để giải quyết vụ việc một cách nhanh chóng, thuận tiện hơn, ngoài ra nó cũng là căn cứ để kỷ luật lao động một cách công bằng hơn. 

 

2. Tạm đình chỉ công việc có phải là một hình thức xử lý kỷ luật lao động hay không? 

Xử lý kỷ luật lao động là biện pháp mà người sử dụng lao động có thể áp dụng đối với người lao động khi người lao động có hành vi vi phạm nội quy, quy tắc lao động, tùy theo mức độ vi phạm.

Theo quy định tại Điều 124 Bộ luật lao động năm 2019 thì các hình thức xử lý kỷ luật lao động bao gồm:

- Khiển trách

- Kéo dài thời hạn nâng lương không quá 06 tháng

- Cách chức

- Sa thải

Như vậy, trong những hình thức kỷ luật lao động mà Bộ luật Lao động năm 2019 quy định không có hình thức nào liên quan đến tạm đình chỉ công việc. Tạm đình chỉ là việc mà người sử dụng lao động áp dụng đối với người lao động khi người lao động vi phạm nội quy lao động.Việc tạm đình chỉ công việc là để phục vụ cho công tác kiểm tra, xác minh sự việc một cách nhanh chóng hơn chứ không phải một hình thức phạt đối với người lao động.

 

3. Người sử dụng lao động được tạm đình chỉ công việc của người lao động trong trường hợp nào?

Thông thường đối với những vụ việc vi phạm có những tình tiết phức tạp, nếu xét thấy để người lao động tiếp tục làm việc sẽ gây khó khăn cho việc xác minh thì người sử dụng lao động có quyền tạm đình chỉ công việc của người lao động. Tuy nhiên, vì tạm đình chỉ công việc cũng ảnh hưởng rất lớn đến quyền lợi của người lao động nên việc tạm đình chỉ công việc cũng cần đảm bảo những điều kiện nhất định để có thể tránh tình trạng người sử dụng lao động lạm quyền. Vì vậy, theo quy định tại Khoản 1 Điều 128 Bộ luật Lao động năm 2019, trước khi ra quyết định tạm đình chỉ công việc đối với người lao động thì người sử dụng lao động phải tham khảo ý kiến của tổ chức đại diện tập thể lao động tại cơ sở.

Điều kiện để người sử dụng lao động đình chỉ công việc của người lao động trong trường hợp có xảy ra vụ việc vi phạm, đồng thời :

-  Vụ việc vi phạm có những tình tiết phức tạp.

-  Xét thấy nếu để người lao động tiếp tục làm việc sẽ gây khó khăn cho việc xác minh.

- Sau khi đã tham khảo ý kiến của tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở mà người lao động đang bị xem xét tạm đình chỉ công việc là thành viên.

Như vậy, người sử dụng lao động chỉ được thực hiện quyền này sau khi đã tham khảo ý kiến của tổ chức công đoàn theo đúng quy định của pháp luật. Đối với việc tạm đình chỉ công việc của người lao động hướng đến mục đích cụ thể đó là nhằm tạo điều kiện điều tra, và là cách xác minh sự việc nhanh chóng, xác minh chính xác để làm căn cứ cho việc xử lý kỷ luật hay để bồi thường thiệt hại vật chất được đúng đắn, tạo ra sự công bằng và đảm bảo tăng cường kỷ luật lao động trong đơn vị theo đúng quy định của pháp luật. ù tổ chức công đoàn không nhất trí thì người sử dụng lao động vẫn có quyền quyết định và chịu trách nhiệm về quyết định của mình trong các trường hợp cụ thể.

4. Thời hạn tạm đình chỉ công việc đối với người lao động

Về thời hạn tạm đình chỉ công việc, Khoản 2 Điều 128 Bộ luật Lao động năm 2019 quy định thời hạn tạm đình chỉ công việc không được quá 15 ngày, trường hợp đặc biệt không được quá 90 ngày. Như vậy, nếu người sử dụng lao động tạm đình chỉ công việc của người lao động quá thời hạn nêu trên là vi phạm quy định pháp luật.

Nếu vi phạm thời hạn nêu trên, căn cứ Khoản 2 Điều 19 Nghị định 12/2022/NĐ-CP Quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực lao động, bảo hiểm xã hội, người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng: phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với người sử dụng lao động có hành vi tạm đình chỉ công việc quá thời hạn theo quy định của pháp luật.

5. Người lao động có được tạm ứng tiền lương trong thời gian bị tạm đình chỉ công việc không?

Khi người lao động bị tạm đình chỉ công việc thì cũng đồng nghĩa với việc không được đi làm, không có tiền lương để bảo đảm đời sống của bản thân và gia đình. Do đó, căn cứ vào Điều 128 Bộ luật Lao động năm 2019, trong thời gian bị tạm đình chỉ công việc, người lao động được tạm ứng 50% tiền lương trước khi bị tạm  đình chỉ công việc. 

Hết thời hạn tạm đình chỉ công việc, người sử dụng lao động phải nhận người lao động trở lại làm việc. Trường hợp người lao động bị xử lý kỷ luật thì cũng không phải trả lại số tiền lương đã tạm ứng. Trường hợp người lao động không bị xử lý kỷ luật thì sẽ được người sử dụng lao động trả đủ tiền lương trong thời gian bị tạm đình chỉ công việc.

Như vây, đối với trường hợp tạm đình chỉ công việc của người lao động thì trong thời gian bị tạm đình chỉ công việc, người lao động vẫn được tạm ứng trước 50% tiền lương theo hợp đồng lao động của tháng liền kề trước khi người lao động bị tạm đình chỉ công việc. Sau khi có kết luận người lao động có hành vi vi phạm và bị xử lý kỷ luật lao động thì công ty sẽ không phải trả nốt 50% lương còn lại, tuy nhiên người lao động cũng không phải hoàn trả 50% tiền lương đã tạm ứng theo quy định của pháp luật.

Quy định này không chỉ thể hiện sự quản lý lao động của người sử dụng lao động mà còn đảm bảo đời sống của người lao động khi vì một lý do nào đó mà không được đi làm và không có tiền lương.

6. Mức phạt công ty không cho tạm ứng tiền lương trong thời gian bị tạm đình chỉ công việc?

Căn cứ Khoản 2 Điều 17 Nghị định 12/2022/NĐ-CP quy định xử phạt đối với hành vi vi phạm quy định phạt tiền đối với người sử dụng lao động có hành vi  không tạm ứng hoặc tạm ứng không đủ tiền lương cho người lao động trong thời gian bị tạm đình chỉ công việc theo quy định của pháp luật theo một trong các mức sau:

- Từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với vi phạm từ 01 người đến 10 người lao động;

- Từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với vi phạm từ 11 người đến 50 người lao động;

- Từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với vi phạm từ 51 người đến 100 người lao động;

- Từ 30.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng đối với vi phạm từ 101 người đến 300 người lao động;

- Từ 40.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng đối với vi phạm từ 301 người lao động trở lên.

Theo Khoản 1 Điều 6 Nghị định 12/2022/NĐ-CP thì mức phạt quy định nêu trên chỉ là mức phạt đối với cá nhân. Mức phạt tiền đối với tổ chức sẽ bằng 02 lần mức phạt đối với cá nhân.

Trên đây là toàn bộ nội dung bài viết của Luật Minh Khuê li. Mọi thắc mắc hay có nhu cầu hỗ trợ vấn đề pháp lý khác, quý khách hàng vui lòng liên hệ với bộ phận luật sư tư vấn pháp luật lao động trực tuyến qua tổng đài điện thoại 24/7, gọi ngay tới số: 1900.6162 để được giải đáp. Cảm ơn quý khách hàng đã quan tâm theo dõi bài viết của Luật Minh Khuê.