- 1. Thành lập doanh nghiệp cần những gì?
- 2. Thủ tục thành lập doanh nghiệp chuẩn nhất
- 3. Có được ủy quyền đăng ký thành lập doanh nghiệp hay không?
- 4. Uỷ quyền trong trường hợp đăng ký thành lập doanh nghiệp có cần chứng thực chữ ký không?
- 5. Hồ sơ đăng ký doanh nghiệp đối với công ty TNHH một thành viên gồm những giấy tờ gì?
Nếu bạn đang lo lắng về vấn đề ủy quyền đăng ký thành lập doanh nghiệp, hãy đọc bài viết này để biết thêm các thông tin cần thiết và đưa ra quyết định đúng đắn trước khi tiến hành thủ tục.
1. Thành lập doanh nghiệp cần những gì?
Để thành lập doanh nghiệp, tổ chức và cá nhân cần chuẩn bị những yếu tố sau đây:
- Địa chỉ trụ sở kinh doanh: Địa chỉ này phải có quyền sử dụng hợp pháp để làm địa chỉ công ty. Nó có thể là địa chỉ sở hữu của bạn hoặc được thuê, mượn từ người khác.
- Chuẩn bị thông tin doanh nghiệp: Trước khi thực hiện thủ tục thành lập doanh nghiệp, bạn cần chuẩn bị các thông tin liên quan đến doanh nghiệp mà bạn dự định đăng ký. Điều này bao gồm tên doanh nghiệp, số vốn điều lệ của công ty, đại diện pháp luật của doanh nghiệp, và các thông tin khác liên quan.
- Giấy tờ liên quan đến thành viên, cổ đông công ty: Ví dụ, nếu bạn lập công ty TNHH một thành viên và bạn là chủ sở hữu, bạn sẽ cần một bản sao công chứng của thẻ căn cước công dân.
- Chuẩn bị giấy tờ và thực hiện thủ tục: Khi bắt đầu thực hiện thủ tục thành lập doanh nghiệp, mỗi bước thủ tục sẽ yêu cầu những giấy tờ và yêu cầu công việc khác nhau.
(Thông tin trên dựa trên Nghị định 01/2021/NĐ-CP về đăng ký doanh nghiệp)
2. Thủ tục thành lập doanh nghiệp chuẩn nhất
Quy trình thành lập doanh nghiệp như sau:
- Bước 1: Thuê hoặc mượn địa chỉ trụ sở và chuẩn bị thông tin đăng ký doanh nghiệp.
- Bước 2: Thành viên góp vốn thực hiện quy trình đăng ký doanh nghiệp bằng cách ký hồ sơ liên quan.
- Bước 3: Đệ trình hồ sơ đăng ký doanh nghiệp tại Phòng Đăng ký kinh doanh để nhận Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.
- Bước 4: Thực hiện việc khắc dấu tròn cho doanh nghiệp.
- Bước 5: Mở tài khoản ngân hàng cho doanh nghiệp.
- Bước 6: Đăng ký sử dụng chữ ký số điện tử, hóa đơn điện tử và tiến hành đăng ký và nộp thuế trực tuyến.
- Bước 7: Gắn biển hiệu và bắt đầu hoạt động kinh doanh tại trụ sở chính.
3. Có được ủy quyền đăng ký thành lập doanh nghiệp hay không?
Trong quá trình đăng ký doanh nghiệp, có thể tự mình hoặc ủy quyền cho tổ chức hoặc cá nhân khác thực hiện thủ tục với cơ quan nhà nước. Việc ủy quyền giúp tiện lợi cho các chủ thể, giúp tiết kiệm thời gian và công sức. Tuy nhiên, việc ủy quyền phải tuân thủ quy định của pháp luật.
Theo quy định tại Điều 11 của Nghị định 78/2015/NĐ-CP, người thành lập doanh nghiệp hoặc doanh nghiệp có thể ủy quyền cho tổ chức hoặc cá nhân khác thực hiện các thủ tục liên quan đến đăng ký doanh nghiệp. Người được ủy quyền cần nộp bản sao hợp lệ của giấy tờ chứng thực cá nhân như thẻ căn cước công dân, chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu Việt Nam (đối với công dân Việt Nam) hoặc hộ chiếu nước ngoài hoặc giấy tờ tương đương (đối với người nước ngoài).
Ngoài ra, tùy thuộc vào đối tượng được ủy quyền, cần nộp các tài liệu phù hợp. Đối với người được ủy quyền là tổ chức, cần nộp bản sao hợp đồng cung cấp dịch vụ giữa người thành lập doanh nghiệp hoặc doanh nghiệp và tổ chức thực hiện thủ tục đăng ký doanh nghiệp, cùng với giấy giới thiệu từ tổ chức đó cho cá nhân thực hiện thủ tục. Đối với người được ủy quyền là cá nhân, cần có văn bản ủy quyền theo quy định của pháp luật.
Lưu ý rằng các bản sao hợp lệ của giấy tờ trong hồ sơ đăng ký doanh nghiệp phải được sao chép từ sổ gốc hoặc chứng thực từ bản chính bởi cơ quan hoặc tổ chức có thẩm quyền, hoặc đã được so sánh với bản chính.
Người được ủy quyền sẽ đại diện cho doanh nghiệp/thành lập doanh nghiệp thực hiện các hành vi phát sinh quyền và nghĩa vụ cho các chủ thể đó. Vì vậy, pháp luật yêu cầu nộp các giấy tờ trên kèm theo hồ sơ đăng ký doanh nghiệp để cơ quan đăng ký kinh doanh xác định tư cách chủ thể của người nộp hồ sơ, nhằm bảo vệ quyền và lợi ích cho doanh nghiệp và hạn chế tranh chấp.
Việc ủy quyền xảy ra thường xuyên, do đó, các chủ thể nên chuẩn bị đầy đủ giấy tờ theo quy định để tránh làm mất thời gian và ảnh hưởng đến hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp.
4. Uỷ quyền trong trường hợp đăng ký thành lập doanh nghiệp có cần chứng thực chữ ký không?
Theo quy định tại Điều 12 của Nghị định 01/2021/NĐ-CP về đăng ký doanh nghiệp, việc ủy quyền thực hiện thủ tục đăng ký doanh nghiệp có các quy định sau:
- Trường hợp ủy quyền cho cá nhân thực hiện thủ tục đăng ký doanh nghiệp, cần kèm theo hồ sơ đăng ký doanh nghiệp, văn bản ủy quyền cho cá nhân đó và bản sao giấy tờ pháp lý của cá nhân được ủy quyền. Văn bản ủy quyền không cần phải được công chứng hoặc chứng thực.
- Trường hợp ủy quyền cho tổ chức thực hiện thủ tục đăng ký doanh nghiệp, cần kèm theo hồ sơ đăng ký doanh nghiệp, bản sao hợp đồng cung cấp dịch vụ giữa tổ chức và người thực hiện thủ tục đăng ký doanh nghiệp, và bản sao giấy giới thiệu của tổ chức đó cho người thực hiện thủ tục. Đồng thời, cần có bản sao giấy tờ pháp lý của cá nhân người được giới thiệu.
- Trường hợp ủy quyền cho đơn vị cung cấp dịch vụ bưu chính công ích thực hiện thủ tục đăng ký doanh nghiệp, nhân viên bưu chính cần nộp bản sao phiếu gửi hồ sơ theo mẫu do doanh nghiệp cung ứng dịch vụ bưu chính công ích phát hành. Bản sao này phải có chữ ký xác nhận của nhân viên bưu chính và người có thẩm quyền ký văn bản đề nghị đăng ký doanh nghiệp.
- Trường hợp ủy quyền cho đơn vị cung cấp dịch vụ bưu chính không phải là bưu chính công ích thực hiện thủ tục đăng ký doanh nghiệp, việc ủy quyền thực hiện sẽ tuân theo quy định tại khoản 2 của Điều này.
Với những quy định trên, bạn không cần thực hiện việc chứng thực chữ ký trong văn bản ủy quyền cho người khác thực hiện thủ tục đăng ký doanh nghiệp.
5. Hồ sơ đăng ký doanh nghiệp đối với công ty TNHH một thành viên gồm những giấy tờ gì?
Theo quy định tại Điều 24 của Nghị định 01/2021/NĐ-CP về hồ sơ đăng ký doanh nghiệp đối với công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên, có các điều sau đây:
- Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp.
- Điều lệ công ty.
- Bản sao các giấy tờ sau đây:
a) Giấy tờ pháp lý của cá nhân đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp;
b) Giấy tờ pháp lý của cá nhân chủ sở hữu công ty (nếu công ty là một cá nhân); Giấy tờ pháp lý của tổ chức chủ sở hữu công ty (trừ trường hợp chủ sở hữu công ty là Nhà nước); Giấy tờ pháp lý của cá nhân đại diện theo ủy quyền và văn bản cử người đại diện theo ủy quyền. Đối với chủ sở hữu công ty là tổ chức nước ngoài, bản sao giấy tờ pháp lý của tổ chức phải được hợp pháp hóa lãnh sự;
c) Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đối với trường hợp doanh nghiệp được thành lập bởi nhà đầu tư nước ngoài hoặc tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài theo quy định tại Luật Đầu tư và các văn bản hướng dẫn thi hành.
Như vậy, nếu bạn muốn thành lập công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên, hồ sơ bao gồm các giấy tờ sau:
- Giấy đề nghị đăng ký công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên.
- Điều lệ công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên.
- Bản sao CMND/Hộ chiếu của chủ sở hữu công ty là cá nhân, người đại diện theo pháp luật của công ty.
- Đối với chủ sở hữu công ty là tổ chức nước ngoài, bản sao giấy tờ pháp lý của tổ chức phải được hợp pháp hóa lãnh sự.
- Bản sao CMND/Hộ chiếu của người đại diện theo ủy quyền và văn bản cử người đại diện theo ủy quyền.
Về nơi nộp hồ sơ đăng ký công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên, theo quy định tại khoản 1 Điều 32 của Nghị định 01/2021/NĐ-CP, hồ sơ nộp tại Phòng Đăng ký kinh doanh tại địa chỉ trụ sở chính của doanh nghiệp.
Theo quy định tại khoản 2 Điều 32 của Nghị định 01/2021/NĐ-CP:
“2. Hồ sơ đăng ký doanh nghiệp được tiếp nhận để nhập thông tin vào Hệ thống thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp khi đủ các điều kiện sau đây:
a) Có đủ giấy tờ theo quy định tại Nghị định này;
b) Tên doanh nghiệp đã được điền vào Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp, Giấy đề nghị đăng ký thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp, Thông báo thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp;
c) Có địa chỉ liên lạc của người nộp hồ sơ đăng ký doanh nghiệp;
d) Đã nộp đủ phí, lệ phí đăng ký doanh nghiệp theo quy định.”
Công ty Luật Minh Khuê rất mong muốn chia sẻ với quý khách hàng những thông tin tư vấn hữu ích và hỗ trợ pháp lý. Chúng tôi đề cao tính pháp lý và cam kết đảm bảo tính chính xác và đáng tin cậy trong mọi thông tin mà chúng tôi cung cấp. Nếu quý khách hàng đang gặp phải bất kỳ vấn đề pháp lý nào hoặc có câu hỏi cần được giải đáp, hãy liên hệ với Tổng đài tư vấn pháp luật trực tuyến qua số hotline 1900.6162. Chúng tôi sẽ có đội ngũ chuyên viên tư vấn chuyên nghiệp và giàu kinh nghiệm sẵn sàng lắng nghe và giúp đỡ bạn.
Nếu quý khách hàng muốn gửi yêu cầu chi tiết hoặc câu hỏi của mình, hãy liên hệ qua email: lienhe@luatminhkhue.vn. Chúng tôi cam kết sẽ phản hồi nhanh chóng và cung cấp giải đáp chính xác và chi tiết nhất về các vấn đề pháp lý quan tâm của quý khách hàng.
Xin chân thành cảm ơn sự hợp tác và lòng tin tưởng của quý khách hàng. Chúng tôi hy vọng sẽ được đồng hành cùng bạn trong việc giải quyết các vấn đề pháp lý một cách chuyên nghiệp và hiệu quả.