- 1. Quy định pháp luật về tiền lương như thế nào?
- 2. Quy định pháp luật về mức lương cơ sở như thế nào?
- 3. Trả lương được thực hiện theo nguyên tắc nào? Kỳ hạn trả lương ra sao?
- 4. Quy định về tạm ứng tiền lương cho nhân viên, người lao động
- 5. Xử lý thế nào khi người sử dụng lao động không cho tạm ứng lương trong thời gian tạm đình chỉ công việc?
1. Quy định pháp luật về tiền lương như thế nào?
Tiền lương được hiểu là khoản tiền mà người sử dụng lao động sẽ phải trả cho người lao động để thực hiện công việc theo hai bên đã thỏa thuận, bao gồm mức lương theo công việc hoặc chức danh, phụ cấp lương và các khoản bổ sung khác.Mức lương theo công việc hoặc chức danh không được thấp hơn mức lương tối thiểu.Người sử dụng lao động phải bảo đảm trả lương bình đẳng, không phân biệt giới tính giữa người lao động làm công việc có giá trị như nhau.
2. Quy định pháp luật về mức lương cơ sở như thế nào?
Mức lương cơ sở được hiểu là dùng để làm căn cứ tính mức lương của các cán bộ, công chức, viên chức,... trong các bằng lương, mức phụ cấp và thực hiện các chế độ khác. Ngoài ra, lương cơ sở còn dùng để tính mức hoạt động phí, sinh hoạt phí theo quy định của pháp luật. Căn cứ quy định tại Khoản 1 Điều 3 Nghị định 38/2019/NĐ-CP có quy định về lương cơ sở làm căn cứ để tính mức lương trong các bảng lương, mức phụ cấp và thực hiện các chế độ khác theo quy định của pháp luật đối với đối tượng theo quy định. Đồng thời, dùng để tính mức sinh hoạt phí, hoạt động phí theo quy định và tính các khoản trích và các chế độ được hưởng theo mức lương cơ sở.
Mức lương cơ sở sẽ áp dụng đối với những đối tượng cụ thể như sau:
- Cán bộ, công chức từ trung ương đến cấp xã;
- Viên chức trong các đơn vị sự nghiệp công lập;
- Người làm việc theo chế độ hợp đồng lao động trong các cơ quan, đơn vị của Đảng, nhà nước, tổ chức chính trị xã hội;
- Người làm việc trong chỉ tiêu biên chế trong các hội được ngân sách nhà nước hỗ trợ kinh phí hoạt động;
- Sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, hạ sĩ quan, binh sĩ và công nhân, viên chức quốc phòng, lao động hợp đồnh thuộc Quân đội nhân dân Việt Nam;
- Người làm trong tổ chức cơ yếu;
- Người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, ở thôn hoặc tổ dân phố.
3. Trả lương được thực hiện theo nguyên tắc nào? Kỳ hạn trả lương ra sao?
Căn cứ theo quy định tại Điều 94 Bộ luật Lao động năm 2019 quy định người sử dụng lao động trả lương cho người lao động đảm bảo 2 nguyên tắc sau:
- Người sử dụng lao động phải trả lương trực tiếp, đầy đủ, đúng hạn cho người lao động. Trường hợp người lao động không thể nhận lương trực tiếp thì người sử dụng lao động có thể trả lương cho người được người lao động ủy quyền hợp pháp
- Người sử dụng lao động không được hạn chế hoặc can thiệp vào quyền tự quyết chi tiêu lương của người lao động; không được ép buộc người lao động chi tiêu lương vào việc mua hàng hóa, sử dụng của người sử dụng lao động hoặc của đơn vị khác mà người sử dụng lao động chỉ định.
Kỳ hạn trả lương được quy định tại Điều 97 Bộ luật Lao động năm 2019, cụ thể như sau:
- Người lao động hưởng lương theo giờ, ngày, tuần thì được trả lương sau giờ, ngày, tuần làm việc hoặc được trả gộp do hai bên thỏa thuận nhưng không quá 15 ngày phải được trả gộp một lần.
- Người lao động hưởng lương theo tháng được trả một tháng một lần hoặc nửa tháng một lần. Thời điểm trả lương do hai bên thỏa thuận và phải được ấn định vào một thời điểm có tính chu kỳ.
- Người lao động hưởng lương theo sản phẩm, theo khoán được trả lương theo thỏa thuận của hai bên; nếu công việc phải làm trong nhiều tháng thì hàng tháng được tạm ứng tiền lương theo khối lượng công việc đã làm trong tháng.
- Trường hợp vì lý do bất khả kháng mà người sử dụng lao động đã tìm mọi biện pháp khắc phục nhưng không thể trả lương đúng hạn thì không được chậm quá 30 ngày; nếu trả lương chậm từ 15 ngày trở lên thì người sử dụng lao động phải đền bù cho người lao động một khoản tiền ít nhất bằng số tiền lãi của số tiền trả chậm tính theo lãi suất huy động tiền gửi có kỳ hạn 01 tháng do ngân hàng nơi người sử dụng lao động mở tài khoản trả lương cho người lao động công bố tại thời điểm trả lương.
>> Xem thêm: Mẫu đơn xin tạm ứng lương mới nhất và Cách viết
4. Quy định về tạm ứng tiền lương cho nhân viên, người lao động
- Hưởng lương theo sản phẩm, theo khoán, theo khối lượng công việc: Khoản 3 Điều 97 Bộ luật Lao động 2019 quy định người lao động hưởng lương theo sản phẩm, theo khoán được trả lương theo thỏa thuận của hai bên; nếu công việc phải làm trong nhiều tháng thì hằng tháng được tạm ứng lương theo khối lượng công việc đã làm trong tháng.
- Theo thỏa thuận: việc người lao động được tạm ứng tiền lương theo điều kiện do hai bên thỏa thuận và không bị tính lãi được quy định tại khoản 1 Điều 101 Bộ luật Lao động 2019 .
- Thực hiện nghĩa vụ công dân: theo khoản 2 Điều 101 Bộ luật Lao động 2019 , người sử dụng lao động phải cho người lao động tạm ứng tiền lương tương ứng với số ngày người lao động tạm thời nghỉ việc để thực hiện nghĩa vụ công dân từ 01 tuần trở lên nhưng tối đa không quá 01 tháng tiền lương theo hợp đồng lao động và người lao động phải hoàn trả số tiền đã tạm ứng.
Người lao động nhập ngũ theo quy định của Luật Nghĩa vụ quân sự thì không được tạm ứng lương.
- Nghỉ hằng năm: theo khoản 3 Điều 101 Bộ luật Lao động 2019 , khi nghỉ hằng năm, người lao động được tạm ứng một khoản tiền ít nhất bằng tiền lương của những ngày nghỉ.
- Bị tạm đình chỉ công việc : trong quá trình lao động, người lao động vi phạm kỷ luật lao động nhưng vụ việc cần thời gian để xác minh, làm rõ thì người sử dụng lao động có quyền tạm đình chỉ công việc người lao động. Trong thời gian bị tạm đình chỉ công việc, người lao động được tạm ứng 50% tiền lương trước khi bị đình chỉ công việc.
Như vậy, căn cứ theo quy định nêu trên, pháp luật hiện hành chỉ quy định người sử dụng lao động phải tạm ứng lương cho người lao động trong một số trường hợp nhất định. Khi không thuộc các trường hợp theo quy định pháp luật nêu trên thì việc tạm ứng lương sẽ được thực hiện dựa trên cơ sở thỏa thuận giữa người lao động và người sử dụng lao động, trong trường hợp người sử dụng lao động không cho người lao động tạm ứng lương trước thì đều này cũng không trái với quy định pháp luật.
Bên cạnh đó, người lao động và người sử dụng lao động có thể thỏa thuận với nhau về điều kiện tạm ứng tiền lương và khi thỏa thuận việc tạm ứng tiền lương này thì người sử dụng lao động không được tính lãi mức tiền tạm ứng lương.
5. Xử lý thế nào khi người sử dụng lao động không cho tạm ứng lương trong thời gian tạm đình chỉ công việc?
Theo quy định tại khoản 2 Điều 17 Nghị định 12/2022/NĐ-CP, người sử dụng lao động không tạm ứng hoặc tạm ứng không đủ tiền lương cho người lao động trong thời gian bị tạm đình chỉ công việc theo quy định của pháp luật bị phạt tiền như sau:
- Từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với vi phạm từ 01 người đến 10 người lao động;
- Từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với vi phạm từ 11 người đến 50 người lao động;
- Từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với vi phạm từ 51 người đến 100 người lao động;
- Từ 30.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng đối với vi phạm từ 101 người đến 300 người lao động;
- Từ 40.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng đối với vi phạm từ 301 người lao động trở lên.
Lưu ý: Tại khoản 1 Điều 6 Nghị định 12/2022/NĐ-CP quy định mức tiền phạt nêu trên sẽ áp dụng đối với cá nhân, mức xử phạt đối với tổ chức sẽ gấp 02 lần mức xử đối với cá nhân.
Ngoài ra, bạn đọc có thể tham khảo thêm nội dung bài viết dưới đây của Luật Minh Khuê để nắm được quy định pháp luật về tiền lương của người lao động:
Mức đóng bảo hiểm xã hội theo tiền lương mới nhất
Mẫu quy chế tiền lương, tiền thưởng cho lao động mới nhất
Hướng dẫn cách tính tiền lương làm thêm giờ theo đúng quy định?
Trên đây là toàn bộ nội dung bài viết của Luật Minh Khuê liên quan đến vấn đề: Quy định về tạm ứng lương cho nhân viên, người lao động. Mọi thắc mắc chưa rõ hay có nhu cầu cần giải đáp, hỗ trợ vấn đề pháp lý khác, quý khách hàng vui lòng liên hệ với bộ phận tư vấn pháp luật trực tuyến qua số hotline: 1900.6162 hoặc gửi yêu cầu tư vấn qua email: lienhe@luatminhkhue.vn để được hỗ trợ và giải đáp kịp thời. Xin trân trọng cảm ơn quý khách hàng đã quan tâm theo dõi bài viết của Luật Minh Khuê.